ĐÈ KTRA GIỮA KÌ THEO CẤU TRÚC MỚI 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PXS
Người gửi: Phan T Sanh
Ngày gửi: 21h:05' 29-02-2024
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 1116
Nguồn: PXS
Người gửi: Phan T Sanh
Ngày gửi: 21h:05' 29-02-2024
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 1116
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thanh Nguyệt)
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP GIỮA KÌ II NĂM 2024 THEO CẤU TRÚC MỚI 2025
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN( 4,5 điểm)
Câu 1: Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 25 s,
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 50 C.
B. 5 C.
C. 25 C.
D. 10 C.
Câu 2: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. Giảm 2 lần.
B. Giảm 4 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Tăng 2 lần.
Câu 3: Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Cường độ dòng điện.
B. Nhiệt lượng.
C. Hiệu điện thế.
D. Công suất.
Câu 4: Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10 N. Đặt
chúng vào trong dầu cách nhau 8,2 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Hằng số điện môi của dầu
là:
A. 2,45.
B. 2,14.
C. 2,65.
D. 2,25.
Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 2 μC và q2 = - 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Cường
độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm có độ
lớn gần bằng
A. 86,40.107 V/m.
B. 68,40.105 V/m.
C. 68,40.107 V/m.
D. 86,40.105 V/m.
Câu 6: Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 8 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một
điện lượng là
A. 16.10-6 C.
B. 2.10-6 C.
C. 8.10-6 C.
D. 4.10-6 C.
Câu 7: Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, trái dấu. Cường độ điện trường tại một
điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
B. tạo với đường nối AB góc 450.
C. trùng với đường nối của AB.
D. trùng với đường trung trực của AB.
Câu 8: Kim loại dẫn điện tốt vì
A. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
B. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
C. Mật độ các ion tự do lớn.
D. Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Câu 9: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
A. 1. J/N.
B. 1 N/C.
C. 1 J/C.
D. 1 J.C.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. electron là hạt mang điện tích âm, q = - 1,6.10-19 C.
B.
electron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 kg.
C.
electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
D.
nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.
Câu 11: Một điện tích q = 1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách q 1m có độ lớn
và hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía điện tích q. B. 9.109 V/m, hướng về phía điện tích q.
C. 9000 V/m, hướng ra xa điện tích q.
D. 9.109 V/m, hướng ra xa điện tích q.
Câu 12: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. cường độ của điện trường.
B. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
C. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
D. hình dạng của đường đi.
Câu 13: Hai điểm A và B nằm trên đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn của cường độ
điện trường đó là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa A và B là:
A. UAB = 2000V
B. UAB = 500V
C. UAB = 3000V
D. UAB = 1000V
C. kWh
D. kVA
Câu 14: Công của dòng điện có đơn vị là:
A. J/s
B. W
Câu 15: Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một
điện lượng qua nguồn là:
A. 20C
B. 5 C
C. 20 C
D. 50 C
Câu 16: Hạt tải điện trong kim loại là:
A. ion dương.
B. ion dương và electron tự do.
C. electron tự do.
D. ion âm.
Câu 17: Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104m/s,
khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C. Điện
thế tại A là 500V, tìm điện thế tại B:
A. 406,7V
B. 500V
C. 503,3V
D. 533V
Câu 18: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
A. UMN = −
1
U NM
B. UMN = UNM
C. UMN = - UNM
D. UMN =
1
U NM
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)
Câu 1: Hai điện tích q1 = q2 = q >0 đặt tại A và B trong không khí. Cho biết AB = 2a.
a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút
b) Cường độ điện trường tại trung điểm AB bằng 0
c) Cường độ điện trường EM tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn bằng h bằng 0 S
d) Cường độ điện trường cực đại ( E M )max =
4kq
3 3a 2
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đều là UMN = 1 (V).
a) Điện thế điểm M cao hơn điểm N
b) Véc tơ cường độ điện
c) Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N bằng -0,1 μJ
Câu 3: Một tam giác vuông được đặt trong điện trường như hình vẽ ( E song
song với AC). Biết AB = 3 cm, AC = 4cm, E = 4000 V/m.
a)
b)
c)
d)
Điện thế điểm B cao hơn điện thế điểm C
Hiệ điện thế UAB = 0
Công lực điện dịch chuyển electron từ B đến c có giá trị dương
Công của lực điện trường khi electron di chuyển từ A đến C bằng
............
B
A
C
Câu 4: Một tụ điện trên võ có ghi (500 (pF) - 200V)
a) Hiệu điện thế giới hạn của tụ bằng 200V
b) Điện tích của tụ điện bằng Q = 10-7C
c) Khi mắc vào hiệu điện thế U = 100V thì điện tích tụ tích được là Q = 5.10-2 (μC).
d) Điện tích cự đại mà tụ có thể tích được là 10-7C
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Câu 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 6.10–8 C và q2 = 1,5.10–8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 120 cm
trong chân không. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M, biết MA = 80 cm và MB = 40 cm,
hệ số tỉ lệ k=9.109
N.𝑚2
𝐶2
.
Câu 2: Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm
điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18c . Lấy g= 10m/s2 . Cường độ điện trường giữa hai tấm đó bằng
bao nhiêu? Đáp số : E=7500 V/m.
Câu 3: Tại một điểm trên trục ox người ta đặt một điện tích Q > 0 trong chân không. Hình vẽ bên là đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ điện trường tại các điểm trên trục ox
theo x. M là một điểm trên trục ox có tọa độ x = 6 cm. Cường độ điện
trường tại M có độ lớn bằng bao nhiêu?
Câu 4: Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F được tích điện đến điện tích bằng
80.10-6 C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?
Câu 5: Một điện tích dương có khối lượng m=0,01g tích điện q=8.10-6C
di chuyển từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức điện trường dưới tác dụng của lực điện trong một điện
trường đều. cho biết vận tốc tại M là v1= 0. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN =1000V. (Bỏ qua tác
dụng của trọng lực) Vận tốc của điện tích tại N bằng bao nhiêu?
Câu 6: Trên vỏ một tụ điện có ghi (10 F − 220V ) . Cho biết ý nghĩa thông số 220V có ý nghĩa gì?
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN( 4,5 điểm)
Câu 1: Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 25 s,
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 50 C.
B. 5 C.
C. 25 C.
D. 10 C.
Câu 2: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. Giảm 2 lần.
B. Giảm 4 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Tăng 2 lần.
Câu 3: Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Cường độ dòng điện.
B. Nhiệt lượng.
C. Hiệu điện thế.
D. Công suất.
Câu 4: Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10 N. Đặt
chúng vào trong dầu cách nhau 8,2 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Hằng số điện môi của dầu
là:
A. 2,45.
B. 2,14.
C. 2,65.
D. 2,25.
Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 2 μC và q2 = - 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Cường
độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm có độ
lớn gần bằng
A. 86,40.107 V/m.
B. 68,40.105 V/m.
C. 68,40.107 V/m.
D. 86,40.105 V/m.
Câu 6: Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 8 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một
điện lượng là
A. 16.10-6 C.
B. 2.10-6 C.
C. 8.10-6 C.
D. 4.10-6 C.
Câu 7: Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, trái dấu. Cường độ điện trường tại một
điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
B. tạo với đường nối AB góc 450.
C. trùng với đường nối của AB.
D. trùng với đường trung trực của AB.
Câu 8: Kim loại dẫn điện tốt vì
A. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
B. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
C. Mật độ các ion tự do lớn.
D. Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Câu 9: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
A. 1. J/N.
B. 1 N/C.
C. 1 J/C.
D. 1 J.C.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. electron là hạt mang điện tích âm, q = - 1,6.10-19 C.
B.
electron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 kg.
C.
electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
D.
nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.
Câu 11: Một điện tích q = 1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách q 1m có độ lớn
và hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía điện tích q. B. 9.109 V/m, hướng về phía điện tích q.
C. 9000 V/m, hướng ra xa điện tích q.
D. 9.109 V/m, hướng ra xa điện tích q.
Câu 12: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. cường độ của điện trường.
B. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
C. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
D. hình dạng của đường đi.
Câu 13: Hai điểm A và B nằm trên đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn của cường độ
điện trường đó là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa A và B là:
A. UAB = 2000V
B. UAB = 500V
C. UAB = 3000V
D. UAB = 1000V
C. kWh
D. kVA
Câu 14: Công của dòng điện có đơn vị là:
A. J/s
B. W
Câu 15: Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một
điện lượng qua nguồn là:
A. 20C
B. 5 C
C. 20 C
D. 50 C
Câu 16: Hạt tải điện trong kim loại là:
A. ion dương.
B. ion dương và electron tự do.
C. electron tự do.
D. ion âm.
Câu 17: Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104m/s,
khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C. Điện
thế tại A là 500V, tìm điện thế tại B:
A. 406,7V
B. 500V
C. 503,3V
D. 533V
Câu 18: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
A. UMN = −
1
U NM
B. UMN = UNM
C. UMN = - UNM
D. UMN =
1
U NM
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)
Câu 1: Hai điện tích q1 = q2 = q >0 đặt tại A và B trong không khí. Cho biết AB = 2a.
a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút
b) Cường độ điện trường tại trung điểm AB bằng 0
c) Cường độ điện trường EM tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn bằng h bằng 0 S
d) Cường độ điện trường cực đại ( E M )max =
4kq
3 3a 2
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đều là UMN = 1 (V).
a) Điện thế điểm M cao hơn điểm N
b) Véc tơ cường độ điện
c) Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N bằng -0,1 μJ
Câu 3: Một tam giác vuông được đặt trong điện trường như hình vẽ ( E song
song với AC). Biết AB = 3 cm, AC = 4cm, E = 4000 V/m.
a)
b)
c)
d)
Điện thế điểm B cao hơn điện thế điểm C
Hiệ điện thế UAB = 0
Công lực điện dịch chuyển electron từ B đến c có giá trị dương
Công của lực điện trường khi electron di chuyển từ A đến C bằng
............
B
A
C
Câu 4: Một tụ điện trên võ có ghi (500 (pF) - 200V)
a) Hiệu điện thế giới hạn của tụ bằng 200V
b) Điện tích của tụ điện bằng Q = 10-7C
c) Khi mắc vào hiệu điện thế U = 100V thì điện tích tụ tích được là Q = 5.10-2 (μC).
d) Điện tích cự đại mà tụ có thể tích được là 10-7C
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Câu 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 6.10–8 C và q2 = 1,5.10–8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 120 cm
trong chân không. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M, biết MA = 80 cm và MB = 40 cm,
hệ số tỉ lệ k=9.109
N.𝑚2
𝐶2
.
Câu 2: Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm
điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18c . Lấy g= 10m/s2 . Cường độ điện trường giữa hai tấm đó bằng
bao nhiêu? Đáp số : E=7500 V/m.
Câu 3: Tại một điểm trên trục ox người ta đặt một điện tích Q > 0 trong chân không. Hình vẽ bên là đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ điện trường tại các điểm trên trục ox
theo x. M là một điểm trên trục ox có tọa độ x = 6 cm. Cường độ điện
trường tại M có độ lớn bằng bao nhiêu?
Câu 4: Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F được tích điện đến điện tích bằng
80.10-6 C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?
Câu 5: Một điện tích dương có khối lượng m=0,01g tích điện q=8.10-6C
di chuyển từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức điện trường dưới tác dụng của lực điện trong một điện
trường đều. cho biết vận tốc tại M là v1= 0. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN =1000V. (Bỏ qua tác
dụng của trọng lực) Vận tốc của điện tích tại N bằng bao nhiêu?
Câu 6: Trên vỏ một tụ điện có ghi (10 F − 220V ) . Cho biết ý nghĩa thông số 220V có ý nghĩa gì?
 









Các ý kiến mới nhất