khoa hoc tu nhien 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ HOA
Ngày gửi: 14h:16' 25-02-2024
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ HOA
Ngày gửi: 14h:16' 25-02-2024
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN NGỌC LẶC
TRƯỜNG THCS THÚY SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 20223 – 2024
Môn: KHTN 7 – Thời gian 90p
1. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA
HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
a. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kỳ I ( hết tiết 32 trong KHGD)
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40%
trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề:32,5% Nhận biết: 40% Thông hiểu: 22,5% Vận dụng: 10%
Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: )
- Phần tự luận: 6,0 điểm
Tổng số
câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
TN
TL
2
3
1. Phương
pháp và kỹ
năng học tập
môn KHTN
Thông
hiểu
TN TL
4
5
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
6
7
8
9
10
11
2
2
2. Nguyên tử,
nguyên tố hóa
học
3
1
2/3
3. Tốc độ của
chuyển động
2
2
1/2
4. Vai trò của
TĐC và chuyển
hoá năng lượng
ở sinh vật
1
1
4. Quang hợp ở
thực vật
1
½
2
Số câu
7
½
8
1/3
1
Điểm
số
12
0,5
4
1
2,5
1/2
4
1
2,5
1
2
1
1
1/2
½+1
4
1
3,5
1/3/+1/
1
16
4
Tổng số
câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
TN
TL
2
3
1. Phương
pháp và kỹ
năng học tập
môn KHTN
Thông
hiểu
TN TL
4
5
Điểm
số
Vận dụng
cao
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
6
7
8
9
10
11
2
2
12
0,5
2
Điểm số
1,75
1,5
2,0
2,0 0,25
2
1
4,0
6,0
Tổng điểm
3,25
4
2,25
1
10
Tỉ lệ
32,5
40
22,5
10
100
10
b. Bản đặc tả
Nội
dung
Bài mở
đầu.
Phươn
g pháp
và kỹ
năng
học tập
môn
KHTN
( 6 tiết)
Bài 1.
Nguyê
n tử.
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TN
TL
TN
TL
(Số ý)
(Số câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
C6,
C7
Nêu được các bước của quá trình tìm
hiểu tự nhiên cũng như nhận biết ra
được những nội dung của từng bước
2
Thông
Phân biệt được nhiệm vụ của từng
hiểu
bước trong quá trình tìm hiểu tự
nhiên
Nhận
biết
Biết được cấu tạo nguyên tử
Thông Hiểu cấu tạo của nguyên tử và vẽ
hiểu
được sơ đồ phân bố các electron
3
C1,
C2,
C3
1
C4
C17
trên lớp vỏ nguyên tử.
b,
C17
c
Tính được khối lượng nguyên tử
Bài 7:
Tốc độ
của
chuyển
động
Vận
dụng
Giải bài tập tính số hạt cơ bản
Nhận
biết
Biết được công thức tính tốc độ, 2
đơn vị và ý nghĩa của tốc độ
Thông Tính được quãng đường vật
hiểu
chuyển động trong những tình
2
C17
a
C5 ,
C16
1
huống nhất định
C14
,C1
5
C18
a
Đổi đơn vị vận tốc
So sánh chuyển động nhanh
chậm của các vật
( 5 tiết)
Vận
dụng
cao
Bài 17. Nhận
Vai trò biết
của
trao
đổi
chất và
chuyển
hoá
năng
lượng
ở sinh
vật
1
Tính được khoảng cách hai xe
chuyển động
Biết được vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
Thông Hiểu được sự trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của thực
hiểu
vật và động vật.
Vận
dụng
cao
1
C18
b
1
C8
1
C9
Giải thích được các quá trình
chuyển hóa năng lượng trong cuộc
sống hàng ngày
1
Nhận biết cấu tạo của lá; nguyên 3
liệu và sản phẩm của quang hợp.
1
C20
( 3Tiết)
Bài 18. Nhận
C10
C19
Quang
hợp ở
thực
vật
biết
( 4Tiết)
,
C11
,
C13
- Nêu được sự diễn ra quá trình 1
quang hợp ở cây xanh
a
C12
Thông
hiểu
Vận
dụng
Giải thích được các hiện tượng
trong thực tế hàng ngày
1
C19
b
2.Đề
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản là ?
A.
Neutron và electron
C. Electron và protron
B.
Neutron và protron
D. Neutron , protron và electron
Câu 2 : Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. Electron và nơtron.
B. Proton và nơton.
C. Proton và electron.
D. Electron.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng của nguyên tử gần bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
B. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
C. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số protron trong hạt nhân.
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
D. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
Câu 5. Đơn vị đo tốc độ thường dùng là
A. m/s. B. km/h. C. m.s D. Cả A và B.
Câu 6. “Thực hiện các phép tính cần thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ, …” nằm
ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
A. Viết, trình bày báo cáo;
B. Xây dựng giả thuyết;
C. Kiểm tra giả thuyết;
D. Phân tích kết quả.
Câu 7. Cho ví dụ “Thấy ớt trên cây chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, liên hệ
với kinh nghiệm đã có về ớt, biết là ớt đang chín”. Ví dụ trên thuộc kĩ năng nào
trong các kĩ năng tìm hiểu tự nhiên?
A. Đo.
B. Quan sát.
C. Liên hệ.
D. Dự đoán.
Câu 8. Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào? A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 9: Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu
trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 10. Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây.
Câu 11: Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
A. hóa năng thành quang năng.
B. quang năng thành hóa năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 12. Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong
khí quyển?
A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Nitrogen.
D. Carbon dioxide.
Câu 13: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá
của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ
yếu bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 14: Một vận động viên xe đạp đi với tốc độ là 45km/h. Quãng đường người
đó đi được trong vòng 2 giờ là:
A. 45 km.
B. 89 km.
C. 90 km.
D. 100 km.
Câu 15. Hãy sắp xếp các vận tốc sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hơn.
-v1 : Vận tốc tàu hỏa: 54km/h
- v2 :Vận tốc chim đại bàng: 24m/s
- v3 : Vận tốc bơi của một con cá: 6000cm/phút
- v4 : Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108000km/h.
A. v1 < v2 < v3 < v4
B. v3 < v2 < v1 < v4
C. v1 < v3 < v2 < v4
D. v3 < v1 < v2 < v4
Câu 16: Tốc độ là đại lượng cho biết :
A. Độ nhanh, chậm của chuyển động.
B. Chiều của chuyển động.
C. Đặc trưng cho vị trí của vật chuyển động.
D. Đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
II. Tự Luận ( 6điểm)
Câu 17 (1,5 điểm): Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11. Trong
hạt nhân nguyên tử X, hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích
dương là 1 hạt.
a. Xác định số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi
lớp.
Câu 18 (1,5 điểm) : Hai người đi xe đạp. Người thứ nhất đi quãng đường 300m
hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.
a. Người nào đi nhanh hơn?
b. Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai
người cách nhau bao nhiêu km?
Câu 19 ( 2,5 điểm) :Quá trình quang hợp diễn ra ở lá của cây xanh.
a. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp
b .Khi gieo hạt trồng rau cải, sau một tuần, cây cải đã lớn và chen chúc nhau,
người ta nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau. Ý nghĩa của việc làm này là gì?
Câu 20 ( 0,5điểm) : Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hóa năng lượng
nào diễn ra khi một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng
năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích.
3.Đáp án
Trắc nghiệm
Câu 1
Đáp
án
D
2
3
4
5
6
7
8
9
C
C
B
D
D
C
A
B
Câu
10
Đáp án A
11
B
12
D
13
B
14
C
15
D
câu 17
a) Nguyên tử X có:
+ Số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân = 11 (hạt).
+ Số neutron = số proton + 1 = 11 + 1 = 12 (hạt).
b) Khối lượng nguyên tử X là: 11 × 1 + 12 × 1 = 23 (amu).
c) Nguyên tử X có 3 lớp electron. Trong đó:
+ Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Còn lại 11 – 2 – 8 = 1 electron ở lớp thứ ba.
Câu 18. a) Vận tốc của người thứ nhất là:
Vận tốc của người thứ hai là:
16
A
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai.
b)
Ta có: t = 20 phút = 1/3 giờ
v1 = 5m/s = 18km/h;
v2 = 4,17m/s = 15km/h
Sau thời gian t = 20 phút = 1/3 giờ, người thứ nhất đi được quãng đường là:
s1 = v1 x t = 18 x 1/3 = 6(km)
Khi đó người thứ hai đi được quãng đường là:
s2 = v2 x t = 15 x 1/3 = 5(km)
Sau thời gian 20 phút, khoảng cách hai người là:
s = s1 - s2 = 6 - 5 = 1(km)
câu 19.
a) Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp diễn ra ở lá của cây
xanh:
b. Ý nghĩa của việc nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau:
- Nếu để cây cải với mật độ quá dày sẽ khiến các cây chen lấn, che lấp lẫn nhau
dẫn đến hiện tượng thiếu dinh dưỡng khoáng, thiếu nước (nguyên liệu của quang
hợp), không nhận đủ ánh sáng để quang hợp (tổng hợp chất hữu cơ) khiến cây
sinh trưởng kém, còi cọc.
- Việc nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau sẽ giúp cho mật độ của các cây cải
trở nên phù hợp hơn, cây có đủ ánh sáng, dinh dưỡng khoáng và nước cho quá
trình quang hợp diễn ra hiệu quả. Nhờ đó, các cây cải sẽ sinh trưởng, phát triển
tốt nhất.
Câu 20.
Dự đoán những quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra khi một con báo đang
chạy:
- Hóa năng → Cơ năng: Do quá trình phân giải chất hữu cơ để cung cấp năng
lượng cho sự co dãn của các cơ trong cơ thể báo, tạo ra sự vận động chạy của
con báo.
- Hóa năng → Nhiệt năng: Quá trình trao đổi chất tăng làm lượng nhiệt
giải phóng ra môi trường tăng.
Thúy sơn, ngày 28 tháng 10 năm 2023
NGƯỜI RA ĐỀ
Lê Thị Hoa
Trịnh Thị Mến
Vũ Thị Tâm
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày 28 tháng 10 năm 2023
Ngày 28 tháng 10 năm 2023
TRƯỜNG THCS THÚY SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 20223 – 2024
Môn: KHTN 7 – Thời gian 90p
1. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA
HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
a. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kỳ I ( hết tiết 32 trong KHGD)
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40%
trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề:32,5% Nhận biết: 40% Thông hiểu: 22,5% Vận dụng: 10%
Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: )
- Phần tự luận: 6,0 điểm
Tổng số
câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
TN
TL
2
3
1. Phương
pháp và kỹ
năng học tập
môn KHTN
Thông
hiểu
TN TL
4
5
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
6
7
8
9
10
11
2
2
2. Nguyên tử,
nguyên tố hóa
học
3
1
2/3
3. Tốc độ của
chuyển động
2
2
1/2
4. Vai trò của
TĐC và chuyển
hoá năng lượng
ở sinh vật
1
1
4. Quang hợp ở
thực vật
1
½
2
Số câu
7
½
8
1/3
1
Điểm
số
12
0,5
4
1
2,5
1/2
4
1
2,5
1
2
1
1
1/2
½+1
4
1
3,5
1/3/+1/
1
16
4
Tổng số
câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
TN
TL
2
3
1. Phương
pháp và kỹ
năng học tập
môn KHTN
Thông
hiểu
TN TL
4
5
Điểm
số
Vận dụng
cao
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
6
7
8
9
10
11
2
2
12
0,5
2
Điểm số
1,75
1,5
2,0
2,0 0,25
2
1
4,0
6,0
Tổng điểm
3,25
4
2,25
1
10
Tỉ lệ
32,5
40
22,5
10
100
10
b. Bản đặc tả
Nội
dung
Bài mở
đầu.
Phươn
g pháp
và kỹ
năng
học tập
môn
KHTN
( 6 tiết)
Bài 1.
Nguyê
n tử.
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TN
TL
TN
TL
(Số ý)
(Số câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
C6,
C7
Nêu được các bước của quá trình tìm
hiểu tự nhiên cũng như nhận biết ra
được những nội dung của từng bước
2
Thông
Phân biệt được nhiệm vụ của từng
hiểu
bước trong quá trình tìm hiểu tự
nhiên
Nhận
biết
Biết được cấu tạo nguyên tử
Thông Hiểu cấu tạo của nguyên tử và vẽ
hiểu
được sơ đồ phân bố các electron
3
C1,
C2,
C3
1
C4
C17
trên lớp vỏ nguyên tử.
b,
C17
c
Tính được khối lượng nguyên tử
Bài 7:
Tốc độ
của
chuyển
động
Vận
dụng
Giải bài tập tính số hạt cơ bản
Nhận
biết
Biết được công thức tính tốc độ, 2
đơn vị và ý nghĩa của tốc độ
Thông Tính được quãng đường vật
hiểu
chuyển động trong những tình
2
C17
a
C5 ,
C16
1
huống nhất định
C14
,C1
5
C18
a
Đổi đơn vị vận tốc
So sánh chuyển động nhanh
chậm của các vật
( 5 tiết)
Vận
dụng
cao
Bài 17. Nhận
Vai trò biết
của
trao
đổi
chất và
chuyển
hoá
năng
lượng
ở sinh
vật
1
Tính được khoảng cách hai xe
chuyển động
Biết được vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
Thông Hiểu được sự trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của thực
hiểu
vật và động vật.
Vận
dụng
cao
1
C18
b
1
C8
1
C9
Giải thích được các quá trình
chuyển hóa năng lượng trong cuộc
sống hàng ngày
1
Nhận biết cấu tạo của lá; nguyên 3
liệu và sản phẩm của quang hợp.
1
C20
( 3Tiết)
Bài 18. Nhận
C10
C19
Quang
hợp ở
thực
vật
biết
( 4Tiết)
,
C11
,
C13
- Nêu được sự diễn ra quá trình 1
quang hợp ở cây xanh
a
C12
Thông
hiểu
Vận
dụng
Giải thích được các hiện tượng
trong thực tế hàng ngày
1
C19
b
2.Đề
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản là ?
A.
Neutron và electron
C. Electron và protron
B.
Neutron và protron
D. Neutron , protron và electron
Câu 2 : Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. Electron và nơtron.
B. Proton và nơton.
C. Proton và electron.
D. Electron.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng của nguyên tử gần bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
B. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
C. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số protron trong hạt nhân.
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
D. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
Câu 5. Đơn vị đo tốc độ thường dùng là
A. m/s. B. km/h. C. m.s D. Cả A và B.
Câu 6. “Thực hiện các phép tính cần thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ, …” nằm
ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
A. Viết, trình bày báo cáo;
B. Xây dựng giả thuyết;
C. Kiểm tra giả thuyết;
D. Phân tích kết quả.
Câu 7. Cho ví dụ “Thấy ớt trên cây chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, liên hệ
với kinh nghiệm đã có về ớt, biết là ớt đang chín”. Ví dụ trên thuộc kĩ năng nào
trong các kĩ năng tìm hiểu tự nhiên?
A. Đo.
B. Quan sát.
C. Liên hệ.
D. Dự đoán.
Câu 8. Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào? A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 9: Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu
trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 10. Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây.
Câu 11: Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
A. hóa năng thành quang năng.
B. quang năng thành hóa năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 12. Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong
khí quyển?
A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Nitrogen.
D. Carbon dioxide.
Câu 13: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá
của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ
yếu bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 14: Một vận động viên xe đạp đi với tốc độ là 45km/h. Quãng đường người
đó đi được trong vòng 2 giờ là:
A. 45 km.
B. 89 km.
C. 90 km.
D. 100 km.
Câu 15. Hãy sắp xếp các vận tốc sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hơn.
-v1 : Vận tốc tàu hỏa: 54km/h
- v2 :Vận tốc chim đại bàng: 24m/s
- v3 : Vận tốc bơi của một con cá: 6000cm/phút
- v4 : Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108000km/h.
A. v1 < v2 < v3 < v4
B. v3 < v2 < v1 < v4
C. v1 < v3 < v2 < v4
D. v3 < v1 < v2 < v4
Câu 16: Tốc độ là đại lượng cho biết :
A. Độ nhanh, chậm của chuyển động.
B. Chiều của chuyển động.
C. Đặc trưng cho vị trí của vật chuyển động.
D. Đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
II. Tự Luận ( 6điểm)
Câu 17 (1,5 điểm): Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11. Trong
hạt nhân nguyên tử X, hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích
dương là 1 hạt.
a. Xác định số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi
lớp.
Câu 18 (1,5 điểm) : Hai người đi xe đạp. Người thứ nhất đi quãng đường 300m
hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.
a. Người nào đi nhanh hơn?
b. Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai
người cách nhau bao nhiêu km?
Câu 19 ( 2,5 điểm) :Quá trình quang hợp diễn ra ở lá của cây xanh.
a. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp
b .Khi gieo hạt trồng rau cải, sau một tuần, cây cải đã lớn và chen chúc nhau,
người ta nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau. Ý nghĩa của việc làm này là gì?
Câu 20 ( 0,5điểm) : Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hóa năng lượng
nào diễn ra khi một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng
năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích.
3.Đáp án
Trắc nghiệm
Câu 1
Đáp
án
D
2
3
4
5
6
7
8
9
C
C
B
D
D
C
A
B
Câu
10
Đáp án A
11
B
12
D
13
B
14
C
15
D
câu 17
a) Nguyên tử X có:
+ Số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân = 11 (hạt).
+ Số neutron = số proton + 1 = 11 + 1 = 12 (hạt).
b) Khối lượng nguyên tử X là: 11 × 1 + 12 × 1 = 23 (amu).
c) Nguyên tử X có 3 lớp electron. Trong đó:
+ Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Còn lại 11 – 2 – 8 = 1 electron ở lớp thứ ba.
Câu 18. a) Vận tốc của người thứ nhất là:
Vận tốc của người thứ hai là:
16
A
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai.
b)
Ta có: t = 20 phút = 1/3 giờ
v1 = 5m/s = 18km/h;
v2 = 4,17m/s = 15km/h
Sau thời gian t = 20 phút = 1/3 giờ, người thứ nhất đi được quãng đường là:
s1 = v1 x t = 18 x 1/3 = 6(km)
Khi đó người thứ hai đi được quãng đường là:
s2 = v2 x t = 15 x 1/3 = 5(km)
Sau thời gian 20 phút, khoảng cách hai người là:
s = s1 - s2 = 6 - 5 = 1(km)
câu 19.
a) Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp diễn ra ở lá của cây
xanh:
b. Ý nghĩa của việc nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau:
- Nếu để cây cải với mật độ quá dày sẽ khiến các cây chen lấn, che lấp lẫn nhau
dẫn đến hiện tượng thiếu dinh dưỡng khoáng, thiếu nước (nguyên liệu của quang
hợp), không nhận đủ ánh sáng để quang hợp (tổng hợp chất hữu cơ) khiến cây
sinh trưởng kém, còi cọc.
- Việc nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau sẽ giúp cho mật độ của các cây cải
trở nên phù hợp hơn, cây có đủ ánh sáng, dinh dưỡng khoáng và nước cho quá
trình quang hợp diễn ra hiệu quả. Nhờ đó, các cây cải sẽ sinh trưởng, phát triển
tốt nhất.
Câu 20.
Dự đoán những quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra khi một con báo đang
chạy:
- Hóa năng → Cơ năng: Do quá trình phân giải chất hữu cơ để cung cấp năng
lượng cho sự co dãn của các cơ trong cơ thể báo, tạo ra sự vận động chạy của
con báo.
- Hóa năng → Nhiệt năng: Quá trình trao đổi chất tăng làm lượng nhiệt
giải phóng ra môi trường tăng.
Thúy sơn, ngày 28 tháng 10 năm 2023
NGƯỜI RA ĐỀ
Lê Thị Hoa
Trịnh Thị Mến
Vũ Thị Tâm
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày 28 tháng 10 năm 2023
Ngày 28 tháng 10 năm 2023
 








Các ý kiến mới nhất