Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 00h:41' 15-03-2024
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 00h:41' 15-03-2024
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THANH THỦY- HUYỆN THANH THỦY
1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN TOÁN – LỚP 7
Mức độ đánh giá
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Đại lượng tỉ lệ thuận; Tỉ lệ
thức và dãy tỉ số bằng nhau
1
Tỉ lệ thức và
đại lượng tỉ lệ
góc và đường xiên. Các
đường đồng quy của tam
Các hình hình
học cơ bản
Thông hiểu
TNKQ
TL
TNKQ
4
C1-C4
(1,0đ)
1
C13a
(1,0đ)
2
C5, C6
(0.5đ)
TL
giác.
Vận dụng
cao
Vận dụng
TNK
Q
TN
TL
KQ
1
C13b
(1,0đ)
1
C14
(2,0đ)
Giải toán về đại lượng tỉ lệ
Quan hệ giữa đường vuông
2
Nhận biết
4
C7-C10
(1,0đ)
2
C11,C12
(0.5đ)
1
C15
(2đ)
Tổng %
điểm
TL
3,5điểm
35%
2,0điểm
20%
3,5điểm
35%
Giải bài toán có nội dung
hình học và vận dụng giải
quyết vấn đề thực tiễn liên
quan.
Tổng
Tỉ lệ %
8
(2đ)
30%
1
(1đ)
Tỉ lệ chung
4
(1đ)
60%
30%
1
(2đ)
3
(3đ)
30%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 7
1
1
C16 1,0điểm
(1,0đ)
10%
1
(1đ)
10%
100
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
* Nhận biết:
– Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận
Nhận
biết
4(TN)
1(TL)
Thông
hiểu
Vận
dụng
2(TN)
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
Đại lượng tỉ lệ
thuận; Tỉ lệ thức và
1
Tỉ lệ thức
và đại lượng
tỉ lệ
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
* Vận dụng:
dãy tỉ số bằng nhau – Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong
1(TL)
giải toán.
– Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau trong giải toán (ví dụ: chia một số thành các
phần tỉ lệ với các số cho trước,...).
Giải toán về đại
lượng tỉ lệ
*Vận dụng:
1 (TL)
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại
lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về tổng sản
phẩm thu được và năng suất lao động,...).
2
Vận dụng
cao
2
Các hình hình
học cơ bản
Quan hệ giữa
Nhận biết:
4(TN)
đường vuông góc
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và
và đường xiên. Các
đường xiên; khoảng cách từ một điểm đến một
đường đồng quy
của tam giác
đường thẳng.
– Nhận biết được đường trung trực của một
đoạn thẳng và tính chất cơ bản của đường trung
trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong tam
giác (đường trung tuyến, đường cao, đường phân
giác, đường trung trực); sự đồng quy của các
đường đặc biệt đó.
Thông hiểu:
– Giải thích được định lí về tổng các góc trong
một tam giác bằng 180o.
– Giải thích được quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh
và góc đối trong tam giác (đối diện với góc lớn
hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại).
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính
chất của tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng
nhau; hai góc đáy bằng nhau).
3
2(TN)
1(TL)
Giải bài toán có nội
Vận dụng cao:
1(TL)
dung hình học và
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức
vận dụng giải quyết hợp, không quen thuộc) liên quan đến ứng dụng
của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã
vấn đề thực tiễn
học.
liên quan đến hình
học
4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – TOÁN 7
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm). Chọn đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1 (NB). Hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức y = 60x. Khi x bằng 1,5 thì giá trị của y là
A. 90
B. 40
C.
Câu 2 (NB). Nếu thì:
D.
thì ta suy ra đẳng thức nào sau đây?
A. ac = bd.
B. ad = bc.
C. ab = bc.
D. a : d = b: c
Câu 3 (NB). Từ đẳng thức 2. (-48) = (-6).16, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?
A.
.
B.
Câu 4 (NB). Từ tỉ lệ thức
A.
C.
.
D.
.
suy ra
B.
.
C.
.
D.
Câu 5(TH). Có bao nhiêu tỉ lệ thức trong các tỉ số sau:
A. 0.
Câu 6 (TH): Giá trị của x để
.
B. 1.
C. 2.
với x < 0 là
5
D. 3.
.
A. x = -9.
B. x = 9.
C. x ∈ {-9; 9}.
D. -81.
Câu 7 (NB). Giao điểm của ba đường cao của một tam giác
A. cách đều 3 cạnh của tam giác đó.
B. là trực tâm của tam giác đó.
C. cách đều 3 đỉnh của tam giác đó.
D. là trọng tâm của tam giác đó.
Câu 8 (NB). Cho tam giác MNP có đường trung tuyến ME và trọng tâm G (tham khảo hình vẽ). Khi đó tỉ số
là
M
A.
B.
G
C.
D.
N
E
P
Câu 9 (NB). Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB, M là điểm không nằm trên AB sao cho MA = MB (tham khảo hình
vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?
6
A.
M
.
B. MI là đường trung trực của đoạn AB.
C. MI vuông góc AB.
D. Tam giác MAB đều
A
B
I
Câu 10 (NB). Cho hình vẽ. So sánh AB, BC, BD ta được:
A. AB > BC > BD.
B. AB < BC < BD.
C. BC > BD > AB.
D. BD < AB < CB.
Câu 11 (TH). Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng 700 thì số đo góc ở đỉnh là
A. 400.
B. 700.
C. 1100.
Câu 12 (TH). Tam giác ABC vuông tại A có
sau đây sai?
A. HC < AC
B. AH < AC.
C. BC > AC
D. BH > HC.
D. 1400.
, đường cao AH (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào
A
B
II. PHẦN TỰ LUẬN(7,0 điểm)
7
H
C
Câu 13 a) (NB). (1,0 điểm). Tìm
trong tỉ lệ thức
b) (VD). (1,0 điểm). Tìm hai số
biết:
.
và
Câu 14(VD). (2,0 điểm). Số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu
học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có số học sinh giỏi nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 7B là 3 học sinh.
Câu 15 (TH) (2,0 điểm). Cho tam giác ABC có AB > AC. Từ A hạ AE vuông góc với BC, lấy K thuộc đoạn thẳng AE
(K khác A và E). Chứng minh rằng:
a) KB > KC
b) BA > BK
Câu 16 (VDC). (1,0 điểm) Một sợi dây thép dài 1,2m. Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại
tại hai điểm đó sẽ tạo thành một tam giác cân có một cạnh dài 30cm. Em hãy mô tả các cách đánh dấu hai điểm trên sợi
dây thép ấy.
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Câu
1
2
3
4
Đáp án A
B
C
A
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm) a) (NB). (1,0 điểm). Tìm
5
B
6
A
7
B
trong tỉ lệ thức
b) (VD). (1,0 điểm). Tìm hai số
biết:
Nội dung
8
8
A
9
D
10
B
11
A
12
D
.
và
Điểm
0,5
0,5
b) Từ tỉ lệ thức
, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
( vì
)
Suy ra
Vậy
0,5
0,5
và
Câu 14(VD). (2,0 điểm). Số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu
học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có số học sinh giỏi nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 7B là 3 học sinh.
Nội dung
Điểm
Gọi số HSG của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c. Điều kiện :
9
0,25
0,25
Vì số HSG của ba lớp này tương ứng tỉ lệ với 5, 4, 3 nên ta có:
Vì số HSG của lớp 7A nhiều hơn số HSG của lớp 7B là 3 HS nên ta có a – b = 3
0,25
Từ
0,25
, áp dụng tính chất của DTSBN ta có:
( Vì a – b = 3)
Suy ra a = 15;
b = 12 và c = 9
0,25
Vậy số HSG của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 15; 12; 9 (HS)
0,25
Câu 15 (TH) (2,0 điểm). Cho tam giác ABC có AB > AC. Từ A hạ AE vuông góc với BC, lấy K thuộc đoạn thẳng AE
(K khác A và E). Chứng minh rằng:
a) KB > KC
b) BA > BK
Nội dung
Điểm
Hình vẽ
0,25
10
A
K
C
B
E
a) Xét tam giác ABC có AB và AC là hai đường xiên, BE và CE là hai hình chiếu tương ứng.
0,5
Vì AB > AC nên BE > CE
Xét tam giác CKB có BE và CE là hai hình chiếu của hai đường xiên tương ứng là KB và KC.
0,5
Vì BE > CE nên KB > KC
b) Xét tam giác BAE có hai đường xiên BA và BK, hai hình chiếu tương ứng là EA và EK
Vì K thuộc đoạn thẳng AE nên EA > EK
0,75
BA > BK
Câu 16 (VDC). (1,0 điểm) Một sợi dây thép dài 1,2m. Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại
tại hai điểm đó sẽ tạo thành một tam giác cân có một cạnh dài 30cm. Em hãy mô tả các cách đánh dấu hai điểm trên sợi
dây thép ấy.
Nội dung
Điểm
Nếu cạnh bên của tam giác cân đó là 30 cm thì cạnh đáy của tam giác cân đó dài là
120 – 30.2 = 60 (cm)
Khi đó ta thấy tổng độ dài hai cạnh không lớn hơn cạnh còn lại từ đó suy ra độ dài 30cm, 30cm, 60cm
không phải độ dài 3 cạnh của một tam giác.
11
0,5
Vậy cạnh đáy là 30cm, độ dài mỗi cạnh bên là 45 cm.
Khi đó ta đánh dấu như sau:
0,5
45cm
45cm
30cm
45cm
45cm
30cm
Mời các thầy cô tham gia nhóm để nhận nhiều tài liệu hay:
Nhóm chia sẻ giáo án, tài liệu
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1oShu3D2FL12wFsVye_n5-AqXUXnokxwX4pimeyt8gBU/edit#gid=0
Nhóm zalo: https://zalo.me/g/tlwrff522
CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN HẠNH PHÚC: https://www.facebook.com/groups/giaovienyeunghe
12
13
1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN TOÁN – LỚP 7
Mức độ đánh giá
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Đại lượng tỉ lệ thuận; Tỉ lệ
thức và dãy tỉ số bằng nhau
1
Tỉ lệ thức và
đại lượng tỉ lệ
góc và đường xiên. Các
đường đồng quy của tam
Các hình hình
học cơ bản
Thông hiểu
TNKQ
TL
TNKQ
4
C1-C4
(1,0đ)
1
C13a
(1,0đ)
2
C5, C6
(0.5đ)
TL
giác.
Vận dụng
cao
Vận dụng
TNK
Q
TN
TL
KQ
1
C13b
(1,0đ)
1
C14
(2,0đ)
Giải toán về đại lượng tỉ lệ
Quan hệ giữa đường vuông
2
Nhận biết
4
C7-C10
(1,0đ)
2
C11,C12
(0.5đ)
1
C15
(2đ)
Tổng %
điểm
TL
3,5điểm
35%
2,0điểm
20%
3,5điểm
35%
Giải bài toán có nội dung
hình học và vận dụng giải
quyết vấn đề thực tiễn liên
quan.
Tổng
Tỉ lệ %
8
(2đ)
30%
1
(1đ)
Tỉ lệ chung
4
(1đ)
60%
30%
1
(2đ)
3
(3đ)
30%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 7
1
1
C16 1,0điểm
(1,0đ)
10%
1
(1đ)
10%
100
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
* Nhận biết:
– Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận
Nhận
biết
4(TN)
1(TL)
Thông
hiểu
Vận
dụng
2(TN)
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
Đại lượng tỉ lệ
thuận; Tỉ lệ thức và
1
Tỉ lệ thức
và đại lượng
tỉ lệ
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
* Vận dụng:
dãy tỉ số bằng nhau – Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong
1(TL)
giải toán.
– Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau trong giải toán (ví dụ: chia một số thành các
phần tỉ lệ với các số cho trước,...).
Giải toán về đại
lượng tỉ lệ
*Vận dụng:
1 (TL)
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại
lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về tổng sản
phẩm thu được và năng suất lao động,...).
2
Vận dụng
cao
2
Các hình hình
học cơ bản
Quan hệ giữa
Nhận biết:
4(TN)
đường vuông góc
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và
và đường xiên. Các
đường xiên; khoảng cách từ một điểm đến một
đường đồng quy
của tam giác
đường thẳng.
– Nhận biết được đường trung trực của một
đoạn thẳng và tính chất cơ bản của đường trung
trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong tam
giác (đường trung tuyến, đường cao, đường phân
giác, đường trung trực); sự đồng quy của các
đường đặc biệt đó.
Thông hiểu:
– Giải thích được định lí về tổng các góc trong
một tam giác bằng 180o.
– Giải thích được quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh
và góc đối trong tam giác (đối diện với góc lớn
hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại).
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính
chất của tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng
nhau; hai góc đáy bằng nhau).
3
2(TN)
1(TL)
Giải bài toán có nội
Vận dụng cao:
1(TL)
dung hình học và
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức
vận dụng giải quyết hợp, không quen thuộc) liên quan đến ứng dụng
của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã
vấn đề thực tiễn
học.
liên quan đến hình
học
4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – TOÁN 7
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm). Chọn đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1 (NB). Hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức y = 60x. Khi x bằng 1,5 thì giá trị của y là
A. 90
B. 40
C.
Câu 2 (NB). Nếu thì:
D.
thì ta suy ra đẳng thức nào sau đây?
A. ac = bd.
B. ad = bc.
C. ab = bc.
D. a : d = b: c
Câu 3 (NB). Từ đẳng thức 2. (-48) = (-6).16, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?
A.
.
B.
Câu 4 (NB). Từ tỉ lệ thức
A.
C.
.
D.
.
suy ra
B.
.
C.
.
D.
Câu 5(TH). Có bao nhiêu tỉ lệ thức trong các tỉ số sau:
A. 0.
Câu 6 (TH): Giá trị của x để
.
B. 1.
C. 2.
với x < 0 là
5
D. 3.
.
A. x = -9.
B. x = 9.
C. x ∈ {-9; 9}.
D. -81.
Câu 7 (NB). Giao điểm của ba đường cao của một tam giác
A. cách đều 3 cạnh của tam giác đó.
B. là trực tâm của tam giác đó.
C. cách đều 3 đỉnh của tam giác đó.
D. là trọng tâm của tam giác đó.
Câu 8 (NB). Cho tam giác MNP có đường trung tuyến ME và trọng tâm G (tham khảo hình vẽ). Khi đó tỉ số
là
M
A.
B.
G
C.
D.
N
E
P
Câu 9 (NB). Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB, M là điểm không nằm trên AB sao cho MA = MB (tham khảo hình
vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?
6
A.
M
.
B. MI là đường trung trực của đoạn AB.
C. MI vuông góc AB.
D. Tam giác MAB đều
A
B
I
Câu 10 (NB). Cho hình vẽ. So sánh AB, BC, BD ta được:
A. AB > BC > BD.
B. AB < BC < BD.
C. BC > BD > AB.
D. BD < AB < CB.
Câu 11 (TH). Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng 700 thì số đo góc ở đỉnh là
A. 400.
B. 700.
C. 1100.
Câu 12 (TH). Tam giác ABC vuông tại A có
sau đây sai?
A. HC < AC
B. AH < AC.
C. BC > AC
D. BH > HC.
D. 1400.
, đường cao AH (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào
A
B
II. PHẦN TỰ LUẬN(7,0 điểm)
7
H
C
Câu 13 a) (NB). (1,0 điểm). Tìm
trong tỉ lệ thức
b) (VD). (1,0 điểm). Tìm hai số
biết:
.
và
Câu 14(VD). (2,0 điểm). Số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu
học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có số học sinh giỏi nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 7B là 3 học sinh.
Câu 15 (TH) (2,0 điểm). Cho tam giác ABC có AB > AC. Từ A hạ AE vuông góc với BC, lấy K thuộc đoạn thẳng AE
(K khác A và E). Chứng minh rằng:
a) KB > KC
b) BA > BK
Câu 16 (VDC). (1,0 điểm) Một sợi dây thép dài 1,2m. Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại
tại hai điểm đó sẽ tạo thành một tam giác cân có một cạnh dài 30cm. Em hãy mô tả các cách đánh dấu hai điểm trên sợi
dây thép ấy.
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Câu
1
2
3
4
Đáp án A
B
C
A
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm) a) (NB). (1,0 điểm). Tìm
5
B
6
A
7
B
trong tỉ lệ thức
b) (VD). (1,0 điểm). Tìm hai số
biết:
Nội dung
8
8
A
9
D
10
B
11
A
12
D
.
và
Điểm
0,5
0,5
b) Từ tỉ lệ thức
, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
( vì
)
Suy ra
Vậy
0,5
0,5
và
Câu 14(VD). (2,0 điểm). Số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu
học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có số học sinh giỏi nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 7B là 3 học sinh.
Nội dung
Điểm
Gọi số HSG của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c. Điều kiện :
9
0,25
0,25
Vì số HSG của ba lớp này tương ứng tỉ lệ với 5, 4, 3 nên ta có:
Vì số HSG của lớp 7A nhiều hơn số HSG của lớp 7B là 3 HS nên ta có a – b = 3
0,25
Từ
0,25
, áp dụng tính chất của DTSBN ta có:
( Vì a – b = 3)
Suy ra a = 15;
b = 12 và c = 9
0,25
Vậy số HSG của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 15; 12; 9 (HS)
0,25
Câu 15 (TH) (2,0 điểm). Cho tam giác ABC có AB > AC. Từ A hạ AE vuông góc với BC, lấy K thuộc đoạn thẳng AE
(K khác A và E). Chứng minh rằng:
a) KB > KC
b) BA > BK
Nội dung
Điểm
Hình vẽ
0,25
10
A
K
C
B
E
a) Xét tam giác ABC có AB và AC là hai đường xiên, BE và CE là hai hình chiếu tương ứng.
0,5
Vì AB > AC nên BE > CE
Xét tam giác CKB có BE và CE là hai hình chiếu của hai đường xiên tương ứng là KB và KC.
0,5
Vì BE > CE nên KB > KC
b) Xét tam giác BAE có hai đường xiên BA và BK, hai hình chiếu tương ứng là EA và EK
Vì K thuộc đoạn thẳng AE nên EA > EK
0,75
BA > BK
Câu 16 (VDC). (1,0 điểm) Một sợi dây thép dài 1,2m. Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại
tại hai điểm đó sẽ tạo thành một tam giác cân có một cạnh dài 30cm. Em hãy mô tả các cách đánh dấu hai điểm trên sợi
dây thép ấy.
Nội dung
Điểm
Nếu cạnh bên của tam giác cân đó là 30 cm thì cạnh đáy của tam giác cân đó dài là
120 – 30.2 = 60 (cm)
Khi đó ta thấy tổng độ dài hai cạnh không lớn hơn cạnh còn lại từ đó suy ra độ dài 30cm, 30cm, 60cm
không phải độ dài 3 cạnh của một tam giác.
11
0,5
Vậy cạnh đáy là 30cm, độ dài mỗi cạnh bên là 45 cm.
Khi đó ta đánh dấu như sau:
0,5
45cm
45cm
30cm
45cm
45cm
30cm
Mời các thầy cô tham gia nhóm để nhận nhiều tài liệu hay:
Nhóm chia sẻ giáo án, tài liệu
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1oShu3D2FL12wFsVye_n5-AqXUXnokxwX4pimeyt8gBU/edit#gid=0
Nhóm zalo: https://zalo.me/g/tlwrff522
CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN HẠNH PHÚC: https://www.facebook.com/groups/giaovienyeunghe
12
13
 








Các ý kiến mới nhất