Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 14-04-2024
Dung lượng: 576.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC

ĐỀ THI OLYMPIC ĐỀ XUẤT

TRƯỜNG THCS&THPT TÂN TIẾN

NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1 (6,0 điểm) .
1.1. (3,0 điểm) Một hợp chất A được cấu tạo từ cation M2+ và anion X–. Trong phân tử MX2 có
tổng số proton, neutron và electron là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 54 hạt. Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X– là 21. Tổng số hạt trong cation M2+
nhiều hơn tổng số hạt trong anion X– là 27.
a. Xác định số proton, neutron và tên nguyên tố của M và X.
b. Hãy viết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X. (Quy ước: -l…0…+l)
c. Xác định vị trí của M và X trong bảng hệ thống tuần hoàn
d. Viết công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X
1.2. (1,0 điểm) Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của
một ô mạng cơ sở là 4,09

.

a. Tính khối lượng riêng của kim loại Ag.
b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể kim loại Ag.
c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?
1.3. (1,0 điểm). Cho các chất sau: C2H6, C2H5OH, NH3
a. Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?
b. Trong dung dịch C2H5OH có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém
bền nhất? Mô tả bằng hình vẽ.
1.4. (1,0 điểm) Cho các phân tử CCl4, NH3 Trả lời các câu hỏi sau :
a. Viết công thức Lewis của các chất trên.
b. Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung
tâm và dạng hình học của mỗi phân tử.
Câu 2. (4,0 điểm)
2.1. (2,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron
a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
b. FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

c. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
d. FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
2.2. (2,0 điểm)
a. Phân rã phóng xạ tự nhiên


. Xác định số hạt

tạo ra đồng vị bền



, đồng thời giải phóng một số hạt

được giải phóng khi phân rã một hạt nhân

theo phản ứng

sau:
b. Một mảnh giấy được lấy từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau
được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea) được xác định có 10,8 nguyên
tử

bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy

Hãy tính tuổi của mảnh giấy (t) dựa theo phương trình:
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử

bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống,

A0 = 13,6.
At được coi bằng số nguyên tử

bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật

nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21.10– 4 năm– 1
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. (2,0 điểm) Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) +

O2(g) ® 4CO2 (g) + 5H2O(g) (1)

Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Liên kết

Phân tử

Eb (kJ /mol)

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ /mol)

C-C

C4H10

346

C=O

CO2

799

C-H

C4H10

418

O-H

H2O

467

O=O

O2

495

a. Xác định biến thiên enthalpy (

) của phản ứng (1)

b. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước
chứa 2 lit nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất
thoát ra ngoài môi trường.
3.2. (2,0 điểm) Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 27°C, nồng độ chất đầu giảm đi một
nửa sau 3000 giây. Ở 37°C, nồng độ giảm đi 2 lần sau 1000 giây. Hãy xác định:
a. Hằng số tốc độ ở 27°C.
b. Thời gian để nồng độ chất phản ứng còn lại 1/4 nồng độ đầu ở 37°C.
c. Hệ số nhiệt độ g của hằng số tốc độ phản ứng.
Câu 4. ( 4 điểm)
4.1. (2,0 điểm) Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô 3,16 gam tinh
thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao
su có đính một băng giấy màu ẩm (tẩm nước) như hình vẽ.

a. Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích và viết phương trình hóa học.
b. Tính thể tích khí chlorine thoát ra sau khi phản ứng kết thúc ở đkc (25oC, 1 bar)
c. Trong phòng thí nghiệm có một số hóa chất sau: Dung dịch NaOH, nước, Dung dịch H 2SO4
đặc. Hãy chọn 1 chất có thể loại bỏ tốt nhất khí chlorine dư trong quá trình làm thí nghiệm.
4.2. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi của các halogen halide

a. Vì sao nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide?
b. Vì sao hydrogen fuoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại?
c. Khí hydrogen halide nào sẽ hóa lỏng trước tiên khi nhiệt độ được hạ xuống thấp dần?
4.3. ( 1,0 điểm ) Trong công nghiệp người ta tích hợp quá trình sản xuất xút (sodium hydroxide)
với khí chlorine bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Khí
chlorine thu được được làm khô rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
chế biến và sản xuất hoá chất.

