Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thông
Ngày gửi: 09h:57' 18-03-2024
Dung lượng: 350.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT ĐỒNG QUAN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

------------------(Đề thi có 03 trang)

ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)

- Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1; C=12; O= 16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr = 52;
Mn=55; Fe = 56; Cu=64; Zn=65; Br=80; I=127; Ba=137.
- Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na,
12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 19K, 20Ca, 26Fe, 29Cu, 31Ga, 35Br, 53I, 54Xe .

HÃY VÀO THƯ VIỆN TÀI LIỆU: https://www.facebook.com/profile.php?id=61557424854005
Chỉ 100k/năm cho mỗi môn học

Câu 1. (5,5 điểm)
1. Hãy viết công thức ion giả định của các hợp chất sau, từ đó suy ra số oxi hóa của các nguyên tử:
HCl, CaH2.
2. Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử copper có khối
lượng nguyên tử là 63,54. Tìm phần trăm khối lượng đồng vị 65Cu trong hợp chất Cu2O (cho nguyên
tử khối của O = 16).
3. Cho độ âm điện của các nguyên tố sau:
Nguyên tố

H

C

Cl

K

S

O

Độ âm điện

2,20

2,55

3,16

0,82

2,58

3,44

a. Cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: CCl4, HClO2, KCl, KHS. Giải thích.
b. Viết công thức Lewis của phân tử chứa liên kết cộng hóa trị.

4. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày cách cân bằng)
0

a. Fe3O4 + HNO3  t Fe(NO3)3 + NO + H2O
0
b. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  t Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
c. H+ + MnO4- + HCOOH → Mn2+ + H2O + CO2
0

d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  t Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Câu 2. (3 điểm)
1. Ở điều kiện thường Chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, trong đó thể tích các
nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm 3. Biết khối lượng mol
của Cr là 52 g/mol, coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu, hãy tính bán kính của Chromium.
2. Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C 6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu
hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu,
quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học
của phản ứng oxi hoá glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g)  6CO2(g) + 6H2O(l)  r Ho298  2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa thu được từ glucose khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung
dịch glucose 5%.
3. Cho các phương trình sau: ( Eb là năng lượng liên kết)
H2 (gas) → 2H (gas)

Eb = 432 kJ.mol-1 (1)

N2 (gas) →

Eb = 945 kJ.mol-1 (2)

2N (gas)

Giải thích vì sao năng lượng liên kết trong khí nitrogen lớn hơn trong khí hydrogen?

Câu 3. (5 điểm)
1. Biết X là phi kim thuộc chu kỳ 2, có 2 electron độc thân. Ion R 3+ có tổng số hạt cơ bản (p, n, e)
trong là 37 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9.
a. Viết cấu hình electron đầy đủ của X và R. Xác định vị trí của X, R trong bảng tuần hoàn.
b. M là hợp chất được tạo bởi X và R. Viết phương trình phản ứng của M (nếu có) với: dung dịch
HCl, , dung dịch NaOH.
2. Cho các nguyên tử: Mg (Z = 12); O (Z = 8); F(Z = 9); Na (Z = 11)
a. Sắp xếp các nguyên tử trên theo thứ tự độ âm điện tăng dần, giải thích?
b. Cho bảng số liệu thực nghiệm:
Ion

X

Y

Z

T

Bán kính (A0)

1,40

1,35

0,96

0,65

Biết: X, Y, Z, T được tạo ra từ các nguyên tử đã cho. Chỉ rõ X, Y, Z, T là các ion nào? Sắp xếp các
ion đã cho theo thứ tự giảm dần bán kính. Giải thích?
Câu 4. (2 điểm)

1. Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hóa học, hãy giải thích vì sao khí ammoniac
(NH3) tan tốt trong nước, khí oxygen (O2) tan ít trong nước.
2. Cho bảng nhiệt độ sôi của ethanol ( CH3CH2OH ) và dimethyl ether ( CH3OCH3 ).
Chất

Khối lượng phân tử

Nhiệt độ sôi

ethanol

46

78,30C

dimethyl ether

46

-230C

Hãy giải thích vì sao hai chất có khối lượng phân tử bằng nhau nhưng nhiệt độ sôi lại khác xa nhau.
Câu 5. (2 điểm)
Một số loại máy đo nồng độ cồn trong hơi thở dựa trên phản ứng của ethanol (cồn) (C 2H5OH) có
trong hơi thở với hợp chất potassium dichromate trong môi trường sulfuric acid loãng. Phản ứng
(chưa được cân bằng) như sau:
Ag 
(1)
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4
CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

 

Dung dịch chứa ion Cr2O72- ban đầu có màu da cam, khi xảy ra phản ứng (1) dưới tác dụng của chất
xúc tác ion Ag+ tạo thành sản phẩm là dung dịch chứa ion Cr3+ có màu xanh lá cây trong khoảng
chưa đến 1,0 phút. Dựa vào sự thay đổi màu sắc này có thể xác định người tham gia giao thông có sử
dụng thức uống có cồn hay không. Bảng sau (trích từ nghị định 46/2016/NĐ-CP) đưa ra mức độ phạt
người tham gia giao thông có sử dụng hàm lượng cồn.
Mức độ

≤ 0,25 mg cồn

0,25 – 0,4 mg cồn

> 0,4 mg cồn

vi phạm

/ 1 lít khí thở

/ 1 lít khí thở

/ 1 lít khí thở

Xe máy

2.000.000 - 3.000.000
triệu đồng

4.000.000

5.000.000 triệu đồng

6.000.000
8.000.000 triệu đồng

a, Cho Cr (Z= 24), O (Z=8). Tính tổng số electron có trong ion Cr2O72- ?
b, Cân bằng phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử.
c, Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5
ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 2,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,056 mg/ml trong
môi trường acid H2SO4 50% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml. Biết rằng phản ứng xảy ra
hoàn toàn và toàn bộ dung dịch màu da cam chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây. Hãy tính toán
xem người này có vi phạm pháp luật không? Nếu có, thì mức đóng phạt là bao nhiêu?
Câu 6. (2.5 điểm)
Cho 17,4 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì sau phản ứng thu
được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Mặt khác lấy 0,04 mol A tác dụng với dung dịch H 2SO4 80% (đặc,
nóng, dư với lượng axit lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thì thu được 1,36345 lít khí SO2 (là sản
phẩm khử duy nhất ở đkc). Biết ở điều kiện chuẩn (đkc, 250C, 1 bar), 1 mol chất khí bất kì có thể
tích là 24,79 lit.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp A.
b) Tính khối lượng dung dịch axit H2SO4 đã lấy.

----------- HẾT ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………………………................Số báo danh:………………

TRƯỜNG THPT ĐỒNG
QUAN
-------------------

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2021-2022
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

Câu 1. (5.5 điểm)
1. Hãy viết công thức ion giả định của các hợp chất sau, từ đó suy ra số oxi hóa của các nguyên tử:
HCl, CaH2.
2. Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử copper có khối
lượng nguyên tử là 63,54. Tìm phần trăm khối lượng đồng vị 65Cu trong hợp chất Cu2O (cho nguyên
tử khối của O = 16).
3. Cho độ âm điện của các nguyên tố sau:
Nguyên tố

H

C

Cl

K

S

O

Độ âm điện

2,20

2,55

3,16

0,82

2,58

3,44

a. Cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: CCl4, HClO2, KCl, KHS. Giải thích.
b. Viết công thức Lewis của phân tử chứa liên kết cộng hóa trị.
4. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày cách cân bằng)
0

a. Fe3O4 + HNO3  t Fe(NO3)3 + NO + H2O

0

b. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  t Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
c. H+ + MnO4- + HCOOH → Mn2+ + H2O + CO2
0

d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  t Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
STT
1.
(0,5 đ)

H Cl
1+

Đáp án

1-

Số oxi hoá của H là +1, của Cl là -1
0,25

H1-Ca2+H1Số oxi hoá của H là -1, của Ca là +2
Gọi a, b lần lượt là tỉ lệ % số đồng vị
2.
(1 đ)

63

Cu và 65Cu.

