Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 04h:33' 29-12-2023
Dung lượng: 87.9 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
(Đề số 10)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chữ số 5 trong số thập phân 68,457 có giá trị là :

Câu 2: 

 viết dưới dạng số thập phân là:

A.8,500                       B. 8,05                   C. 8,5        D. 8,50
Câu 3: 3 phút 40 giây = … giây. Số viết vào chỗ chấm là :
A. 50           B. 220 C. 240        D. 200
Câu 4: Phép nhân nhẩm 34,245x100 có kết quả là:
A. 3,4245                      B. 34245                         C. 3424,5                     D. 342,45
Câu 5: 4,038m = .... dm. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
A.4038    B. 40,38      C. 403,8                        D. 4,038
Câu 6: Kết quả của phép tính: 125% - 95% + 40%
A. 70%                          B. 40%                          C. 45%                          D. 48%
Câu 7: Tổng số học sinh khối 5 của trường tiểu học miền núi là 280 và số học
sinh nữ bằng 75% số học sinh nam. Hỏi khối 5 của trường tiểu học miền núi có
bao nhiêu học sinh nam?
A. 140                           B. 120                           C. 150                           D. 160
Câu 8: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 18m và chiều rộng 14m.
Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần làm nhà?
A. 38m2                        B. 3m2                          C. 63m2                        D. 83m2
II. TỰ LUẬN

Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 398,47 + 508,34                  b) 97,5 - 30,45
c) 42,06x3,5                            d) 29,4 :28
Câu 2:Tìm y:
a) y×8 = 3 
b) (y-2,5)x1,2 = 6,216
Câu 3: Một mảnh đất hình vuông có chu vi 100m. Người ta dành 32% diện tích
mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích đất còn lại?
Câu 4: Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: 

(Đề số 9)
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Chữ số 9 trong số thập phân 68,479 có giá trị là:

Câu 2: Số lớn nhất trong các số: 5,907 ;   5,709 ;  5,509 ;  5,059 là:
A. 5,709                          B. 5,509                          C. 5,907                         D. 5,059
Câu 3: 3 phút 20 giây = … giây. Số viết vào chỗ chấm là:
A. 50           B. 220            C. 240                          D. 200
Câu 4: Số đo 9m25dm2bằng số đo m2 là:
A. 95 m2                      B. 9,05m2                   C. 9,5m2                       D. 9,005m2
Câu 5: Tìm x biết: 329:x = 12,56 - 3,16

A. x = 35                      B. x = 34                       C. x = 36                       D. x = 37
Câu 6: 20% của 240 là: ….
A. 12                       B.2,4                        C. 240                        D.   48
Câu 7: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 16m và chiều rộng 14m.
Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần làm nhà?
A. 38m2                        B. 3m2                          C. 56m2                        D. 83m2
Câu 8: Trong bể có 25 con cá, trong số đó có 20 con cá chép. Tỉ số % của số cá
chép và số cá trong bể là:
A. 5 %                            B. 20 %                          C. 80 %                           D. 100
%
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 42,75 + 49,08             b) 890,40 - 209,989
c) 37,42x2,6                   d) 0,052 : 0,4
Câu 2: Tìm y:
a) y:3 - 7,2 = 1,35           b) y:6x4 = 1,248
(Đề số 8)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phân số 

 viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,7                          B. 0,07                         C. 0,007                      D. 0,0007
Câu 2: Chữ số 8 trong số  có giá trị là:

Câu 3: Tỉ số phần trăm của 13,5 và 9 là:
A. 15%                         B. 13,5%                  C. 150%                     D. 135%
Câu 4: Tìm chữ số x, biết: 9,6x4<9,614
A. x=6                      B. x=0                       C. x=1                        D. x=9
Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm của: 13100kg= ... tấn, là:
A.  1,31                          B.  131                          C. 13,1                         D. 1310
Câu 6: Số thập phân gồm: năm đơn vị, sáu phần một trăm được viết là:

Câu 7: Người ta dùng gỗ để lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 7m,
chiều rộng 4m. Hỏi phải tốn bao nhiêu tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó,
biết giá tiền 1m2 gỗ sàn là 320 000 đồng.
A. 9860000 (đồng)                                             B. 8960000 (đồng)                  
C. 6980000(đồng)                                              D. 8690000(đồng)
Câu 8: Mua 12 quyển vở hết 36000 đồng. Hỏi mua 40 quyển vở như thế hết số
tiền là:
A. 110000 đồng                                                 B. 100000 đồng            
C. 120000 đồng                                                 D. 500000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
30,75 + 87,456
231 - 169,85
94,24x30,6

Câu 2: Nếu bố mẹ có tiền, gửi tiết kiệm 40 000 000 đồng với lãi xuất 0,5% một
tháng. Hỏi sau một tháng bố mẹ nhận cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?
Câu 3: Lớp 5B có 40 học sinh, số học sinh nam chiếm 45% số học sinh của cả
lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Câu 4: Đầu tháng, bếp ăn  của nhà trường dự trữ gạo đủ cho 100 học sinh “bán
trú” ăn trong 26 ngày, thực tế nhà trường có thêm 30 học sinh “bán trú” nữa. Hỏi
số gạo dự trữ đó, đủ cho học sinh ăn trong bao nhiêu ngày?
Câu 5: Tìm số tự nhiên x, biết 53,99
Câu 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng bằng   chiều
dài. Người ta dành 32,5% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất
làm nhà.
Câu 4: Tổng của hai số là 114,6. Nếu gấp số lớn lên 5 lần, số bé lên 3 lần thì được
489. Tìm hai số đó.
(Đề số 7)
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Hỗn số 

 viết thành số thập phân ta được:

A. 2,018                      B.  2,18                          C. 0,218                       D. 2,180
Câu 2: Viết phân số thập phân “Bốn trăm linh năm phần nghìn” là:

Câu 3: Chuyển đổi phân số 
đúng là:

 thành phân số thập phân có mẫu số 100. Kết quả

Câu 4: Cho các phân số 

 Phân số lớn nhất là:

Câu 5: Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là:
A. 19,5%                       B. 17,6%                     C. 18,5%                      D. 17,5%
Câu 6: Tính 453,23 + 243,102
A. 596,332                     B. 669,332                    C. 796,332                   D. 696,332

Câu 7: Tính diện tích tam giác ABC có độ dài đáy là
10cm và chiều cao 6cm như hình dưới đây là:
A.  31cm2                      B.32cm2
C. 30cm2                      D. 32,5cm2

Câu 8: Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số
tiền là:
A.  600 000 đ                 B.  60 000 đ                     C. 6 000 đ                      D. 600 đ
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2km2 25hm2 = .... km2
b) 44m 66cm = .... m

c) 45ha = .... km2
d) 40kg 2hg = .... kg
Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 6,10x98 + 6,10x2 = ....
19,7x4x2,5 = ....
Câu 3: Lớp 5A có 30 học sinh, số học sinh nam chiếm 60% số học sinh cả lớp.
Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam?
Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 0,28 km chiều rộng bằng   chiều
dài.
a) Tính diện tích mảnh đất đó với đơn vị là mét vuông, là héc-ta?
b) Người ta trồng rau trên mảnh đất đó, cứ 10m 2 thu được 50kg rau xanh. Hỏi
người ta thu được tất cả bao nhiêu tạ rau xanh trên mảnh đất đó?
Câu 5. Hai người thợ làm chung một công việc thì mất 30 phút. Hỏi muốn hoàn
thành công việc đó trong 10 phút thì cần điều động thêm mấy người thợ nữa ?
(Sức làm của mỗi người như nhau).
(Đề số 5)
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Kết quả của phép tính: 34,46 + 35,55
A. 69,101                       B. 69,01                        C. 70,01                        D. 69,91
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:  3 kg 5g = .... kg
A. 3,5             B. 3,005        C. 3,05                             D. 3,0005
Câu 3: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, 95% số học sinh trường đó là:

A. 666 em                       B. 375 em                        C. 760 em                       D. 720
em
Câu 4: Tính diện tích hình tam giác có độ dài dáy là 42,6 m; chiều cao là 5,6m.
A.  119,48m2    B. 120,28m2    C. 119,08m2    D. 119,28m2
Câu 5: May 15 bộ quần áo như nhau hết 45m vải. Hỏi may 50 bộ quần áo như thế
hết bao nhiêu mét vải?
A.   110m        B. 120m                      C. 150m          D. 140m
Câu 6: Mua 12 quyển vở hết 72.000 đồng.  Hỏi mua 40 quyển vở như thế hết bao
nhiêu tiền?
A. 780 000 đồng              B. 240 000 đồng                                              
C. 220 000 đồng              D. 360 000 đồng
Câu 7: Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều rộng 24m, chiều dài gấp 3 lần chiều
rộng. Tính diện tích vườn hoa đó?
A. 1728m2                               B. 1782m2 
C. 1542m2                               D. 1742m2 
Câu 8:   ha được chuyển thành số đo m2  nào sau đây:
A. 75000m2                  B. 750m2 
C. 7500m2                    D. 75m2  
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Tháng trước đội A trồng được 1400 cây tháng này vượt mức 15% so với
tháng trước. Hỏi tháng này đội A trồng được bao nhiêu cây?
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: (84-28):2 + 195.
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện: 1,85 : 10 + 1,85x0,9 

Câu 4: Một hình chữ nhật có chu vi là 60cm và có chiều dài gấp đôi chiều rộng.
Hỏi diện tích hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu xăng- ti- mét vuông ? bằng bao
nhiêu mét vuông?
Câu 5: Cho phân số 

 . Tìm một số biết rằng sao cho đem mẫu của phân số đã

cho trừ đi số đó và giữ nguyên tử số thì được phân số mới có giá trị bằng  .
(Đề số 3)
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Phép nhân nhẩm 34,278x100 có giá trị là:
A. 342,78                    B. 3427,8                      C. 34278                       D. 3,4278
Câu 2: Tỉ số phần trăm của hai số 18 và 12 là:
A. 60%                         B. 150%                       C. 15%                        D. 25%
Câu 3: Giá trị của chữ số 3 trong số thập phân 24,135 có giá trị là:

Câu 4: Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số
tiền là:
A. 600000 đồng              B. 60000 đồng                C. 6000 đồng                D. 600
đồng
Câu 5: Tìm x biết 

.

Câu 6: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men
hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng

đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (diện tích phần mạch
vữa không đáng kể).
A. 540                         B. 590                          C. 500                        D. 600
Câu 7: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7m2 2dm2 = ... dm2 .
A.  7002                        B.  72                            C. 702                          D. 720
Câu 8: Mua 15 bộ đồ dùng học toán hết 450 000 đồng. Hỏi mua 30 bộ đồ dùng
học toán như thế hết bao nhiêu tiền?
A. 9000000 đồng                                                B. 90000 đồng             
C. 900000 đồng                                                   D. 800000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6m25cm = ... m                              b) 25ha = ....   km2
c) 8 tấn 35kg = …….tấn.                    d) 4,35 m2   =....  dm2
Câu 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng    chiều
rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi trên cả thửa
ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Câu 3: Mua 4m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8m vải cùng loại phải trả
bao nhiêu tiền?
Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 43,5m; Chiều rộng bằng   chiều
dài. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

 Câu 5: 8 người đắp xong một đoạn đường trong 6 ngày. Hỏi muốn đắp xong
đoạn đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người?
Câu 1: Số thích hợp điền vào ô trống để: 
A. 9                               B. 8                                 C. 7                                D. 6
Câu 2: Số thích hợp điền vào ô trống để 
A. 862                             B. 86200                          C. 8062                            
D. 80062
Câu 3: Lớp 5A có 15 bạn nam và 20 bạn nữ. Tỉ số phần trăm của số bạn nam và
số bạn nữ của lớp 5A là:
A. 15%                           B. 75%.                            C. 20%                            D. 80
%
Câu 4: Số "Ba mươi sáu phẩy năm mươi lăm" viết là:
A. 306,55                     B. 36,55                            C. 36,505                         D. 
306,505
Câu 5: Chữ số 4 trong số thập phân 18,524  thuộc hàng nào?
Câu 1: Số thích hợp điền vào ô trống để: 
A. 9                               B. 8                                 C. 7                                D. 6
Câu 2: Số thích hợp điền vào ô trống để 
A. 862                             B. 86200                          C. 8062                            
D. 80062
Câu 3: Lớp 5A có 15 bạn nam và 20 bạn nữ. Tỉ số phần trăm của số bạn nam và
số bạn nữ của lớp 5A là:

A. 15%                           B. 75%.                            C. 20%                            D. 80
%
Câu 4: Số "Ba mươi sáu phẩy năm mươi lăm" viết là:
A. 306,55                     B. 36,55                            C. 36,505                         D. 
306,505
Câu 5: Chữ số 4 trong số thập phân 18,524  thuộc hàng nào?
A. Hàng đơn vị                                                       B. Hàng phần mười          
C. Hàng phần trăm                                                 D.  Hàng phần nghìn
Câu 6: Hiệu của 35,7  và  2,46 là:
A. 32,36                          B. 1,11                    C. 33,24                 D. 33,34
Câu 7: Thương của 64,64  và 1,6  là:
A. 404                             B.  40,4                   C. 44                                D. 4,4
Câu 8:1 tấn 25 kg viết dưới dạng số thập phân là :
A. 1,25 tấn                      B. 12,5 tạ   C. 1,025 tấn                     D. 102,5 tạ
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 146,34 + 521,85             b) 25,04x3,5           
Câu 2: Thanh sắt dài 0,8m cân nặng 7,2kg. Hỏi thanh sắt cùng loại dài 0,32m thì
cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 7,5dm, chiều rộng kém chiều dài
2,25dm. Tính chu vi tấm bìa hình chữ nhật đó?

Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36m, chiều rộng bằng   chiều
dài. Người ta dành 15,7% diện tích để làm nhà. Hỏi diện tích đất làm nhà là bao
nhiêu?
Câu 5: Một máy bơm trong 3 ngày hút hết nước đáy hầm . Ngày thứ nhất máy
bơm đó hút được 40%; ngày thứ hai máy bơm  hút 35% . Hỏi ngày thứ ba máy
bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hầm.

(Đề số 1)
A. Phần đọc
I . ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm): Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập theo hướng dẫn
KT đọc thành tiếng cuối kì I.
II . ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7 điểm): thời gian làm bài 30 phút
Trái tim nhiều thương tích
Một buổi chiều trong công viên, có một chàng trai đang chăm chú vẽ một trái tim. Trên
khung giấy trắng đang dần hiện ra một trái tim thật hoàn hảo khiến mọi người đứng xem đều
trầm trồ khen ngợi.
Bỗng một ông lão đi đến. Ông trầm tư ngắm nghía bức tranh của chàng trai một hồi lâu,
rồi lặng lẽ mượn bút vẽ một hình thoạt nhìn rất lạ, nhìn thật kĩ thì đó là hình một trái tim.
Chàng trai ngạc nhiên nhìn trái tim ông lão vừa vẽ và thắc mắc bởi nó bị chắp vá chằng
chịt, nhưng rõ ràng vẫn là một trái tim. Trên trái tim ấy, có chỗ như bị khuyết lõm, có chỗ như
bị cắt đi và được ghép nối bởi những mảnh khác nhau.
Ông cụ mỉm cười rồi nói:
- Đúng! Trái tim của tôi có thể không hoàn hảo bởi đó là trái tim đã có thời gian sống và trải
nghiệm nhiều hơn trái tim của cậu. Cậu biết không, khi tôi trao một mảnh tim của tôi cho một
người thân, cha mẹ, anh chị, bạn bè và cả những người tình cờ mà tôi được gặp thì họ cũng cho
tôi một mảnh tim của họ để đắp vào chỗ trống ấy.
Ông lão nói tiếp:
Còn những vết lõm này là phần trái tim tôi trao đi mà chưa được nhận lại. Cậu biết đấy,
tình yêu trao đi mà chẳng cần đến sự đền đáp. Dù những khoảng trống này nhiều lúc làm tôi đau
đớn, nhưng cũng chính nhờ chúng mà tôi có động lực để khao khát được sống và có niềm tin
một ngày mai tốt đẹp hơn.
Đám đông im lặng, còn chàng trai không giấu được nỗi xúc động của mình.
Theo hạt giống tâm hồn

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
hoặc thực hiện theo yêu cầu
Câu 1/ Cậu bé trong bài vẽ gì trên khung giấy trắng? Viết câu trả lời của em.
Câu 2/ Vì sao chàng trai ngạc nhiên trước bức tranh vẽ trái tim của ông lão?
a. Vì trái tim ông lão vẽ rất đẹp.
b. Vì trái tim ông lão vẽ có nhiều vết vá chằng chịt và những vết lõm.
c. Vì trái tim ông lão vẽ rất lạ khiến nhiều người xúc động.
Câu 3/ Những mảnh chắp vá trên trái tim của ông lão có ý nghĩa gì?
a. Đó là tình yêu thương của ông lão trao cho và nhận được từ mọi người.
b. Đó là những nỗi đau mà ông lão đã trải qua trong cuộc sống.
c. Đó là những nét sáng tạo làm bức tranh sống động.
Câu 4/ Những vết lõm trên trái tim ông lão vẽ có ý nghĩa gì?
a. Đó là những tổn thương mà ông lão đã chịu đựng trong cuộc sống.
b. Đó là những khó khăn, chông gai bão táp ông lão đã phải trải qua.
c. Đó là những phần trái tim của ông lão trao đi mà chưa được nhận lại.
Câu 5/ Đặt mình vào vai chàng trai, sau khi nghe ông lão giải thích về trái tim
mình vẽ, em cảm thấy như thế nào và sẽ làm gì?
Câu 6/ Câu văn “Trái tim của tôi có thể không hoàn hảo bởi đó là trái tim đã có
thời gian sống và trải nghiệm nhiều hơn trái tim của cậu.”
* Có mấy quan hệ từ? Đó là những từ nào? Viết câu trả lời của em.
* Các đại từ xưng hô có trong câu trên là:………………………………………
Câu 7/ Tìm 2 danh từ, 2 động từ, 2 tính từ có trong câu văn: “Ông trầm tư ngắm
nghía bức tranh của chàng trai một hồi lâu, rồi lặng lẽ mượn bút vẽ một hình thoạt
nhìn rất lạ, nhìn thật kĩ thì đó là hình một trái tim.”

- 2 danh từ là:…………………………………………………………………
- 2 động từ là: ………………………………………………………………..
- 2 tính từ là: …………………………………………………………………
Câu 8/ Đặt câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến nói về một trong
những nhân vật trong câu chuyện trên.
B. Phần Viết
I- Chính tả (2 điểm)
Nghe viết: bài: “Người gác rừng tí hon”. Viết từ “sau khi nghe em báo.....đến xe
công an lao tới”.
II- Tập làm văn ( 8 điểm)
Em hãy tả lại một người thân mà em yêu quý.
(Đề số 2)
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Giá trị của chữ số 6 trong số 45, 465 là:

Câu 2: Số bé nhất trong các số: 3,445; 3,454; 3,455; 3,444 là:
A. 3,445         B. 3,454        C. 3,455                          D. 3,444
Câu 3: Tỉ số phần trăm của 21 và 25 là:
A. 87%                B. 78%                            C. 84%                         D. 72%
Câu 4: 3 phút 50 giây = …....... giây?
A.  50                               B. 320                              C. 80                               D. 230
Câu 5: Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm: 2 tạ 50kg =...............tạ.

A. 2                                 B. 2,5                               C. 25                               D. 250
Câu 6: Khối lớp 5 có 150 học sinh, trong đó 54% là học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5
đó có bao nhiêu học sinh nam?
A. 78                               B. 48                                C. 52                               D. 69
Câu 7: Một cửa hàng bán vải trong 7 ngày bán được 171,5m vải.Trong 4 ngày
cửa hàng đó bán được bao nhiêu m vải? (giả sử mỗi ngày đều bán số mét vải như
nhau).
A. 83                               B. 75                                C. 98                               D. 78
Câu 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 240m và chiều dài hơn chiều
rộng 40m. Nếu cứ mỗi m2 đất người ta trồng cà chua và thu hoạch được 5kg cà
chua thì cả mảnh vườn nói trên thu được bao nhiêu tấn cà chua?
A. 6 tấn                            B. 11 tấn                            C. 5 tấn                         D. 16
tấn
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 36,75 + 89,46                   b) 351,2 - 138,19                                                  
c) 60,83 x 4,2                       d) 109,44 : 6,08                                                
Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 3,7x3,8 + 6,2x3,7        

b) 56,8x76,9 - 56,8x 76,8                                           

Câu 3: Tổng số tuổi của mẹ và con là 84 tuổi. Biết tuổi con bằng   tuổi mẹ. Tính
số tuổi của mỗi người.
Câu 4: Số học sinh giỏi của một trường tiểu học là 247 em, chiếm 19% số học
sinh toàn trường, còn lại là loại học sinh khá và học sinh trung bình. Hỏi có bao
nhiêu học sinh loại khá và trung bình?

(Đề số 15)
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10Đ)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng
100 chữ thuộc chủ đề đã học từ tuần 11 đến tuần 17.
- Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào phiếu,
cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân,
mưa phùn, mưa bụi.
Mùa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti
đậu trên mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới
như rắc phấn mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm
cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi
khác. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế
mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành
những bọng nước bọt trắng ngần như thuỷ tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa
thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa
bụi, như được choàng mảnh voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi
ấm áp. Cái cây được uống nước.
(Theo Tô Hoài)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành
các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn
mùa? 
A. Mưa rào mùa hạ.

B. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông.
C. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
D. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Câu 2: (0,5 điểm) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?
A. Có một cách. Đó là: Mưa xuân.
B. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn.
C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
D. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa bụi.
Câu 3: (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.
Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn
đến?
A. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà
chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. (M2)
B. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông
thấy mỗi khác.
C. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 5: (0,5 điểm) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.... Ở búi cỏ
dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” rồi nêu
vai trò của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” 
Câu 6: (1 điểm) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói: 
A. Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến.
B. Mưa phùn chở theo mùa xuân.
C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở.
D. Mua phùn và mùa xuân đến cùng một lúc.
Câu 7: (0,5 điểm) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu
cành bằng lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào? 
Câu 8: (1 điểm) Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên 
Các từ láy là .....................................................................................................
Câu 9:(1 điểm) Chủ ngữ trong câu “Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh.” Là:
A. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai.
B. Những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai.
C. Những hạt mưa.
D. Trên cành ngang, những hạt mưa
Câu 10: (1 điểm) Nêu nội dung đoạn văn trên?(M4)
B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Viết chính tả: (2đ) (nghe – viết),
Nghe – viết: “ Mùa thảo quả ” - Sách TV Lớp 5 tập 1(trang 113)
Viết đoạn: (từ: thảo quả trong rừng Đản Khao đã chín nục…….lấn chiếm không
gian.)

II - Tập làm văn: (8đ)
Đề bài: Em hãy tả một cô giáo em đã từng học mà em ấn tượng nhất.
(Đề số 14)
A/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Cho văn bản sau:
Cái gì quý nhất?
Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên
đời này, cái gì quý nhất.
Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống
được không?”
Quý và Nam cho là có lí. Nhưng đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng
nói không đúng. Quý nhất phải là vàng. Mọi người chẳng thường nói quý như
vàng là gì? Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo!”
Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn
vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc!”
Cuộc tranh luận thật sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai. Hôm sau, ba
bạn đến nhờ thầy giáo phân giải.
Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:
– Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất
đắt và hiếm. Còn thì giờ đã qua đi thì không lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng
lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc,
ai biết dùng thì giờ? Đó chính là người lao động, các em ạ. Không có người lao
động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không
có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.

TRỊNH MẠNH
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (1đ) Ba bạn Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau việc gì?
A. Trao đổi về cái gì trên đời là hay nhất.
B. Trao đổi về cái gì trên đời là quý nhất.
C. Trao đổi về cái gì trên đời là to nhất.
Câu 2 (1đ) Ai là người nói đúng?
A. Bạn Hùng là người nói đúng.
B. Bạn Quý là người nói đúng.
C. Không ai nói đúng cả.
Câu 3. (0,5 đ) Vì ba bạn không ai chịu ai nên đã đến hỏi ai?
A. Các bạn đến hỏi thầy giáo.
B. Các bạn đến hỏi bố bạn Quý.
C. Các bạn đến hỏi bố bạn Nam.
Câu 4. (1đ) Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới quý nhất?
A. Vì người lao động có nhiều sức khỏe.
B. Vì Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi
qua một cách vô vị.
C. Vì người lao động biết lao động.
Câu 5. (1đ) Nội dung của bài là gì?
A. Nội dung miêu tả cuộc tranh luận của ba bạn Hùng, Quý và Nam.
B. Nội dung của bài miêu tả các loại sự vật quý giá trong đời sống.

C. Qua tranh luận của các bạn nhỏ, bài văn khẳng định: Người lao động là đáng
quý nhất.
Câu 6. (1đ) Hãy tìm quan hệ từ trong câu sau: ''Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ
hôi mới làm ra được”
Câu 7. (1đ) Tìm động từ trong câu sau: "Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc”
B/ Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả: (2 điểm)
Học sinh (nghe viết) bài: “Người gác rừng tí hon”. Viết từ “sau khi nghe em
báo.....đến xe công an lao tới”.
II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài : Em hãy tả lại một người thân của em.
 
Gửi ý kiến