Hình 4.3. Sơ đồ điều chế chlorine và xút theo phương pháp điện phân dung dịch sodium
chloride
a. Hoá chất phù hợp được sử dụng để làm khô khí chlorine là gì?
b. Người ta sử dụng khí chlorine và hydrogen từ quá trình điện phân nói trên để sản xuất
hydrochoric acid thương phẩm (32%; D = 1,153 g/ml, ở 30 oC).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn sodium chloride mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được
bao nhiêu m3 acid thương phẩm nói trên?
Biết rằng tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để sản xuất hydrochloric
acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ điều chế ra khí chlorine tới sản xuất acid thương phẩm
là 80%.
Câu 5. (2,0 điểm )
5.1. (1,0 điểm )
a. Cho phản ứng giữa Hb với O2 ở phổi: Hb + O2 HbO2
Giả sử lượng oxygen cung cấp cho cơ thể chỉ phụ thuộc vào tốc độ phản ứng; tần số nhịp thở
trung bình của một người là 16 nhịp/phút. Hỏi nếu hàm lượng oxygen trong không khí giảm từ
21% xuống 18% (theo thể tích) thì tần số nhịp thở trung bình là bao nhiêu để đảm bảo lượng
oxygen cung cấp cho cơ thể không thay đổi?
b. Cho phản ứng
của các chất như sau:
Chất

kèm theo nhiệt tạo thành chuẩn
CO2

MgO

-393,5

-602

Dựa vào thông tin đã cho, hãy giải thích vì sao không dùng khí CO2 để chữa đám cháy kim loại
như Magnesium...?
5.2. (1,0 điểm) Rót khoảng 2 ml dung dịch H2O2 3% vào một ống nghiệm. Sau đó thêm tiếp một
lượng nhỏ bột MnO2 (màu đen, dùng làm chất xúc tác) vào ống nghiệm chứa H2O2 trên.
a. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
b. Nếu đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm H2O2 sau khi bỏ MnO2 thì hiện tượng quan sát
thấy là gì? Vì sao?

HẾT

HƯỚNG DẪN CHẤM

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1 (6,0 điểm)
1.1.(3,0đ) a. Theo dữ liệu đề bài cho ta có các phương trình sau:
2ZM + nM + 4ZX + 2nX = 186  2ZM + 4ZX + nM + 2nX = 186(1)
2ZM + 4ZX - nM - 2nX = 54

0,5

(2)

ZM - ZX + nM - nX = 21 (3)
2ZM - 2ZX + nM - nX = 30

(4)

Từ (1), (2), (3), (4) => ZM = 26; ZX = 17; (nM =30; nX =18)

0,25

M là Fe (iron) ; X là Cl (chlorine)

0,25

b.
26

Fe: [Ar]3d64s2

n = 4; l = 0; m = 0; s = -1/2

0,5

17

Cl: [Ne]3s23p5

n = 3; l =1; m = 0; s = -1/2

0,5

c.
26

Fe: ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB

0,25

17

Cl: ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

0,25

d.

1.2

Cl2O7

0,25

HClO4

0,25

a. Một ô mạng cơ sở chứa

= 4 nguyên tử Ag

(1,0 đ)

0,25

b) Độ đặc khít
;

(R là bán kính nguyên tử Ag)



; 4R = a



=

= 0,74.

Độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại là 74%.
c) dmin= 2R=

0,5

0,25

= 2,892

1.3

a. Chất có liên kết hydrogen là: C2H5OH, NH3

0,25

(1,0 đ)

Vì trong phân tử có sự phân cực và hình thành phần mang điện tích + và –

0,25

b. Trong dung dịch C2H5OH có 4 kiểu liên kết hydrogen: alcohol – alcohol,
0,25

nước – nước, alcohol – nước, nước – alcohol.

Bền nhất là liên kết giữa H của nước với O của alcohol ( nước – alcohol)

0,25

Kém bền nhất là liên kết giữa H của alcohol với O của alcohol (alcohol –
alcohol)
1.4

Chất

(1,0 đ)

Công thức Lewis

CCl4

NH3

0,25

Trạng thái lai hóa của Sp3

Sp3

0,5

nguyên tử trung tâm
Dạng hình học phân tử
Câu 2 (4,0 điểm)

Tứ diện

Tháp đáy tam giác

0,25

2.1

a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

(2,0 đ)
0,25

(5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O

0,25

b. FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
c. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

0,25

0,25

5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 8Na2SO4 + 3H2O

0,25

d) 10FeSO4 + 2KMnO4 + aKHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + bK2SO4 + 2MnSO4 +
cH2O
0,25
- Bảo toàn nguyên tố K, S => a = 16 ; b = 9 => c = 8
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 +
8H2O
0,25
0,25
2.2

a.

(2,0 đ)
Theo định luật bảo toàn số khối: 238 = 206+4x+0y (1)
Theo định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x-y (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 8, 7 = 6

0,5

0,5
0,5

b.

=

0,5

= 1905 (năm)

Câu 3 (4,0 điểm)
3.1

C4H10(g) +

O2(g) ® 4CO2 (g) + 5H2O(g) (1)

(2,0 đ)
0,5
0,5

Q=
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2(100-25)= 630000 (J) = 630(kJ)
Số ấm nước:
3.2

a.

(2,0 đ)

Hằng số tốc độ ở 27°C:

(ấm nước)

0,5
0,5

0,5
Phản ứng bậc 1 nên k27 =

= 2,31.10 s
–4

–1

b. Thời gian để nồng độ chất phản ứng còn lại 1/4 nồng độ đầu ở 37°C:
Phản ứng bậc 1 nên t = 2t1/2 = 2000 giây.

0,5

c. Hệ số nhiệt độ g của hằng số tốc độ phản ứng
s-1

=

0,5

0,5

Câu 4 (4,0 điểm)
4.1

a.

(2,0 đ)

Chất rắn màu tím tan dần, sinh ra chất khí màu vàng lục chính là khí chlorine

0,25

(Cl2)
Mẫu giấy màu ẩm bị mất màu do Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính
tẩy màu.

0,25

2KMnO4 (s) + 16HCl (aq)  2KCl (aq)+ 2MnCl2(aq) + 5Cl2(g)+ 8H2O(l)
Cl2(g)+ H2O(l)

HCl(aq) + HClO(aq)

0,25
0,25

b.
= 0,02 mol

0,25
= 0,05 mol
0,25
0,25
c. Dung dịch NaOH
0,25
4.2

a. Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide vì:

(1,0 đ)

- Sự tăng khối lượng phân tử từ HCl đến HI làm tăng năng lượng cần thiết
cho quá trình sôi của chất.

0,25

- Sự tăng kích thước và số lượng electron trong các phân tử từ HCl đến HI
làm tăng cường thêm khả năng xuất hiện các lưỡng cực tạm thời trong phân
tử. Khi đó làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

0,25

b. Hydrogen fuoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại:
Chủ yếu là do giữa các phân tử hydrogen fluoride tạo được liên kết hydrogen
với nhau tạo thành dạng (HF)n với giá trị trung bình của n từ 5 đến 6.

0,25

…F – H …F – H …  (HF)n
c. Khí hydrogen fluoride sẽ hóa lỏng trước tiên khi nhiệt độ được hạ xuống
thấp dần.

0,25

4.3

a. Dung dịch H2SO4 98%

0,25

(1,0đ)

b.
2NaCl + 2H2O
H2 + Cl2

2NaOH + Cl2 + H2
2HCl

0,25

0,25

0,25

Câu 5(2,0 điểm)

5.1

a.

(1,0 đ)

Hb + O2 HbO2
. Từ biểu thức tốc độ phản ứng tỉ lệ bậc nhất với nồng độ O 2
nên:
0,25

=> tốc độ phản ứng giảm chỉ còn bằng 0,86 lần tốc độ ban đầu.
Vậy tần số nhịp thở phải tăng lên

lần tần số ban đầu để đảm bảo lượng 0,25

oxygen cung cấp cho cơ thể là không đổi. => tần số nhịp thở là 16.

= 19

nhịp/phút
0,25

b.
= 2.(-602)- (-393,5) = -810,5kJ <0 => phản ứng toả nhiệt và diễn ra
thuận lợi.
Bên cạnh đó, carbon sinh ra cũng tiếp tục phản ứng cháy: C + O2 CO2

0,25

Nên khi dùng khí CO2 sẽ làm cho đám cháy kim loại càng mạnh hơn và toả
nhiệt lớn.
5.2

a. Khi chưa bỏ MnO2 vào H2O2 có hiện tượng sủi bọt chậm

(1,0 đ)

khi bỏ MnO2 vào H2O2 bọt khí xuất hiện nhanh hơn

b. Nếu đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm H2O2 sau khi bỏ MnO2 thì hiện
tượng quan sát thấy là tàn đóm đỏ bùng cháy vì khí O2 sinh ra làm tàn đóm đỏ
bùng cháy

0,5

0,5

HS làm cách khác, đúng vẫn đạt điểm tối đa
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác