Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiem tra cuoi hoc ki 1 địa li 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Khanh
Ngày gửi: 09h:04' 13-03-2024
Dung lượng: 67.7 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17 / 10 / 2022
Ngày giảng 6a: ...../...../2022
6b:...../....../2022

Tiết 12: KIỂM TRA GIỮA KỲ I
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
* Môn Lịch sử
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học nội dung: Vì sao phải học lịch
sử; Xã hội nguyên thủy; Xã hội cổ đại.
* Môn Địa lí
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học nội dung: Hệ thống kinh vĩ
tuyến. Tọa độ địa lí; Bản đồ. Phương hướng trên bản đồ; Tỷ lệ bản đồ; Hệ thống kí
hiệu bản đồ. Bảng chú giải bản đồ
2. Năng lực
* Môn lịch sử:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực lịch sử: Tái hiện kiến thức, phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện,
nhận xét vận dụng các kiến thức đã học.Học sinh có kĩ năng trả lời câu hỏi với từng
dạng bài tập : nhận biết, thông hiểu, vận dụng và các câu hỏi liên hệ.
* Môn Địa lí
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực Địa lí: Tái hiện kiến thức, phân tích, đánh giá. Học sinh có kĩ năng trả
lời câu hỏi về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của
học sinh.
3. Phẩm chất:
- Tự tin, tự lực làm bài kiểm tra
- Trung thực không gian lận trong kiểm tra
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên
- Ma trận, đề kiểm tra, đáp án hướng dẫn chấm
2. Học sinh
- Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu: Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa môn Lịch sử và địa lí. Tỷ lệ
TNKQ 40% +Tự luận 60% ( Trong đó Lịch sử: 60%; Địa lí 40%)
+ Nội quy, quy chế trong tiết kiểm tra.
+ Phát đề cho HS
- HS nắm rõ nội quy, quy chế của tiết kiểm tra
2. Hoạt động 2. Kiểm tra
Ma trận đề
Cấp độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TN

Nội

Lịch sử
và cuộc
sống
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Dựa vào
đâu để
biết và
phục
dựng lại
lịch sử
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Nguồn
gốc loài
người
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Xã hội
nguyên
thủy

Học Lịch
sử để
làm gì
1 câu
0,25
điểm
Tư liệu
chữ viết

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Ai Cập

Lưỡng
Hà cổ
đại
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Ấn Độ
cổ đại

1 câu
0,25
điểm%

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%

TL

1 câu
0,25
điểm

Xã hội
nguyên
thủy trải
qua
những
giai đoạn
nào

TN

TL

TN

Tư liệu trực
tiếp , tư liệu
gốc

Văn bia
tiến sĩ đặt
ở Quốc tử
giám
thuộc…

1 câu
0,25 điểm

1 câu
0,25 điểm

Quá trình
tiến hóa của
loài người
1 câu
0,25 điểm

Những
Thành tựu
thành tựu của Ai
chủ yếu
Cập cổ đại
còn đến
ngày nay
1 câu
1 câu
1,5 điểm 0,25 điểm

1 câu
0,25 điểm

Số câu: 1
Số điểm: 0,25
TL 2,5%
Câu: 1
Điểm:0,25
TL 2,5%

Số câu: 3
Số điểm: 0, 75
TL 7,5%

Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Tỷ lệ.: 2,5%

Đời
sống
vật chất
và tinh
thần
của
người
nguyên
thủy
1 câu
1 điểm

Ảnh hưởng
của văn hóa
Ấn Độ

TL

Số câu: 2
Số điểm: 1,25
Tỷ lê: 12,5%

Số câu: 2
Số điểm: 1,75
Tỷ lệ: 17,5%

Sự phân hoá
trong xã hội
Ấn Độ cổ
đại
1 câu
Số câu: 2
1,5 điểm
Số điểm: 1,75
Tỷ lệ: 17,5%

Hệ thống
kinh, vĩ
tuyến.
Tọa độ
địa lí

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Phương
hướng
trên bản
đồ. Tỷ lệ
bản đồ.
Tính
khoảng
cánh
thực tế
dựa vào
tỷ lệ bản
đồ
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
Kí hiệu
và bảng
chú giải
bản đồ.
Tìm
đường đi
trên bản
đồ
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%
TSC
TSĐ
Tỷ lệ %:

Hiểu
được thế
nào là vĩ
tuyến
gốc, chí
tuyến;
kinh độ
của một
điểm
3 câu
0,75
điểm
Xác định
phương
hướng
trên bản
đồ.

Xác định
tọa độ địa


1 câu
0,25
Tính
khoảng
cách thực tế
dựa vào tỷ
lệ bản đồ

2 câu
0,5 điểm

8 câu
2 điểm
= 20%

1 câu
1,0 điểm

1 câu
1 điểm
= 10%

Nhận biết
các loại kí
hiệu thường
được sử
dụng

Kí hiệu
bản đồ,
cách đọc
bản đồ
thông
dụng

2 câu
0,5 điểm

1 câu
1 điểm

5 câu
1,25 điểm
= 12, 5%

2 câu
2,5 điểm
= 25%

3 câu
0,75 điểm
=7,5%

2 câu
2,5 điểm
= 25%

Số câu: 4
Số điểm: 1,0
Tỷ lệ : 10%

Số câu: 04
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ : 15 %

Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
TSC: 21
TSĐ: 10
Tỷ lệ %: 100%

Viết đề kiểm tra từ ma trận
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng
Câu 1. Học Lịch sử để:
A. Biết việc làm của người xưa.
B. Tô điểm thêm cho cuộc sống.
C. Hiểu được cội nguồn của tổ tiên.
D. Biết quá khứ của bản thân mình.
Câu 2. Tư liệu chữ viết là:
A. Những hình khắc trên bia đá.

B. Những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay…
C. Những hình vẽ trên vách đá.
D. Những câu truyện cổ tích.
Câu 3. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay
biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu tryền miệng.
C. Tư hiệu chữ viết.
D. Tư liệu gốc.
Câu 4. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Tư liệu hiện vật 
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện
vật. 
Câu 5. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ:
A. Người tối cổ.                               
B. Vượn.
C. Vượn người.                                            D. Người tinh khôn.
Câu 6. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị
tộc
Câu 7. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở
đâu?
A. Trung Quốc.                       
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.         
D. Việt Nam.
Câu 8. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 9. Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến
A. 23027'
B. 00
0
C. 90
D. 66033'
Câu 10 . Chí tuyến là vĩ tuyến
A. 00
B. 66033'
C. 23027'
D. 900
Câu 11. Khoảng cách từ một điểm đến kinh tuyến gốc được gọi là
A. Vĩ độ của một điểm
B. Kinh độ của một điểm
C. Tọa độ địa lí của điểm đó
D. Vị trí của điểm đó
Câu 12: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên
120oĐ  và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
A.  C (10oB, 120oĐ).
B.  C (10oN, 120oĐ).

C. 
D.

C (10oB, 120o).
C (120o T, 10oB).

Câu 13. Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng
A. Tây.
B. Đông.
C. Bắc.
D. Nam.
Câu 14. Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào
A. kinh tuyến.
B. vĩ tuyến
C. A, B đúng.
D. A, B sai.

Câu 15: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta
dùng loại kí hiệu là:
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích.
D. Kí hiệu hình học.
Câu 16: Loại kí hiệu nào sau đây thường dùng để thể hiện nhà máy thủy điện
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích.
D. Kí hiệu hình học
II. Tự luận: (6,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm).
Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước ta?
Câu 2.( 1,0 điểm)
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
Câu 3. (1,0 điểm)
Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ?
Câu 4. (1,5 điểm)
Bản đồ hành chính có tỷ lệ 1: 6.000 000, khoảng cách từ Yên Bái tới Hà Nội trên bản
đồ đo được là 2 cm . Vậy trên thực tế thành phố đó cách nhau bao nhiêu km?
Câu 5. (1,5 điểm)
Kí hiệu bản đồ là gì?
Nêu các bước đọc bản đồ
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
A. Trắc nghiệm ( 4,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
C
9
B

2
B
10
C

3
D
11
B

4
D
12
A

5
C
13
D

6
D
14
C

7
C
15
B

B. Tự luận ( 6,0 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
* Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá
hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn thức ăn chủ
yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả những sản phẩm săn
bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi
* Đời sống tinh thần: 
1
  - Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung
có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có
thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn
trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. 
- Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng,
có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.
2
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế
độ đẳng cấp Vác-na. 

8
B
16
A

Điểm
0,5

0,5

3

4

5

- Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-la-môn, gồm những
người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-lamôn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
- Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng lớp quý tộc, vương
công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.
- Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ
công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng
cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
- Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa
bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm
mướn
* Một số thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với
nến văn minh nhân loại của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại:
- Văn tự - chữ viết (chữ tượng hình của Ai Cập, chữ hình nêm của
Lưỡng Hà)
- Toán học (hệ đếm thập phân, chữ sổ 1 đến 9 của Ai Cập, hệ đếm
60 của Lưỡng Hà,...)
- Thiên văn học (làm lịch)
- Y học (thuật ướp xác), Kiến trúc (kim tự tháp, vườn treo Ba-bilon với kĩ thuật xây dựng và chế tác đá tinh xảo)..
Trên thực tế Yên Bái và Hà Nội cách nhau là:
2 cm x 6.000.000cm = 12.000.000 cm
Đổi 12.000.000cm = 120 km
* Kí hiệu bản đồ: là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các
đối tượng địa lí trên bản đồ
* Cách đọc bản đồ
- Đọc tên bản đồ
- Biết tỉ lệ bản đồ
- Đọc kí hiệu.
- Xác định các đối tượng địa lí cẩn quan tâm trên bản đồ.
-Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.

3. Hoạt động 3 +4 . Luyện tập và vận dụng
- GV: Thu bài kiểm tra và nhận xét giờ.
- HS: Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Về nhà: Ôn lại các kiến thức đã học. Chuẩn bị bài 6

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
1,5
0,5
1,0

TRƯỜNG TH&THCS ĐẠI MINH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Lịch sử-Địa lí 6
(Thời gian làm bài: 90 phút)

Họ và Tên học sinh:……………………………Lớp:……..

I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng
Câu 1. Học Lịch sử để:
A. Biết việc làm của người xưa.
B. Tô điểm thêm cho cuộc sống.
C. Hiểu được cội nguồn của tổ tiên.
D. Biết quá khứ của bản thân mình.
Câu 2. Tư liệu chữ viết là:
A. Những hình khắc trên bia đá.
B. Những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay…
C. Những hình vẽ trên vách đá.
D. Những câu truyện cổ tích.
Câu 3. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay
biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu tryền miệng.
C. Tư hiệu chữ viết.
D. Tư liệu gốc.
Câu 4. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Tư liệu hiện vật 
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật. 
Câu 5. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ:
A. Người tối cổ.                               
B. Vượn.
C. Vượn người.                                            D. Người tinh khôn.
Câu 6. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
Câu 7. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở
đâu?
A. Trung Quốc.                       
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.         
D. Việt Nam.
Câu 8. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 9. Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến nào trong các đáp án sau:
A. 23027'
B. 00
C. 900
D. 66033'
Câu 10 . Vừa là vĩ tuyến nhưng cũng đồng thời là đường Chí tuyến:
A. 00
B. 66033'
C. 23027'
D. 900
Câu 11. Khoảng cách từ một điểm đến kinh tuyến gốc được gọi là
A. Vĩ độ của một điểm
B. Kinh độ của một điểm

C. Tọa độ địa lí của điểm đó
D. Vị trí của điểm đó
Câu 12: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyến
120oĐ  và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
A.  C (120oĐ, 10oB).
B.  C (10oN, 120oĐ).

C. 
D.

C (10oB, 120o).
C (120o T, 10oB).

Câu 13. Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng
A. Tây.
B. Đông.
C. Bắc.
D. Nam.
Câu 14. Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào
A. kinh tuyến.
B. vĩ tuyến
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Câu 15: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta
dùng loại kí hiệu là:
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích.
D. Kí hiệu hình học.
Câu 16: Loại kí hiệu nào sau đây thường dùng để thể hiện nhà máy thủy điện
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích.
D. Kí hiệu hình học
II. Tự luận: (6,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm).
Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước ta?
Câu 2.( 1,0 điểm)
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
Câu 3. (1,0 điểm)
Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ?
Câu 4. (1,5 điểm)
Bản đồ hành chính có tỷ lệ 1: 6.000 000, khoảng cách từ TP Yên Bái tới TP
Hà Nội trên bản đồ đo được là 2 cm . Vậy trên thực tế 2 thành phố nêu trên cách nhau
bao nhiêu km ?
Câu 5. (1,5 điểm)
a. Trình bày khái quát các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
b. Trong các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất dối với
sự sống trên trái đất là gì ?
 
Gửi ý kiến