Ta có: a + b = 100. (1)

0.25

(63.a + 65.b)/100 = 63,54. (2)

0.25
0.25

Từ (1), (2): a=73; b=27.
%m65Cu = [(65x2) x100/(63,54x2 + 16)]x 27/100 = 24,53%

3.
(2 đ)

Điểm
0,25

- CCl4 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
0,4 < ∆χ = 3,16 – 2,55 = 0,61 < 1,7.
- HC1O2
+ Hiệu độ âm điện H – O là ∆χ = 3,44 – 2,2= 1,24  liên kết cộng hóa tri
phân cực
+ Hiệu độ âm điện C1 −O là ∆χ = 3,44 – 3,16= 0,28  liên kết công hoá trị
không phân cực
- KCl chứa liên kết ion.
∆χ = 3,16 – 0,82 = 2,34 > 1,7
- KHS
+ K  và  S  H  : Hiệu độ âm điện K và S là ∆χ = 2,58 – 0,82=1,76  liên
kết ion.
+ Hiệu độ âm điện S - H là ∆χ = 2,58 – 2,2= 0,38  liên kết cộng hóa trị
không phân cực.
b.


0.25
0.25

0.25

0,25
0,25
0,25

0,25
CCl4
HClO2

0,25

0,25
KHS
0

1. 3Fe3O4 + 28HNO3  t 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

0.5

3x 3Fe 8/3  
 3Fe3+ + 1e
1x N 5  3e  
 N 2
0

2. 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  t 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 +

0.5

8H2O

5x 2Fe 2  
 2Fe3+ + 2.1e
2x Mn 7  5e  
 Mn 2
3.

+7

+2

+2

6H + 2MnO + 5HCOOH → 2Mn
+

4

2

4

2+

+4

+ 8H2O + 5CO2

0.5

5x C  C  2e

4
(2 đ)

7

2

2x Mn  5e  Mn
0

4. 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4  t 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 +
3H2O

0.5

5x S4  
 S+6 + 2e
2x Mn 7  5e  
 Mn 2
0

5Na2SO3 + 2KMnO4 + aNaHSO4  t bNa2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + cH2O
BTNT cho Na:

10 + a = 2b

BTNT cho S:

5+a=b+2+1

BTNT cho H:

a = 2c

 a = 6, b = 8, c = 3
0

5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4  t 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

Câu 2. (3 điểm)
1. Ở điều kiện thường Chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, trong đó thể tích các
nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm 3. Biết khối lượng mol
của Cr là 52 g/mol. Coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu, hãy tính bán kính của Chromium.
2. Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C 6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu
hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu,
quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học
của phản ứng oxi hoá glucose:

C6H12O6(s) + 6O2(g)  6CO2(g) + 6H2O(l)  r Ho298  2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa thu được từ glucose khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung
dịch glucose 5%.
3. Cho các phương trình sau:
H2 (gas) → 2H (gas)

Eb = 432 kJ.mol-1 (1)

N2 (gas) →

Eb = 945 kJ.mol-1 (2)

2N (gas)

( Eb là năng lượng liên kết)
Giải thích vì sao năng lượng liên kết trong khí nitrogen lớn hơn trong khí hydrogen?

STT
1.
(1,5đ)

Đáp án

Điểm

Thể tích thực của 1 mol nguyên tử:

0.25

V = (52/7,2).0,68 = 4,91 cm3
Thể tích của 1 nguyên tử:

0.25

V1nt = 4,91/(6,02.1023) = 8,16.10−24 cm3
Bán kính nguyên tử là:

0.5

R = 3√(3V1nt/4π) = 1,25.10−8 cm = 0,125 nm
2.
(1,5đ)

- Khối lượng glucose có trong 500 ml dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/ml)
0,5

5
27,5(g)
là: 500 1,1 
100
o
 2803,0 kJ
Ta có: C6H12O6(s) + 6O2(g)  6CO2(g) + 6H2O(l)  r H298

 x

180 g



27,2 g



o
 r H298
 2803,0 kJ

x

0,25

kJ

27,5 ( 2803,0)
 428,236 kJ
180

0,5

Vậy, năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL
3
(0.5 đ)

dung dịch glucose 5% là 428,236 kJ

0.25

Trong phân tử nitrogen, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng liên kết ba

0.25

bền vững;
Trong phân tử hydrogen, hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết
đơn.
Vì vậy năng lượng liên kết trong phân tử N2 lớn hơn trong phân tử H2.

0.25

Câu 3. (5 điểm)
1. Biết X là phi kim thuộc chu kỳ 2, có 2 electron độc thân. Ion R 3+ có tổng số hạt cơ bản (p, n, e)
trong là 37 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9.
a. Viết cấu hình electron đầy đủ của X và R. Xác định vị trí của X, R trong bảng tuần hoàn.
b. M là hợp chất được tạo bởi X và R. Viết phương trình phản ứng của M (nếu có) với: dung dịch
HCl, , dung dịch NaOH.
2. Cho các nguyên tử: Mg (Z = 12); O (Z = 8); F(Z = 9); Na (Z = 11)
a. Sắp xếp các nguyên tử trên theo thứ tự độ âm điện tăng dần, giải thích?
b. Cho bảng số liệu thực nghiệm:
Ion

X

Y

Z

T

Bán kính (A0)

1,40

1,35

0,96

0,65

Biết: X, Y, Z, T được tạo ra từ các nguyên tử đã cho. Chỉ rõ X, Y, Z, T là các ion nào? Sắp xếp các
ion đã cho theo thứ tự giảm dần bán kính. Giải thích?
STT
1.
(2.5 đ)

Đáp án

Điểm

1. a. Tìm X
Có 2 trường hợp thỏa mãn điều kiện của bài ra.
+ Trường hợp 1: X là C (Z = 6)

1s2

0,25
2s2

2p2

Vị trí: STT: 6; chu kỳ 2; nhóm IVA
+ Trường hợp 2: X là O (Z = 8)
0,25
1s2

2s2

2p4

Vị trí: STT: 8; chu kỳ 2; nhóm VIA
* Tìm R
Tổng số hạt của R3+ : p + e + n = 37.

0,25

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là :
p + e - n = 9.
Trong R3+ có số e = p - 3.

0,25

0,25

 p = 13


 n = 14

 e =10

 p + e + n = 37

Ta có hệ 
p + e  n = 9

0.25

+ Cấu hình electron: R: 1s 2s 2p 3s 3p
2

2

6

2

1

Nguyên tố R (Al) ở ô thứ 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
0,25

b. * Trường hợp 1: M là Al4C3
- Dung dịch HCl: Al4C3 + 12HCl  4AlCl3 + 3CH4 
Nếu Al4C3 dư: Al4C3 + 12H2O  4Al(OH)3  + 3CH4 

0.25

- Dung dịch NaOH: Al4C3 + 12H2O  4Al(OH)3  + 3CH4 
NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O
* Trường hợp 2: M là Al2O3

0,25

- Dung dịch HCl: Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + H2O 

0,25

-- Dung dịch NaOH: Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
2.
(2.5 đ)

Sắp xếp các nguyên tử đã cho theo thứ tự tăng dần độ âm điện
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2; STT 12; CK 3; nhóm IIA

0.25

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; STT 11; CK 3; nhóm IA
F (Z = 9): 1s22s22p5; STT 9; CK 2; nhóm VIIA
O (Z = 18): 1s22s22p4; STT 8; CK 2; nhóm VIA
Theo quy luật biến đổi độ âm điện, trong 1 CK, khi Z tăng thì độ âm điện
tăng nên:

0.25

+  Na   Mg   S
+ O  F

0,25

Theo quy luật biến đổi độ âm điện, trong 1 nhóm A, khi Z tăng thì độ âm
điện giảm nên:
0.25

+ S  O
Vậy, thứ tự tăng dần độ âm điện là:  Na   Mg   O   F

0.25

2. O, F, Na, Mg tạo được ion O ; F ; Na ; Mg đều có cấu hình ion là:
2-

-

+

1s22s22p6
Nhận xét:
- Các ion O2-, F-, Na+, Mg2+ đều có 10 electron;

2+

0.25

- Số proton trong hạt nhân tăng dần O2-(P = 8), F-(P = 9), Na+(P = 11) Mg2+
(P = 12) nên lực hút của hạt nhân với các electron tăng dần  làm cho bán

0.5

kính giảm dần. Vậy:
Ion
Bán kính
(A0)

O2-

F-

Na+

Mg2+

1,40

1,35

0,96

0,65

Và bán kính các iôn giảm dần theo thứ tự: O2- > F- > Na+ > Mg2+

0.25

0.25

Câu 4. (2 điểm)
1. Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hóa học, hãy giải thích vì sao khí ammoniac
(NH3) tan tốt trong nước, khí oxygen (O2) tan ít trong nước.
2. Cho bảng nhiệt độ sôi của ethanol ( CH3CH2OH ) và dimethyl ether ( CH3OCH3 ).
Chất

Khối lượng phân tử

Nhiệt độ sôi

ethanol

46

78,30C

dimethyl ether

46

-230C

Hãy giải thích vì sao hai chất có khối lượng phân tử bằng nhau nhưng nhiệt độ sôi lại khác xa nhau.
STT
1.
(1 đ)

Đáp án

Điểm

- H2O có liên kết cộng hóa trị phân cực nên là dung môi phân cực.
- NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực nên NH3 là phân tử phân cực. Mặt

0,5

khác NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước → NH3 tan tốt trong nước.

hoặc
- O2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực nên O2 là phân tử không phân
cực, mặt khác O2 không tạo liên kết hydrogen với H2O → O2 tan ít trong
nước.
2
(1)

Trong công thức cấu tạo của ethanol

0,25
0.25

H
H

H

C

C

H

H

+

δ-

δ

O < H

0.5

Liên kết O-H phân cực làm cho nguyên tử H trở nên linh động, giữa các
phân tử ethanol có liên kết hydrogen liên phân tử
δ-

O

C2H5

+

δ

+
δ H

H . . . Oδ

C2H5

Còn trong công thức cấu tạo của dimethyl ether
H
H

C
H

H
O

C

H

H

Không có H linh động, nên giữa các phân tử dimethyl ether không có liên
kết hydrogen.
Vì vậy nhiệt độ sôi của ethanol cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của
dimethyl ether.

0.5

Câu 5. (2 điểm)
Một số loại máy đo nồng độ cồn trong hơi thở dựa trên phản ứng của ethanol (cồn) (C 2H5OH) có
trong hơi thở với hợp chất potassium dichromate trong môi trường sulfuric acid loãng. Phản ứng
(chưa được cân bằng) như sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4



 Ag



CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

(1)

Dung dịch chứa ion Cr2O72- ban đầu có màu da cam, khi xảy ra phản ứng (1) dưới tác dụng của chất
xúc tác ion Ag+ tạo thành sản phẩm là dung dịch chứa ion Cr3+ có màu xanh lá cây trong khoảng
chưa đến 1,0 phút. Dựa vào sự thay đổi màu sắc này có thể xác định người tham gia giao thông có sử
dụng thức uống có cồn hay không. Bảng sau (trích từ nghị định 46/2016/NĐ-CP) đưa ra mức độ phạt
người tham gia giao thông có sử dụng hàm lượng cồn.
Mức độ

≤ 0,25 mg cồn

0,25 – 0,4 mg cồn

> 0,4 mg cồn

vi phạm

/ 1 lít khí thở

/ 1 lít khí thở

/ 1 lít khí thở

Xe máy

2.000.000 - 3.000.000
triệu đồng

4.000.000

5.000.000 triệu đồng

6.000.000
8.000.000 triệu đồng

a, Cho Cr (Z= 24), O (Z=8). Tính tổng số electron có trong ion Cr2O72- ?

b, Cân bằng phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử.
c, Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml
được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 2,0 ml dung dịch K 2Cr2O7 nồng độ 0,056 mg/ml trong môi
trường acid H2SO4 50% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn
và toàn bộ dung dịch màu da cam chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây. Hãy tính toán xem người
này có vi phạm pháp luật không? Nếu có, thì mức đóng phạt là bao nhiêu?
STT

Đáp án

Điểm

a, Tổng số electron trong ion Cr2O72- : 2.24 + 7.8 + 2 = 106
b.
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4  Ag

 CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Chất oxi hóa: K2Cr2O7 ; Chất khử: C2H5OH

0,25



2

0

3x

2C  2 C 4e

2x

2C r  6e  2C r

6

3

3C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4
2K2SO4 + 11H2O
c,

0,25


 Ag



3CH3COOH +2Cr2(SO4)3 +

0,5

nK2Cr2O7 = 2.(0,056.10-3/294)= 3,81.10-7 mol .
nC2H6O = 3/2 nK2Cr2O7 = 5,71.10-7 mol.
mC2H6O = 2,63.10-5 gam / 52,5 ml hơi thở.

0,25
0,25

Trong 1000 ml hơi thở có: (1000.2,63.10-3/52,5)=5,007.10-4 gam C2H5OH
Hay: 0,5007 mg C2H5OH > 0,4 mg  Vi phạm luật giao thông.

0.25

Đối chiếu bảng: 0,5007 > 0,4 mg  Mức phạt từ 6 đến 8 triệu đồng.
0.25

Câu 6. (2.5 điểm)
Cho 17,4 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì sau phản ứng thu
được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Mặt khác lấy 0,04 mol A tác dụng với dung dịch H 2SO4 80% (đặc,
nóng, dư với lượng axit lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thì thu được 1,36345 lít khí SO2 (là sản
phẩm khử duy nhất ở đkc). Biết ở điều kiện chuẩn (đkc, 250C, 1 bar), 1 mol chất khí bất kì có thể
tích là 24,79 lit.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp A.
b) Tính khối lượng dung dịch axit H2SO4 đã lấy.

STT

Điểm

Đáp án
a.- Đặt 17,4 gam hỗn hợp A có:

0,25

- Theo bài có:
nH2 = 9,916/ 24,79 = 0,4 mol.

nSO2 = 1,36345/ 24,79 = 0,055 mol

- Cho 17,4 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư, có phản ứng:
2Al + 6HCl

2AlCl3 + 3H2

x

(1)

0.125

1,5x (mol)

Fe + 2HCl

FeCl2 + H2

y

(2)

0,125

y (mol)
0,4 (2*)

0.25

- Đặt 0,04 mol hỗn hợp A có

0,25

- Cho 0,04 mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc dư:
2Al + 6H2SO4
kx

3kx

2Fe + 6H2SO4
ky

(3)

0.125

1,5kx (mol)
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

3ky

Cu + 2H2SO4
kz

Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

(4)

0.125

1,5ky (mol)
CuSO4 + SO2 + 2H2O

2kz

(5)

kz (mol)
(4*)

 x 0, 2
 y 0,1

(mol)
- Từ (1*) đến (4*) 
z

0,1

k 0,1
Vậy: % Al = 31,034%  31%

0.125
0.25
0.25

Theo phản ứng (3), (4), (5). Ta có: n H2SO4 2n SO2 0,11mol
Khối lượng dung dịch H2SO4 đã lấy là:

0.125
0.5

0,11x98
x120% 16,17 gam
80%
Hết
Lưu ý: Thí sinh làm cách khác, nếu đáp án đúng vẫn cho điểm tối đa.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác