Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:57' 25-03-2024
Dung lượng: 486.0 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:57' 25-03-2024
Dung lượng: 486.0 KB
Số lượt tải: 158
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 7
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently.
l. A. father
B. than
C. something
D. weathergirl
2. A. comedy
B. funny
C. discovery
D. cry
3. A. here
B. where
C. share
D. prepare
4. A. likes
B. bikes
C. bicycles
D. completes
II. Find one odd word in each line.
5. A. news
B. cartoon
C. documentary
D. comedian
6. A. preferred
B. visited
C. watched
D. scored
7. A. why
B. so
C. and
D. but
8. A. player
B. writer
C. mother
D. viewer
III. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
9. What's her _________ name? - _________ name's Peter.
A. brother's / Her
B. brother's/ His
C. brother / His
D. brothers/ Her
10. They live in a house _________ 65 Tran Phu street.
A. on
B. at
C. in
D. of
11. _________ is our friend, her name is Hoa.
A. There
B. It
C. This
D. These
12. _________ does your father go to work? – By motorbike.
A. Where
B. Who
C. What
D. How
13. The book store is _________ the police station.
A. near
B. next
C. left of
D. between
14. Bill's house _________ a vegetable garden.
A. has
B. have
C. are
D. is
15. Phong and Nam _________ ten years old.
A. am
B. is
C. are
D. have
16. How _________ you go to school? I go by bike.
A. do
B. does
C. are
D. is
C. near
D. between
17. There is a hotel _________ to my house.
A. in front
B. next
18. Are there _________ trees behind your house? Yes, there are.
A. some
B. a
IV. Give the correct tense of the verbs.
C. an
D. any
19. My mother (not go) ________________ shopping yesterday. She (be) _____________ tired.
20. They often (play)___________ soccer but last Sunday they (play) ______________ volleyball.
21. Tom (never eat) ________________ Vietnamese food before.
22. My sister (be) ______________ a doctor. She (work) ______________ in Song Lo hospital now.
V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (23) _______ sports and individual sports. Team sports (24) _______ such
sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (25)
_______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (26) _______ example, in
a football game, if team A gets 4 points and team B (27) _______ 2 points, team A wins the game. Team
sports are sometimes called competitive sports.
VI. Read the text and answer the questions.
London is Britain's biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th
century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world.
Britain's most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain's most common leisure
activities are watching TV and listening to the radio.
Questions:
28. Is London the second biggest city in Britain?
29. When did Shakespeare die?
30. What is the most popular drink in Britain?
31. Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?
VII. Rewrite these sentences using the words given.
32. I like watching that film. I have to do homework. (but)
=> ____________________________.
33. The girl is so cute.
=> How ________________________!
34. Why don't we go fishing?
=> What about ____________________?
35. Thu is more intelligent than any students in her class.
=> Thu is the ______________________.
VIII. Listen and decide if the following sentences are True or False.
36. Television is both good and bad.
37. The speaker liked watching TV when he was small.
38. A few people sit in front of it all day or all night.
39. The speaker thinks that TV programmes are getting better.
40. Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.
---THE END---
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn – Loigiaihay.com
1. C
5. D
9. B
13. A
17. B
21. has never eaten
25. against
37. True
2. D
6. A
10. B
14. A
18. D
22. is - is working
26. For
38. False
3. A
7. A
11. C
15. C
19. didn't go/ was
23. team
27. get
39. False
4. C
8. C
12. D
16. A
20. play – played
24. are
36. True
40. True
28. No, it isn't.
29. Shakespeare died in 1616.
30. Tea is the most popular drink.
31. No, they don't.
32. I like watching that film but I have to do homework.
33. How cute the girl is!
34. What about going fishing?
35. Thu is the most intelligent student in her class.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. C
Kiến thức: Phát âm “-th”
Giải thích:
A. father /ˈfɑːðə(r)/
B. than /ðæn/
C. something /ˈsʌmθɪŋ/
D. weathergirl /ˈweðəɡɜːl/
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /θ/, còn lại được phát âm là /ð/.
Đáp án C.
2. D
Kiến thức: Phát âm “-y”
Giải thích:
A. comedy /ˈkɒmədi/
B. funny /ˈfʌni/
C. discovery /dɪˈskʌvəri/
D. cry /kraɪ/
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /aɪ/, còn lại được phát âm là /i/.
Đáp án D.
3. A
Kiến thức: Phát âm “-ere”, “-are”
Giải thích:
A. here /hɪə(r)/
B. where /weə(r)/
C. share /ʃeə(r)/
D. prepare /prɪˈpeə(r)/
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ɪə(r)/, còn lại được phát âm là /eə(r)/.
Đáp án A.
4. C
Kiến thức: Phát âm “-s”
Giải thích:
A. likes /laɪks/
B. bikes /baɪks/
C. bicycles /ˈbaɪsɪklz/
D. completes /kəmˈpliːts/
Quy tắc:
Cách phát âm đuôi “-es/-s”:
- Phát âm /s/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -p, -k, -t, -f.
- Phát âm /iz/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.
- Phát âm /z/: đối với những từ còn lại.
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /s/.
Đáp án C.
5. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. news (n): tin tức
B. cartoon (n): phim hoạt hình
C. documentary (n): phim tài liệu
D. comedian (n): diễn viên hài
Các đáp án A, B, C đều là danh từ chỉ vật, còn đáp án D là danh từ chỉ người.
Đáp án D.
6. A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. preferred (adj): được ưu đãi, được ưu tiên
B. visit - visited: ghé thăm
C. watch - watched: xem
D. score - scored: ghi điểm, ghi bàn
Các đáp án B, C, D đều là động từ, còn đáp án A là tính từ.
Đáp án A.
7. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. why: tại sao
B. so: vì thế, vì vậy
C. and: và
D. but: nhưng
Các đáp án B, C, D đều là liên từ, còn đáp án A là từ nghi vấn.
Đáp án A.
8. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. player (n): người chơi thể thao
B. writer (n): nhà văn
C. mother (n): mẹ
D. viewer (n): người xem, khán giả
Các đáp án A, B, D đều là danh từ chỉ nghề, còn đáp án C là danh từ chỉ thành viên trong gia đình.
Đáp án C.
9. B
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Tính từ sở hữu của danh từ số ít: N's
his: của anh ấy, ông ấy
her: của chị ấy, cô ấy, bà ấy
What's her brother's name? - His name's Peter.
(Tên của anh trai cô ấy là gì? - Tên anh ấy là Peter.)
Đáp án B.
10. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
at + địa điểm nhà cụ thể “65 Tran Phu street”
They live in a house at 65 Tran Phu street.
(Họ sống trong căn nhà số 65 đường Trần Phú.)
Đáp án B.
11. C
Kiến thức: Đại từ chỉ định
Giải thích:
A. There: chỗ đó, nơi đó, chỗ đấy
B. It: nó (chỉ vật)
C. This: này, đây
D. These: những … này
This is our friend, her name is Hoa.
(Đây là bạn của chúng ta, bạn ấy tên là Hoa.)
Đáp án C.
12. D
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. Who: ai
C. What: cái gì
D. How: như thế nào, bằng cách nào
How does your father go to work? – By motorbike.
(Bố bạn đi làm bằng phương tiện gì? - Bằng xe máy.)
Đáp án D.
13. A
Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm
Giải thích:
near: gần
next to: gần, cạnh => loại B thì thiếu “to”
on the left of: bên trái => loại C vì thiếu cấu trúc
between … and …: giữa … và … => loại vì sau đó không có “and”
The bookstore is near the police station.
(Cửa hàng sách gần đồn cảnh sát.)
Đáp án A.
14. A
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
have (v): có
be (v): thì, là
Do “Bill's house” (nhà của Bill) là danh từ số ít => động từ chia ở dạng số ít
Bill's house has a vegetable garden.
(Nhà của Bill có một vườn rau.)
Đáp án A.
15. C
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
have (v): có
be (v): thì, là
Do “Phong and Nam” là danh từ số nhiều chỉ hai người => động từ ở dạng số nhiều
Phong and Nam are ten years old.
(Phong và Nam mười tuổi.)
Đáp án C.
16. A
Kiến thức: Câu nghi vấn
Giải thích:
Công thức chung của câu nghi vấn: Wh-question + trợ động từ + S + V(chính)?
How do you go to school? I go by bike.
(Bạn đến trường bằng cách nào? - Tôi đi bằng xe đạp.)
Đáp án A.
17. B
Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm
Giải thích:
in front of: trước => loại vì sau chỗ trống không có “of”
next to: gần, cạnh
near: gần => loại vì sau chỗ trống có “to”
between … and …: giữa … và … => loại vì sau chỗ trống không có “and”
There is a hotel next to my house.
(Có một khách sạn cạnh nhà tôi.)
Đáp án B.
18. D
Kiến thức: Từ định lượng
Giải thích:
A. some + N (đếm được số nhiều và không đếm được): một vài, một ít
B. a + N (đếm được số ít): một
C. an + N (đếm được số ít): một
D. any N (đếm được số nhiều và không đếm được): vài, bất cứ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
Are there any trees behind your house? Yes, there are.
(Có cây nào sau nhà bạn không? - Có.)
Đáp án D.
19. didn't go – was
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: trạng từ “yesterday” (ngày hôm qua)
Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/V2 => Dạng phủ định: S + didn't V(nguyên thể).
My mother didn't go shopping yesterday. She was tired.
(Hôm qua, mẹ tôi không đi mua sắm. Bà ấy bị mệt.)
Đáp án: didn't go – was
20. play – played
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Chỗ trống thứ nhất: Dấu hiệu: “often” (thường xuyên)
Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng
quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.
Công thức: S + V(s/es).
- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước)
Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ bqt.
They often play soccer but last Sunday they played volleyball.
(Họ thường chơi bóng đá nhưng Chủ nhật tuần trước họ đã chơi bóng chuyền.)
Đáp án: play – played
21. has never eaten
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: “never” (chưa từng), “before” (trước đây)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn
ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has Ved/V3.
=> Dạng nghi vấn: Have/Has you (ever) + Ved/V3?
eat - ate – eaten (v): ăn
Tom has never eaten Vietnamese food before.
(Trước đây, Tom chưa bao giờ ăn đồ ăn Việt Nam.)
Đáp án: has never eaten
22. is - is working
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
- Chỗ trống thứ nhất nói về nghề nghiệp => dùng thì hiện tại đơn
Cấu trúc với động từ “tobe”: S +am/ is/ are …
- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “now” (bây giờ) => dùng thì hiện tại tiếp diễn
Công thức: S + am/is/are + Ving.
My sister is a doctor. She is working in Song Lo hospital now.
(Chị gái tôi là bác sĩ. Bây giờ, chị đang làm việc tại bệnh viện Sông Lô.)
Đáp án: is - is working
23. team
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trước danh từ “sports” cần thêm 1 danh từ để tạo thành cụm danh từ.
team (n): đội/ nhóm => team sport (n.p): thể thao đồng đội
There are two main kinds of sports: (23) team sports and individual sports.
(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
24. are
Kiến thức: Động từ “be”
Giải thích:
team sports (số nhiều) + are: thì/ là
Team sports (24) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là những môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
25. against
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
against (prep): chống lại/ đối kháng
The teams play (25) against each other.
(Các đội thi đấu với nhau.)
Đáp án: against
26. For
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Cụm từ: for example (ví dụ)
(26) For example, in a football game,
(Ví dụ như, trong một trận đá bóng,)
Đáp án: For
27. get
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
get (v): giành được
if team A gets 4 points and team B (27) get 2 points, team A wins the game.
(nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm thì đội A thắng trận.)
Đáp án: get
Đoạn văn hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (23) team sports and individual sports. Team sports (24) are such sports
as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (25) against
each other. They compete against each other in order to get the best score. (26) For example, in a football
game, if team A gets 4 points and team B (27) get 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes
called competitive sports.
Tạm dịch:
Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội là các môn thể
thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội
chơi với nhau. Họ thi đấu với nhau để giành được điểm số cao nhất. Ví dụ, trong một trò chơi bóng đá, nếu
đội A giành được 4 điểm và đội B giành được 2 điểm, đội A chiến thắng trò chơi. Các môn thể thao đồng đội
đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
Bài đọc:
London is Britain's biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th
century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world.
Britain's most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain's most common leisure
activities are watching TV and listening to the radio.
Tạm dịch bài đọc:
Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được
xây dựng vào thế kỷ 12. Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất
trên thế giới. Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá ăn với khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất. Các
hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.
28.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Is London the second biggest city in Britain?
(Luân Đôn có phải là thành phố lớn thứ hai ở Anh?)
Thông tin: London is Britain's biggest city.
(Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh.)
Đáp án: No, it isn't.
(Không phải.)
29.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
When did Shakespeare die?
(Shakespeare qua đời khi nào?)
Thông tin: The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the
world.
(Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất trên thế giới.)
Đáp án: Shakespeare died in 1616.
(Shakespeare qua đời vào năm 1616.)
30.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
What is the most popular drink in Britain?
(Đồ uống phổ biến nhất ở Anh là gì?)
Thông tin: Tea is the most popular drink.
(Trà là thức uống phổ biến nhất.)
Đáp án: Tea is the most popular drink.
31.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?
