Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Chức
Ngày gửi: 07h:50' 28-02-2024
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Chức
Ngày gửi: 07h:50' 28-02-2024
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC
GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2023- 2024
LỚP 5
Mạch kiến thức
Mức 1+2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
1.Con người và sức
Số câu
4
1
1
khỏe.
Câu số
1,2,3
8
10
2
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN
TL
5
1
3
2
4
1
,4
2.Đặc điểm, công
dụng một số vật liệu
thường dùng.
TỔNG
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số điểm
2
1
Số câu
3
1
1
Câu số
5,6,7
9
11
Số điểm
3
1
1
4
1
Số câu
7
2
1
1
9
2
Số điểm
5
2
2
1
7
3
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1
Trường: PTDTBTT'H Trung Sơn A
Họ và tên:.......................................................
Lớp: 5......
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: Khoa học - Lớp 5
Nămhọc: 2023 - 2024
(Thời gian 40 phút không kể giao đề)
Lời nhận xét của giáo viên
...................................................................................................................................................
......................
...................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 - 7:
Câu 1 (0,5 điểm)Sự khác nhau cơ bản nhất giữa nam và nữ là:
A. Cấu tạo và chức năng của cơ quan tuần hoàn
B. Cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp
C. Cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa
D. Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Câu 2(0,5 điểm). Tuổi dậy thì ở nữ thường bắt đầu vào khoảng nào?
A. 16 - 20 tuổi
B. 10 - 15 tuổi
C. 13 - 17 tuổi
D. 15 - 19 tuổi
Câu 3 (0,5 điểm). Để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì, chúng ta
nên làm gì?
A. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo.
B. Ăn uống đủ chất.
C .Tập thể thao.
D. Tất cả những việc trên.
Câu 4 (0,5 điểm). Bệnh nào sau đây lây qua đường tiêu hóa?
A. Sốt rét
B. Viêm gam A
C. Sốt xuất huyết
D. Viêm não
Câu 5: (1 điểm) HIV không lây qua đường nào ?
A. Tiếp xúc thông thường.
B. Đường máu
C. Đường tình dục.
D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 6( 1 điểm). Đặc điểm nào sau đây là của chung cho cả đồng và nhôm?
A. Có ánh bạc
B. Có màu đỏ nâu
C. Dẫn điện, dẫn nhiệt
D. Bị gỉ
Câu 7(1 điểm). Kim loại nào có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không
bị gỉ nhưng bị một số a- xít ăn mòn .
A. Đồng
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Câu 8(1 điểm). Viết chữ N vào ô trước việc nên làm, chữ K vào ô trước việc không nên làm để
phòng tránh bị xâm hại.
2
Chia sẻ với bố mẹ, với những người đáng tin cậy khi mình gặp chuyện lo lắng,
khó chịu.
Để người lạ vào nhà.
Nhận quà hoặc sự giúp đỡ của người khác mà không rõ lí do.
Chạy ra xa và hét to nếu có người khác đụng chạm vào cơ thể mình.
Câu 9 ( 1 điểm) Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp
Tơ tằm
Để làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa.
Gạch, ngói
Để xây tường, lát sân, lát nền nhà, lợp mái nhà.
Thép
Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn
Đá vôi
Để sản xuất xi măng, tác tượng.
II- PHẦN TỰ LUẬN : ( 3 điểm)
Câu 10: Để phòng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não, chúng ta cần làm gì ? ( 2 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………............................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………............................................................
………………………………………………………………....................................................
Câu 11: Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt? ( 1 điểm)
………………………………………………………………..................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..........................................................
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..........................................................
………………………………………………………………………………………………..
3
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN KHOA HỌC:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
B
D
B
A
C
B
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: (1 điểm ) : N – K – K - N
Câu 9: (1 điểm ) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm
Tơ tằm
Để làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa.
Gạch, ngói
Để xây tường, lát sân, lát nền nhà, lợp mái nhà.
Thép
Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn
Đá vôi
Để sản xuất xi măng, tác tượng.
II- PHẦN TỰ LUẬN: ( 3 điểm)
Câu 10 : (2 điểm ) Để phòng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não, chúng ta cần :
- Vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh sạch sẽ.
- Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
- Tránh để muỗi đốt.
- Tiêm phòng .
Câu 11: (1 điểm ) Cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt là:
- Dùng xong rửa sạch để nơi khô ráo.
4
- Bôi dầu mỡ.
- Để nơi cao ráo.
- Sơn chống gỉ hoặc mạ các lớp chống gỉ bên ngoài như kền, thiếc...
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
5
GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2023- 2024
LỚP 5
Mạch kiến thức
Mức 1+2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
1.Con người và sức
Số câu
4
1
1
khỏe.
Câu số
1,2,3
8
10
2
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN
TL
5
1
3
2
4
1
,4
2.Đặc điểm, công
dụng một số vật liệu
thường dùng.
TỔNG
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số điểm
2
1
Số câu
3
1
1
Câu số
5,6,7
9
11
Số điểm
3
1
1
4
1
Số câu
7
2
1
1
9
2
Số điểm
5
2
2
1
7
3
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1
Trường: PTDTBTT'H Trung Sơn A
Họ và tên:.......................................................
Lớp: 5......
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: Khoa học - Lớp 5
Nămhọc: 2023 - 2024
(Thời gian 40 phút không kể giao đề)
Lời nhận xét của giáo viên
...................................................................................................................................................
......................
...................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 - 7:
Câu 1 (0,5 điểm)Sự khác nhau cơ bản nhất giữa nam và nữ là:
A. Cấu tạo và chức năng của cơ quan tuần hoàn
B. Cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp
C. Cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa
D. Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Câu 2(0,5 điểm). Tuổi dậy thì ở nữ thường bắt đầu vào khoảng nào?
A. 16 - 20 tuổi
B. 10 - 15 tuổi
C. 13 - 17 tuổi
D. 15 - 19 tuổi
Câu 3 (0,5 điểm). Để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì, chúng ta
nên làm gì?
A. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo.
B. Ăn uống đủ chất.
C .Tập thể thao.
D. Tất cả những việc trên.
Câu 4 (0,5 điểm). Bệnh nào sau đây lây qua đường tiêu hóa?
A. Sốt rét
B. Viêm gam A
C. Sốt xuất huyết
D. Viêm não
Câu 5: (1 điểm) HIV không lây qua đường nào ?
A. Tiếp xúc thông thường.
B. Đường máu
C. Đường tình dục.
D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 6( 1 điểm). Đặc điểm nào sau đây là của chung cho cả đồng và nhôm?
A. Có ánh bạc
B. Có màu đỏ nâu
C. Dẫn điện, dẫn nhiệt
D. Bị gỉ
Câu 7(1 điểm). Kim loại nào có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không
bị gỉ nhưng bị một số a- xít ăn mòn .
A. Đồng
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Câu 8(1 điểm). Viết chữ N vào ô trước việc nên làm, chữ K vào ô trước việc không nên làm để
phòng tránh bị xâm hại.
2
Chia sẻ với bố mẹ, với những người đáng tin cậy khi mình gặp chuyện lo lắng,
khó chịu.
Để người lạ vào nhà.
Nhận quà hoặc sự giúp đỡ của người khác mà không rõ lí do.
Chạy ra xa và hét to nếu có người khác đụng chạm vào cơ thể mình.
Câu 9 ( 1 điểm) Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp
Tơ tằm
Để làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa.
Gạch, ngói
Để xây tường, lát sân, lát nền nhà, lợp mái nhà.
Thép
Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn
Đá vôi
Để sản xuất xi măng, tác tượng.
II- PHẦN TỰ LUẬN : ( 3 điểm)
Câu 10: Để phòng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não, chúng ta cần làm gì ? ( 2 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………............................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………............................................................
………………………………………………………………....................................................
Câu 11: Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt? ( 1 điểm)
………………………………………………………………..................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..........................................................
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..........................................................
………………………………………………………………………………………………..
3
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN KHOA HỌC:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
B
D
B
A
C
B
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: (1 điểm ) : N – K – K - N
Câu 9: (1 điểm ) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm
Tơ tằm
Để làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa.
Gạch, ngói
Để xây tường, lát sân, lát nền nhà, lợp mái nhà.
Thép
Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn
Đá vôi
Để sản xuất xi măng, tác tượng.
II- PHẦN TỰ LUẬN: ( 3 điểm)
Câu 10 : (2 điểm ) Để phòng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não, chúng ta cần :
- Vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh sạch sẽ.
- Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
- Tránh để muỗi đốt.
- Tiêm phòng .
Câu 11: (1 điểm ) Cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt là:
- Dùng xong rửa sạch để nơi khô ráo.
4
- Bôi dầu mỡ.
- Để nơi cao ráo.
- Sơn chống gỉ hoặc mạ các lớp chống gỉ bên ngoài như kền, thiếc...
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trung Sơn, ngày 22 tháng 2 năm 2024
Giáo viên ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đã ký
Nguyễn Xuân Thùy
Đinh Văn Chức
Phê duyệt của BGH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
5
 








Các ý kiến mới nhất