Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chó Thị Sa
Ngày gửi: 20h:01' 21-01-2024
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: Ngữ văn 7

STT

Kĩ năng
Đọc
hiểu

1

Truyện ngắn

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Thực
hành
tiếng
Việt

2

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3

Viết

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Nội dung

- Phó từ
- Dấu gạch ngang
- Mở rộng thành
phần câu

Bài văn phân tích
một nhân vật trong
tác phẩm văn học

Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNKQ
TL
3
3
1,5
15%

Thông hiểu
TNKQ
TL
3
1
3
1,5
15%
1
1

Vận dụng
TNKQ
TL

Vận dụng cao
TNKQ
TL

1
1
10%

7
4,5
45%

1

0
0
0%

2
0,5
10%

15%
15%

1
1
10%

25%
20%
45%

1

40%

1
4
40%
40%

ĐẶC TẢ ĐỀ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: Ngữ văn 7
TT

Kĩ năng

Nội dung

Tổng %
điểm

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo
mức độ nhận thức

3
1,5
15%

1
4
40%
100%

1

ĐỌC

Truyện ngắn

2.

THỰC
HÀNH
TIẾNG
VIỆT

Dấu gạch ngang

Phó từ

Nhận biết
- Nhận biết được thể loại truyện
ngắn.
- Nhận diện được các hình ảnh, chi
tiết, nhân vật trong truyện ngắn.
- Nhận diện được ngôi kể, phương
thức biểu đạt của văn bản.
Thông hiểu
- Trình bày được ý nghĩa của từ ngữ,
hình ảnh, câu văn.
- Trình bày vẻ đẹp của sự vật, con
người được gợi từ ngôn ngữ, hình
ảnh.
- Nêu được đề tài, chủ đề, thông điệp,
nội dung của văn bản.
- Xác định được cảm xúc, cái tôi,
giọng điệu của tác giả.
Vận dụng
- Trình bày được bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ
văn bản.
- Trình bày được suy nghĩ, cảm xúc
sau khi đọc văn bản.
- Trình bày được vấn đề từ thực tế,
mang tính thời sự được gợi ra từ văn
bản.
- Liên hệ với tác phẩm có cùng chủ
đề, thông điệp, ý nghĩa.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, tác động
của văn bản đối với quan niệm sống
của bản thân.
- Vận dụng sáng tạo những tri thức,
kĩ năng đã lĩnh hội được để đọc hiểu
một văn bản truyện ngắn mới.
Nhận biết:
- Nhận diện được dấu gạch ngang.
Thông hiểu:
- Xác định được chức năng của dấu
gạch ngang.
Vận dụng:
- Tạo lập được câu, đoạn, văn bản có
sử dụng dấu gạch ngang trong ngữ
cảnh phù hợp.
Nhận biết:

Nhận
biết

Thông
hiểu

3TN

3TN
1TL

1TN

1TN

Vận
dụng

Vận dụng
cao

Mở rộng thành
phần câu

3.

VIẾT

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Bài văn phân
tích một nhân
vật trong tác
phẩm văn học

- Phát biểu khái niệm phó từ.
- Nhận biết phó từ có trong câu văn,
đoạn văn.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa, giá trị của
một số phó từ trong việc biểu đạt nội
dung câu văn, đoạn văn.
Vận dụng:
- Đặt câu, tạo lập văn bản có sử dụng
các phó từ.
Thông hiểu:
- Xác định được thành phần mở rộng.
- Trình bày được ý nghĩa, tác dụng
của việc mở rộng thành phần câu
trong diễn đạt.
Vận dụng:
- Viết câu có mở rộng thành phần
trạng ngữ/ chủ ngữ/ vị ngữ.
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn phân tích
một nhân vật trong tác phẩm văn học.
Thông hiểu:
- Hiểu được cách làm bài văn phân
tích một nhân vật trong tác phẩm văn
học.
- Lựa chọn cách phân tích theo một
trình tự hợp lí, phù hợp với nội dung,
cấu trúc của bài văn.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng sử dụng từ
ngữ, phương thức biểu đạt, biện pháp
tu từ, lập luận, sắp xếp lí lẽ/ dẫn
chứng,... để phân tích một nhân vật
trong tác phẩm văn học.
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc, lí
lẽ thuyết phục.
Vận dụng cao:
- Có sáng tạo trong diễn đạt.
- Thể hiện rõ quan điểm, nhận xét,
đánh giá của bản thân về nhân vật.

1TL

1TL

3TN
15%

5TN
2TL
45%
60%

1TL
40%
40%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
Tôi muốn kể với các em về thầy giáo dạy vẽ của tôi. Thầy dạy chúng tôi cách đây mười bảy năm, khi đó
chúng tôi mới học lớp Năm mà thầy thì mái tóc đã bạc phơ… 
[…] Chẳng hiểu vì thầy không có tài hay không gặp may, tuy thầy rất yêu hội hoạ, dành hết sức lực và
tiền bạc cho nó. Vợ con thầy đều đã mất từ lâu, thầy bảo: “Giờ đây, nguồn vui của thầy chỉ là công việc và các em
học sinh.”. Chúng tôi đều rất quý và thương thầy. Có lần, thầy đến lớp, vẻ nghiêm trang, xúc động, thầy nói với
chúng tôi: 
– Ở triển lãm mĩ thuật thành phố người ta có bày một cái tranh của tôi... 
Thầy mỉm cười rụt rè, khẽ nói thêm: “Các em đến xem thử…”. 
Chiều hôm ấy, mấy đứa chúng tôi trong đó có Châu và Hiển – rủ nhau đến phòng triển lãm. Trong gian
phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc. So với những bức tranh to lớn trang trọng khác,
bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ. Bởi tranh vẽ rất cẩn thận một lọ hoa cúc, mấy quả cam,
những cánh hoa vàng rơi trên mặt bàn… Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy. Chúng tôi
ngồi xuống cạnh bàn ghi cảm tưởng của người xem: chẳng thấy ý kiến nào khen ngợi hoặc nhắc đến bức tĩnh vật
của thầy giáo chúng tôi. Lúc ấy, chúng tôi thấy thầy Bản cũng đến, thầy đi lại trong phòng triển lãm, nhìn người
xem rồi lại nhìn về cái tranh của mình, bồn chồn, hồi hộp. Rồi sau cảm thấy đứng mãi ở đấy không tiện, thầy lại
lóc cóc ra lấy xe đạp, đạp đi. 
Càng thương thầy, chúng tôi càng giận những người xem vô cùng. Nảy ra một ý, chúng tôi bàn khẽ với
nhau, rồi mở quyển sổ ghi cảm tưởng, chúng tôi thay nhau viết:
 
“Trong phòng triển lãm này, chúng tôi rất thích bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản!”. “Bức tranh tĩnh
vật của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp. Hoạ sĩ là một người có tài năng và cần cù lao động. Kính chúc hoạ sĩ
mạnh khoẻ…” 
Rồi chúng tôi kí những cái tên giả dưới các ý kiến đó. Ngoài mấy đứa chúng tôi, không ai biết việc này. 
Vài hôm sau, thầy Bản đến lớp. Bối rối vì cảm động, thầy báo tin: 
– Các em ạ… bức tranh ở triển lãm của tôi... cũng được một số người thích... họ có ghi cảm tưởng... Ban
tổ chức có đưa cho tôi đọc… tôi có ghi lại…
Thầy húng hắng ho rồi nói thêm vẻ ân hận: 
– Bức tranh ấy tôi vẽ chưa được vừa ý… Nếu vẽ lại, tôi sẽ sửa chữa nhiều... 
Thương thầy quá, chúng tôi suýt oà lên khóc. […] 
Có lẽ đến phút cuối cuộc đời, thầy cũng không biết rằng: chính chúng tôi – những học trò nhỏ của thầy –
đã viết vào quyển sổ cảm tưởng trong kì triển lãm ấy. Bây giờ thầy Bản không còn nữa! 
Tối ấy, ngồi với nhau, chúng tôi nhắc nhiều và nhớ nhiều đến thầy... 
“Thưa thầy giáo dạy vẽ kính yêu! 
Viết những dòng này, chúng em muốn xin thầy tha lỗi cho chúng em, và muốn một lần nữa được thưa với
thầy rằng: chúng em biết ơn thầy, mãi mãi biết ơn thầy...”. 
(Xuân Quỳnh, Thầy giáo dạy vẽ của tôi)
Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

A. Miêu tả.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
Câu 2: (0,5 điểm) Văn bản được viết theo thể loại nào?
A. Tùy bút.
B. Du kí.
C. Truyện ngắn.

