KHỐI 4. KIỂM TRA CUỐI KỲ I. NĂM HỌC 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 17-01-2024
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 17-01-2024
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân
lớp 4….
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điểm:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Môn: TOÁN
Ngày Kiểm tra: 04 / 01 / 2024
Thời gian: 35 phút ( Không kể phát đề)
Lời phê của giáo viên:
Câu 1: (0,5 điểm) Trong các số: 28 351 ; 476 383 ; 3000; 333 số nào có chữ số 3 thuộc
lớp nghìn?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
A. 28 351
B. 476 383
C. 3000
D. 333
Câu 2: (0,5 điểm)
Số gồm: 2 trăm triệu, 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 1 đơn vị được viết là:
……………………………………………
Câu 3: ( 0,5điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Hình vẽ bên có
A. 2 Cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 Cặp cạnh song song, 4 góc vuông
B
C
A
H
D
Câu 4: ( 0,5 điểm) Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt
Nam, ông sinh năm 1917. Hỏi ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI
Câu 5: ( 1 điểm) Nối biểu thức với giá trị phù hợp
80 000 + 60 000 + 7 350
125 462
673 264 – 300 000 – 50 000
147 350
200 000 – 80 000 + 5 462
323 264
632 187 + 300 000 – 600 000
323 187
332 187
Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi ( Đ) Sai ghi ( S )
Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 20 dm, chiều dài hơn chiều rộng 6 dm. Vậy
hình chữ nhật đó có:
Chiều dài là 13 dm
Chiều rộng là 14 dm
Chiều dài là 26 dm
Chiều rộng là 7 dm
Câu 7: ( 2 điểm) Điền số vào chỗ chấm
9 dm2 36 cm2 = …… cm2
4027 dm2 = ….m2…..dm2
9 tạ 7 yến = ……. kg
7 phút 25 giây = ………giây
Câu 8: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức 282 – a : 6, khi a = 72 là:
A. 35
B. 270
Câu 9: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
767 234 + 573 412
C. 53
D. 72
2 792 : 8
Câu 10: ( 1,5 điểm) Trong dịp “ Kế hoạch nhỏ” vừa qua, Nam và Việt đã quyên góp
được 60 kg giấy vụn. Nam quyên góp ít hơn Việt 18 kg giấy vụ. Hỏi mỗi bạn đã quyên
góp bao nhiêu ki lô gam giấy vụn ?
Bài giải:
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: (0,5 điểm) C. 3000
Câu 2: (0,5 điểm)
Số gồm: 2 trăm triệu, 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 1 đơn vị được viết là:
200 520 001
Câu 3: ( 0,5điểm) C. 2 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
Câu 4: ( 0,5 điểm) C. Thế kỉ XX
Câu 5: ( 1 điểm) Nối biểu thức với giá trị phù hợp
80 000 + 60 000 + 7 350
125 462
673 264 – 300 000 – 50 000
147 350
200 000 – 80 000 + 5 462
323 264
632 187 + 300 000 – 600 000
323 187
332 187
Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi ( Đ) Sai ghi ( S )
Đ Chiều dài là 13 dm
S Chiều rộng là 14 dm
S Chiều dài là 26 dm
Đ Chiều rộng là 7 dm
Câu 7: ( 2 điểm) Điền số vào chỗ chấm
9 dm2 36 cm2 = 936 cm2
9 tạ 7 yến = 97 kg
Câu 8: (0,5 điểm) B. 270
Câu 9: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
+ 767 234
573 412
1 340 646
Câu 10: ( 1,5 điểm)
4027 dm2 = 40 m2 27 dm2
7 phút 25 giây = 445 giây
2 792 8
39 349
72
0
Bài giải:
Việt quyên góp được là:
( 60 + 18) : 2 = 39 (kg)
Nam quyên góp được là:
60 – 39 = 21 (kg)
Đáp sồ: 39 kg; 21 kg
lớp 4….
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điểm:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Môn: TOÁN
Ngày Kiểm tra: 04 / 01 / 2024
Thời gian: 35 phút ( Không kể phát đề)
Lời phê của giáo viên:
Câu 1: (0,5 điểm) Trong các số: 28 351 ; 476 383 ; 3000; 333 số nào có chữ số 3 thuộc
lớp nghìn?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
A. 28 351
B. 476 383
C. 3000
D. 333
Câu 2: (0,5 điểm)
Số gồm: 2 trăm triệu, 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 1 đơn vị được viết là:
……………………………………………
Câu 3: ( 0,5điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Hình vẽ bên có
A. 2 Cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 Cặp cạnh song song, 4 góc vuông
B
C
A
H
D
Câu 4: ( 0,5 điểm) Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt
Nam, ông sinh năm 1917. Hỏi ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI
Câu 5: ( 1 điểm) Nối biểu thức với giá trị phù hợp
80 000 + 60 000 + 7 350
125 462
673 264 – 300 000 – 50 000
147 350
200 000 – 80 000 + 5 462
323 264
632 187 + 300 000 – 600 000
323 187
332 187
Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi ( Đ) Sai ghi ( S )
Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 20 dm, chiều dài hơn chiều rộng 6 dm. Vậy
hình chữ nhật đó có:
Chiều dài là 13 dm
Chiều rộng là 14 dm
Chiều dài là 26 dm
Chiều rộng là 7 dm
Câu 7: ( 2 điểm) Điền số vào chỗ chấm
9 dm2 36 cm2 = …… cm2
4027 dm2 = ….m2…..dm2
9 tạ 7 yến = ……. kg
7 phút 25 giây = ………giây
Câu 8: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức 282 – a : 6, khi a = 72 là:
A. 35
B. 270
Câu 9: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
767 234 + 573 412
C. 53
D. 72
2 792 : 8
Câu 10: ( 1,5 điểm) Trong dịp “ Kế hoạch nhỏ” vừa qua, Nam và Việt đã quyên góp
được 60 kg giấy vụn. Nam quyên góp ít hơn Việt 18 kg giấy vụ. Hỏi mỗi bạn đã quyên
góp bao nhiêu ki lô gam giấy vụn ?
Bài giải:
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: (0,5 điểm) C. 3000
Câu 2: (0,5 điểm)
Số gồm: 2 trăm triệu, 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 1 đơn vị được viết là:
200 520 001
Câu 3: ( 0,5điểm) C. 2 Cặp cạnh song song, 3 góc vuông
Câu 4: ( 0,5 điểm) C. Thế kỉ XX
Câu 5: ( 1 điểm) Nối biểu thức với giá trị phù hợp
80 000 + 60 000 + 7 350
125 462
673 264 – 300 000 – 50 000
147 350
200 000 – 80 000 + 5 462
323 264
632 187 + 300 000 – 600 000
323 187
332 187
Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi ( Đ) Sai ghi ( S )
Đ Chiều dài là 13 dm
S Chiều rộng là 14 dm
S Chiều dài là 26 dm
Đ Chiều rộng là 7 dm
Câu 7: ( 2 điểm) Điền số vào chỗ chấm
9 dm2 36 cm2 = 936 cm2
9 tạ 7 yến = 97 kg
Câu 8: (0,5 điểm) B. 270
Câu 9: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
+ 767 234
573 412
1 340 646
Câu 10: ( 1,5 điểm)
4027 dm2 = 40 m2 27 dm2
7 phút 25 giây = 445 giây
2 792 8
39 349
72
0
Bài giải:
Việt quyên góp được là:
( 60 + 18) : 2 = 39 (kg)
Nam quyên góp được là:
60 – 39 = 21 (kg)
Đáp sồ: 39 kg; 21 kg
 








Các ý kiến mới nhất