ON TAP GK2- HOA HOC 9- DE 05

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Tài
Ngày gửi: 21h:34' 16-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Tài
Ngày gửi: 21h:34' 16-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS
Đề 05
KIỂM TRA GIỮA KỲ 2- NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần 1. Trắc nghiệm (24 câu- 6,0 điểm)
Câu 1. Để phân biệt 2 khí CO và CO2 riêng biệt, người ta dùng dung dịch nào sau đây?
A. HCl
B. Ca(OH)2
C. CuSO4
D. NaCl
Câu 2. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch KOH, sản phẩm thu được là
A. NaOH, KHCO3
B. Na2CO3, KOH
C. K2CO3, NaOH
D. Na2CO3, K2CO3, H2O
NaHCO3 + KOH Na2CO3 + K2CO3 + H2O
Câu 3. Khi cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào cốc nước Chlorine, hiện tượng đầy đủ quan sát được là
A. Giấy quỳ tím không đổi màu.
B. Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh, rồi nhanh chóng bị mất màu.
C. Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, rồi nhanh chóng bị mất màu.
D. Giấy quỳ tím chỉ chuyển sang màu đỏ.
Câu 4. Khẳng định nào sau đây là không đúng về Chlorine?
A. Chlorine là khí không màu, không mùi, không vị.
B. Chlorine có thể tác dụng với hầu hết các kim loại ở nhiệt độ cao
C. Chlorine nặng hơn không khí.
D. Chlorine tan ít trong nước.
Câu 5. Thuốc thử để phân biệt Methane và Ethylene trong 2 lọ riêng biệt là
A. Nước
B. dung dịch NaOH
C. Nước vôi trong
D. dung dịch Bromine
Câu 6. Muối nào sau đây là muối acid?
A. Na2CO3
B. CaCO3
C. Ba(HCO3)2
D. K2CO3
Câu 7. Số công thức cấu tạo của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CH3-CH2-CH3
Câu 8. Trong hợp chất khí với oxygen của nguyên tố X có hoá trị IV, oxygen chiếm 50% về khối
lượng. Nguyên tố X là
A. C.
B. H.
C. S.
D. P.
Công thức: X2O4 XO2 %O=
16.2
.100=50 => X=32 (S)
X +16.2
Câu 9. Phản ứng đặc trưng của ethylene là:
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng cộng
C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng cháy
Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải của CO2?
A. Nhiên liệu
B. Nước có gas
C. Bảo quản thực phẩm D. Chữa cháy
Câu 11. Chất không được đựng trong lọ thủy tinh là:
A. HCl
B. HNO3
C. H2SO4
D. HF
Câu 12. Khi nhiệt phân muối carbonate không tan, khí sinh ra là:
A. SO3
B. CO2
C. O2
D. SO2
Câu 13. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố
B. Số electron lớp ngoài cùng
C. Số hiệu nguyên tử
D. Số lớp electron.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?
A. Al2C4
B. CH4
C. CO
D. Na2CO3
Câu 15. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl hiện tượng xảy ra là:
A. Xuất hiện kết tủa trắng.
B. Có bọt khí xãy ra trong ống nghiệm.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có bọt khí thoát ra trong ống nghiệm.
Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Câu 16. Dãy oxide phản ứng với carbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là
A. CuO, CaO, Fe2O3. B. PbO, CuO, ZnO.
C. Fe2O3, PbO, Al2O3. D. Na2O, ZnO, Fe3O4.
Câu 17. Người ta dùng 22 gam CO2 hấp thụ 20 gam NaOH. Khối lượng muối tạo thành là
A. 45 gam.
B. 44 gam.
C. 43 gam.
D. 42 gam.
nCO2=22/44=0,5 mol
nNaOH=20/40=0,5 mol
nNaOH/nCO2=0,5/0,5=1 => tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,5
0,5
0,5
mNaHCO3=0,5. 84=42 gam
Câu 18. Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được bao nhiêu lít khí Cl 2
(đktc)?
A. 4,48 lít.
B. 6,72 lít.
C. 17,92 lít.
D. 13,44 lít.
MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
0,8
0,8
nMnO2=69,6/ 87=0,8 mol
VCl2=0,8. 22,4=17,92 lít
Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí ethylene. Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc và khối lượng
khí CO2 sinh ra là
A. 33,6 lít; 44 gam.
B. 22,4 lít; 33 gam.
C. 11,2 lít; 22 gam.
D. 5,6 lít; 11 gam.
C2H4 + 3 O2 2CO2 + 2H2O
0,5
1,5
1
nC2H4= 14/28= 0,5 mol
VO2=1,5.22,4=33,6 lít
mCO2=1.44=44 gam
Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một kim loại hoá trị III trong khí chlorine. Sau phản ứng thu
được 5,34 gam muối chloride. Kim loại đem đốt cháy là
A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
D. Be
2R + 3Cl2 2RCl3
nR=
1,08
R
nRCl3=
5,34
R +35,5.3
do nR=nRCl3 =>
1,08
5,34
=
=> R=27 (Al)
R
R+35,5.3
Phần 2. Tự luận (3 câu- 4,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí sau đây: C 2H6, C2H4, H2.
Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có?
- Dẫn mỗi khí một ít làm mẫu thử.
- Dẫn các mẫu khí vào dung dịch bromine.
+ Mẫu làm mất màu dung dịch bromine là C2H4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ Mẫu không hiện tượng: C2H6 và H2
- Dẫn 2 mẫu khí còn lại qua ống chứa CuO (đen) đun nóng.
+ Mẫu làm CuO (đen) thành màu đỏ (Cu) là H2
CuO + H2 --to--> Cu + H2O
+ Mẫu cồn lại là C2H6
Câu 2. (2,0 điểm) Hỗn hợp A gồm methane và ethylene. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A
(đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 27,58 gam kết tủa.
a) Viết phương trình hóa học?
b) Tính thành phần, phần trăm thể tích hỗn hợp ban đầu?
a) CH4 + 2 O2 CO2 + 2 H2O
x
2x
x
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2H2O
y
3y
2y
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,14
0,14
nBaCO3=27,58/197=0,14 mol=> nCO2=0,14 mol
Gọi x và y là mol CH4 và C2H4
ta có: x + 2y = 0,14 (1)
nA=2,24/22,4=0,1 mol=> x + y =0,1 (2)
Giải hpt (1) và (2): x=0,06; y=0,04 => VCH4=0,06*22,4=1,344 lít VC2H4=0,04*22,4=0,896 lít
%VCH4=1,344/2,24 *100=60% => %VC2H4=100-60=40%
Câu 3. (1,0 điểm) Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
(a) C2H4 + Br2
(b) Cl2 + 2NaOH
C2H4Br2
NaCl + NaClO + H2O
Đề 05
KIỂM TRA GIỮA KỲ 2- NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần 1. Trắc nghiệm (24 câu- 6,0 điểm)
Câu 1. Để phân biệt 2 khí CO và CO2 riêng biệt, người ta dùng dung dịch nào sau đây?
A. HCl
B. Ca(OH)2
C. CuSO4
D. NaCl
Câu 2. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch KOH, sản phẩm thu được là
A. NaOH, KHCO3
B. Na2CO3, KOH
C. K2CO3, NaOH
D. Na2CO3, K2CO3, H2O
NaHCO3 + KOH Na2CO3 + K2CO3 + H2O
Câu 3. Khi cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào cốc nước Chlorine, hiện tượng đầy đủ quan sát được là
A. Giấy quỳ tím không đổi màu.
B. Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh, rồi nhanh chóng bị mất màu.
C. Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, rồi nhanh chóng bị mất màu.
D. Giấy quỳ tím chỉ chuyển sang màu đỏ.
Câu 4. Khẳng định nào sau đây là không đúng về Chlorine?
A. Chlorine là khí không màu, không mùi, không vị.
B. Chlorine có thể tác dụng với hầu hết các kim loại ở nhiệt độ cao
C. Chlorine nặng hơn không khí.
D. Chlorine tan ít trong nước.
Câu 5. Thuốc thử để phân biệt Methane và Ethylene trong 2 lọ riêng biệt là
A. Nước
B. dung dịch NaOH
C. Nước vôi trong
D. dung dịch Bromine
Câu 6. Muối nào sau đây là muối acid?
A. Na2CO3
B. CaCO3
C. Ba(HCO3)2
D. K2CO3
Câu 7. Số công thức cấu tạo của hợp chất có công thức phân tử C3H8 là?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CH3-CH2-CH3
Câu 8. Trong hợp chất khí với oxygen của nguyên tố X có hoá trị IV, oxygen chiếm 50% về khối
lượng. Nguyên tố X là
A. C.
B. H.
C. S.
D. P.
Công thức: X2O4 XO2 %O=
16.2
.100=50 => X=32 (S)
X +16.2
Câu 9. Phản ứng đặc trưng của ethylene là:
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng cộng
C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng cháy
Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải của CO2?
A. Nhiên liệu
B. Nước có gas
C. Bảo quản thực phẩm D. Chữa cháy
Câu 11. Chất không được đựng trong lọ thủy tinh là:
A. HCl
B. HNO3
C. H2SO4
D. HF
Câu 12. Khi nhiệt phân muối carbonate không tan, khí sinh ra là:
A. SO3
B. CO2
C. O2
D. SO2
Câu 13. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố
B. Số electron lớp ngoài cùng
C. Số hiệu nguyên tử
D. Số lớp electron.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?
A. Al2C4
B. CH4
C. CO
D. Na2CO3
Câu 15. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl hiện tượng xảy ra là:
A. Xuất hiện kết tủa trắng.
B. Có bọt khí xãy ra trong ống nghiệm.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có bọt khí thoát ra trong ống nghiệm.
Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Câu 16. Dãy oxide phản ứng với carbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là
A. CuO, CaO, Fe2O3. B. PbO, CuO, ZnO.
C. Fe2O3, PbO, Al2O3. D. Na2O, ZnO, Fe3O4.
Câu 17. Người ta dùng 22 gam CO2 hấp thụ 20 gam NaOH. Khối lượng muối tạo thành là
A. 45 gam.
B. 44 gam.
C. 43 gam.
D. 42 gam.
nCO2=22/44=0,5 mol
nNaOH=20/40=0,5 mol
nNaOH/nCO2=0,5/0,5=1 => tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,5
0,5
0,5
mNaHCO3=0,5. 84=42 gam
Câu 18. Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được bao nhiêu lít khí Cl 2
(đktc)?
A. 4,48 lít.
B. 6,72 lít.
C. 17,92 lít.
D. 13,44 lít.
MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
0,8
0,8
nMnO2=69,6/ 87=0,8 mol
VCl2=0,8. 22,4=17,92 lít
Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí ethylene. Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc và khối lượng
khí CO2 sinh ra là
A. 33,6 lít; 44 gam.
B. 22,4 lít; 33 gam.
C. 11,2 lít; 22 gam.
D. 5,6 lít; 11 gam.
C2H4 + 3 O2 2CO2 + 2H2O
0,5
1,5
1
nC2H4= 14/28= 0,5 mol
VO2=1,5.22,4=33,6 lít
mCO2=1.44=44 gam
Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một kim loại hoá trị III trong khí chlorine. Sau phản ứng thu
được 5,34 gam muối chloride. Kim loại đem đốt cháy là
A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
D. Be
2R + 3Cl2 2RCl3
nR=
1,08
R
nRCl3=
5,34
R +35,5.3
do nR=nRCl3 =>
1,08
5,34
=
=> R=27 (Al)
R
R+35,5.3
Phần 2. Tự luận (3 câu- 4,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí sau đây: C 2H6, C2H4, H2.
Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có?
- Dẫn mỗi khí một ít làm mẫu thử.
- Dẫn các mẫu khí vào dung dịch bromine.
+ Mẫu làm mất màu dung dịch bromine là C2H4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ Mẫu không hiện tượng: C2H6 và H2
- Dẫn 2 mẫu khí còn lại qua ống chứa CuO (đen) đun nóng.
+ Mẫu làm CuO (đen) thành màu đỏ (Cu) là H2
CuO + H2 --to--> Cu + H2O
+ Mẫu cồn lại là C2H6
Câu 2. (2,0 điểm) Hỗn hợp A gồm methane và ethylene. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A
(đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 27,58 gam kết tủa.
a) Viết phương trình hóa học?
b) Tính thành phần, phần trăm thể tích hỗn hợp ban đầu?
a) CH4 + 2 O2 CO2 + 2 H2O
x
2x
x
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2H2O
y
3y
2y
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,14
0,14
nBaCO3=27,58/197=0,14 mol=> nCO2=0,14 mol
Gọi x và y là mol CH4 và C2H4
ta có: x + 2y = 0,14 (1)
nA=2,24/22,4=0,1 mol=> x + y =0,1 (2)
Giải hpt (1) và (2): x=0,06; y=0,04 => VCH4=0,06*22,4=1,344 lít VC2H4=0,04*22,4=0,896 lít
%VCH4=1,344/2,24 *100=60% => %VC2H4=100-60=40%
Câu 3. (1,0 điểm) Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
(a) C2H4 + Br2
(b) Cl2 + 2NaOH
C2H4Br2
NaCl + NaClO + H2O
 








Các ý kiến mới nhất