D. Nghị luận.
D. Tiểu thuyết.

Câu 3: (0,5 điểm) Phó từ “Mọi” trong câu “Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy.” bổ
sung ý nghĩa gì?
A. Bổ sung ý nghĩa về số lượng.
B. Bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian.
C. Bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự.
D. Bổ sung ý nghĩa về phương hướng.
Câu 4: (0,5 điểm) Bức tranh của thầy được miêu tả như thế nào?
A. To lớn, trang trọng, treo ở chính giữa phòng triển lãm.
B. Độc đáo, tinh tế như một kiệt tác nghệ thuật.
C. Xinh xắn, trong một chiếc khung gỗ, treo cạnh những bức tranh lớn.
D. Bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ, treo ở một góc.
Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao các học trò của thầy Bản lại ghi cảm tưởng về bức tranh của thầy?
A. Vì các em thấy thầy rất có đam mê với hội họa nhưng chưa nổi tiếng.
B. Vì các em thương thầy, không thấy ai để lại ý kiến khen ngợi tranh của thầy.
C. Vì các em thấy thầy cô đơn, vợ con thầy đều đã mất từ lâu.
D. Vì các em ngưỡng mộ tài năng của thầy, xem bức tranh như một kiệt tác nghệ thuật.
Câu 6: (0,5 điểm) Thông qua bài đọc, nhân vật người thầy hiện lên như thế nào?
A. Hiền lành, dễ mềm lòng, hay suy nghĩ lo âu về mọi điều đang xảy ra.
B. Yếu đuối, dễ xúc động trước những tình cảm chân thành.
C. Say mê nghề dạy học, cống hiến hết mình cho giáo dục, thân thiện với mọi người.
D. Yêu thương học trò, tỉ mỉ trong công việc, đam mê hội họa.
Câu 7: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu văn “Có lẽ đến phút cuối cuộc đời, thầy cũng không biết rằng:
chính chúng tôi – những học trò nhỏ của thầy – đã viết vào quyển sổ cảm tưởng trong kì triển lãm ấy.” có chức
năng gì?
A. Đánh dấu thành phần phụ chú.
B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
D. Đánh dấu các thành phần chính của câu.
Câu 8: (0,5 điểm) Dòng nào nói đúng về nội dung chính của văn bản?
A. Truyện kể về người thầy của nhân vật “tôi” cùng câu chuyện về bức tranh của thầy. Qua đó thấy được phẩm
chất, tính cách của thầy và tình cảm của học trò dành cho thầy.
B. Truyện kể về người thầy của nhân vật “tôi” với những suy nghĩ, trăn trở về nghề giáo. Qua đó thấy được
tâm huyết, lòng yêu nghề của thầy.
C. Truyện kể về người thầy của nhân vật “tôi” với kỉ niệm đẹp bên học trò. Qua đó thấy được tấm lòng bao
dung, tình cảm chân thành mà thầy trò dành cho nhau.
D. Truyện kể về người thầy của nhân vật “tôi” khi có hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi. Qua đó thấy được giá trị của
cuộc sống.
Câu 9: (1,0 điểm) Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý
nghĩa gì: 
a. So với những bức tranh to lớn trang trọng khác, bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ. 
b. Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy. 
Câu 10: (1,0 điểm) Nêu một bài học, thông điệp mà em rút ra sau khi đọc truyện.
II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn phân tích đặc điểm về một nhân vật mà em đã được học
------------------------- Hết -------------------------

Phần
I

II

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 B
2 C
3 A
4 D
5 B
6 D
7 A
8 A
a. Phó từ “những” + lí giải
9

b, Phó từ “mọi” + lí giải

10

Học sinh nêu được bài học, thông điệp mà mình rút ra:
- Sự trân quý, yêu thương dành cho thầy/ cô giáo.
- Sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong học tập,…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
c. Viết bài phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Làm đúng thể thức bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Giới thiệu được nhân vật và tác phẩm văn học.
- Phân tích, làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật qua các phương diện cụ thể.
- Nhận xét về nhân vật, trình bày những suy nghĩ về các đặc điểm đã phân tích.
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật, bài học rút ra từ nhân vật.
- Sử dụng lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
4,0
0,25
0,25
3,0

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến