Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt lớp 2( 2022- 2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoan
Ngày gửi: 18h:08' 29-12-2023
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
Họ và tên: ……………………...

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 40 phút

Lớp 2 ……
Điểm

Thứ…..ngày……tháng…….năm……

Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..

A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng:
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

CHIM SẺ
Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu
chơi với nhau rất thân. Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh, tài
giỏi, hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ làm bạn với
Quạ
Một hôm, đôi bạn đang đứng ở cây đa đầu làng thì bỗng một viên đạn bay
trúng Sẻ. Sẻ hốt hoảng kêu la đau đớn. Sợ quá, Quạ vội bay đi mất. Cố gắng lắm, Sẻ
mới bay về nhà. Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh. Chuồn
Chuồn gọi Ong, Bướm bay đi tìm thuốc chữa vết thương còn Kiến và Chim Sâu đi
tìm thức ăn cho Sẻ.
Khi tỉnh dậy, Sẻ ngạc nhiên thấy bên cạnh mình không phải là Quạ mà là các
bạn quen thuộc trong vườn. Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn.
Theo Nguyễn Tấn Phát
Câu 1: Trong khu vườn Sẻ sống, những bạn nào chơi thân với nhau ? ( 0.5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
A. Có bạn Kiến, Ong, Bướm.
B. Có bạn Kiến, Ong, Chuồn Chuồn.
C. Có bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu.
D. Có bạn Kiến, Ong, Bướm, Chim Sẻ, Quạ.
Câu 2: Khi Sẻ bị thương ai đã giúp Sẻ? ( 0.5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
A. Quạ lo tìm thuốc chữa vết thương cho Sẻ.
B. Chỉ có Chuồn Chuồn
C. Chuồn Chuồn, Ong, Bướm, Kiến và Chim Sâu.
D. Không có ai cả.
Câu 2: Khi Sẻ bị thương Quạ đã làm gì? ( 0.5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
A. Quạ lo tìm thuốc chữa vết thương cho Sẻ.
B. Quạ vội bay đi mất.
C. Quạ đi tìm các bạn trong khu vườn giúp Sẻ.
D. Quạ không làm gì cả.
Câu 4: Vì sao Sẻ thấy xấu hổ? ( 0.5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
A. Vì Sẻ không cẩn thận nên bị trúng đạn.
B. Vì khi tỉnh dậy, Sẻ thấy Quạ và các bạn trong khu vườn ở bên cạnh mình.
C. Vì Sẻ đã kết bạn với Quạ.
D. Vì Sẻ đã coi thường, không chịu kết bạn với các bạn trong vườn, những
người đã hết lòng giúp đỡ Sẻ.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn đối với Sẻ khi Sẻ gặp nạn?
Hãy viết 1-2 câu nêu suy nghĩ của em. ( 0.1 điểm)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….........................................
...…
.........................................................................................................................................
Câu 6: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai, gạch 2 gạch dưới bộ
phận trả lời cho câu hỏi làm gì? ( 0.5 điểm)
Chim Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ.
Câu 7: Trong câu “ Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn.”, có thể thay từ
xấu hổ bằng từ nào ? ( 1 điểm)
A. ngượng ngùng
B. lúng túng
C. sợ hãi
D. thích thú
Câu 8: Viết câu hỏi cho từ ngữ in đậm: ( 1 điểm)
Chim Sẻ bé nhỏ nhất khu vườn.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. ( 0.5 điểm)
Bữa tiệc cuối năm của lớp em thật tuyệt
Cả lớp đều vui vẻ
Cô Dung
cũng rất vui.

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
Họ và tên:……………… ……

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 40 phút

Lớp 2…
Điểm

Thứ…..ngày……tháng…….năm……

Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….

I. Chính tả (nghe - viết):

II. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) giới thiệu về đồ
dùng học tập của em.
Gợi ý:
a) Giới thiệu tên đồ dùng học tập.
b) Giới thiệu từng bộ phận (hình dáng, màu sắc)
c) Công dụng của đồ dùng học tập đó.

UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT. KHỐI 2. NĂM HỌC : 2021 – 2022
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
(Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút)
GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các đoạn sau (3 điểm) và trả lời 1
câu hỏi (1 điểm) :
1/ Bài: Mua kính
Có một cậu bé lười học nên không biết chữ. Thấy nhiều người khi đọc sách phải đeo
kính, cậu tưởng rằng cứ đeo kính thì đọc được sách. Một hôm, cậu vào một cửa hàng để mua
kính. Cậu giở một cuốn sách ra đọc thử.
Hỏi: Cậu bé muốn mua kính để làm gì?
2/ Bài: Đổi giày
Có cậu học trò nọ vội đến trường nên xỏ nhầm giày, một chiếc cao, một chiếc
thấp. Bước tập tễnh trên đường, cậu lẩm bẩm:
- Quái lạ, sao hôm nay chân mình một bên dài, một bên ngắn? Hay là tại đường
khấp khểnh?
Hỏi: Vì sao cậu học trò xỏ nhầm giày?
3/ Bài: Điện thoại
Vừa sắp sách vở ra bàn, Tuờng bồng nghe có tiếng chuông điện thoại. Tới hồi chuông
thứ ba, em đã ở bên máy. Em nhấc ống nghe lên, áp một đầu vào tại:
- A lô ! Cháu là Tường, con mẹ Bình, nghe đây ạ.
Hỏi: Nói lại những việc Tường làm khi nghe tiếng chuông trên điện thoại?
4/ Bài: Há miệng chờ sung
Xưa có một anh chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả.
Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng ra thật to, chờ cho sung rụng
vào thì ăn.
Hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
5/ Bài: Bán chó
Chó nhà Giang đẻ những sáu con. Một hôm, chị Liên bảo:
- Nhiều chó con quá, nhà mình nuôi sao cho xuể. Bố bảo phải cho bớt đi.
Hỏi: Vì sao bố muốn cho bớt chó con đi?
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 6 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả (nghe-viết): 4 điểm
Thời gian viết: 15 phút
Ngày cuối năm 
Ngày cuối năm, cả nhà bé cùng nhau dọn dẹp vệ sinh. Từ sáng sớm, mọi người
đã thức dậy, cùng nhau ăn sáng. Sau đó, phân công làm việc. Bố treo lại tấm rèm trên
cao. Mẹ thì dọn sạch nền nhà. Anh trai lau chùi bàn ghế. Còn bé thì sắp xếp lại các
vật nhỏ trong nhà. Mỗi người một việc, ai cũng bận rộn hết cả.
II. Bài tập: 6 điểm
Thời gian viết: 25 phút
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) giới thiệu về đồ dùng học tập của
em.
Gợi ý:

a) Giới thiệu tên đồ dùng học tập.
b) Giới thiệu từng bộ phận (hình dáng, màu sắc)
c) Công dụng của đồ dùng học tập đó.

UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 . NĂM HỌC: 2021 - 2022
A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Tùy mức độ câu trả lời GV ghi
điểm).
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 6 điểm
Câu 1: C (0.5đ)
Câu 2: C (0.5đ)
Câu 3: B (0.5đ)
Câu 4: D (0.5đ)
Câu 5. Nêu được ý: các bạn là những người bạn tốt biết giúp đỡ bạn khi gặp khó
khăn. (1đ) - tùy HS viết ý GV cho điểm phù hợp.
Câu 8: Chim Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ - (0.5đ)
Câu 7: A (1đ)
Câu 6: Con gì bé nhỏ nhất khu vườn? (1đ)
Câu 9: dấu chấm than(!)-dấu chấm(.) (0.5đ)
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm, mắc 6 lỗi trở lên tùy theo mức độ
mà ghi điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
II. Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
 
Gửi ý kiến