(Người dân ở Anh có thường xem TV và nghe nhạc vào thời gian rảnh không?)
Thông tin: Britain's most common leisure activities are watching TV and listening to the radio.
(Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.)
Đáp án: No, they don't.
(Họ Không.)
32.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
but S + V: nhưng
I like watching that film. I have to do homework.
(Tôi thích xem bộ phim đó. Tôi phải làm bài tập về nhà.)
Đáp án: I like watching that film, but I have to do homework.
(Tôi thích xem bộ phim đó nhưng tôi phải làm bài tập về nhà.)
33.
Kiến thức: Cấu trúc câu cảm thán
Giải thích:
Cấu trúc: How + adj + S + to be!
The girl is so cute.
(Cô gái thật dễ thương.)
Đáp án: How cute the girl is!
(Thật là một cô gái dễ thương!)
34.
Kiến thức: Cấu trúc lời đề nghị
Giải thích:
Cấu trúc lời đề nghị ai đó cùng làm: Why don't we + V (nguyên thể)? = What about + Ving?
Why don't we go fishing?
(Tại sao chúng ta không đi câu cá?)
Đáp án: What about going fishing?
(Còn việc đi câu cá thì sao?)
35.
Kiến thức: So sánh hơn/ So sánh hơn nhất
Giải thích:
Công thức so sánh hơn: S + to be + more adj/adj-er than N/pronoun.
Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the most adj/adj-est + N.
Thu is more intelligent than any students in her class.
(Thu thông minh hơn bất kỳ học sinh nào trong lớp.)
Đáp án: Thu is the most intelligent student in her class.
(Thu là học sinh thông minh nhất trong lớp.)
Bài nghe:
What do you think? Is television good or bad? I loved it when I was a kid. My eyes were glued to the TV
screen for hours and hours. I watched cartoons and other kids' shows non-stop. It was good at the time, but
maybe I should have been outside playing or doing something more useful. There's a lot of rubbish on TV.
There are so many programmes that you watch just because you're too lazy to do something useful. A lot of
people turn on the TV and sit in front of it all day or all night. What a waste of time! I think television
programmes are getting worse. Reality TV and celebrity chat shows are the worst. The only good things on
TV nowadays is the news, live sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.
Tạm dịch:
Bạn nghĩ sao? Tivi tốt hay xấu? Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ. Mắt tôi dán chặt vào màn hình TV hàng
giờ liền. Tôi xem phim hoạt hình và các chương trình dành cho trẻ em khác không ngừng nghỉ. Vào thời điểm
đó thì tốt, nhưng có lẽ lẽ ra tôi nên ra ngoài chơi hoặc làm điều gì đó hữu ích hơn. Có rất nhiều thứ rác rưởi
trên TV. Có rất nhiều chương trình bạn xem chỉ vì bạn quá lười để làm điều gì đó hữu ích. Rất nhiều người
bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm. Thật là lãng phí thời gian! Tôi nghĩ rằng các chương
trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn. Truyền hình thực tế và các chương trình trò chuyện với người nổi
tiếng là những điều tồi tệ nhất. Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao
trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.
36. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Television is both good and bad.
(Truyền hình vừa tốt vừa xấu.)
Thông tin: There's a lot of rubbish on TV. […] The only good things on TV nowadays is the news, live
sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.
(Có rất nhiều thứ rác rưởi trên TV. […] Những thứ hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương
trình thể thao trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.)
Đáp án: True
37. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker liked watching TV when he was small.
(Người nói thích xem TV khi còn bé.)
Thông tin: I loved it when I was a kid.
(Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ.)
Đáp án: True
38. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
A few people sit in front of it all day or all night.
(Một số người ngồi trước nó cả ngày hoặc cả đêm.)
Thông tin: A lot of people turn on the TV and sit in front of it all day or all night.
(Rất nhiều người bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm.)
Đáp án: False
39. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker thinks that TV programmes are getting better.
(Người nói nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tốt hơn.)
Thông tin: I think television programmes are getting worse.
(Tôi nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn.)
Đáp án: False
40. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.
(Những điều hay trên TV là tin tức, thể thao trực tiếp, chương trình hài kịch.)
Thông tin: The only good things on TV nowadays is the news, live sport and comedy shows.
(Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao trực tiếp và hài kịch.)
Đáp án: True
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently.
l. A. father
B. than
C. something
D. weathergirl
2. A. comedy
B. funny
C. discovery
D. cry
3. A. here
B. where
C. share
D. prepare
4. A. likes
B. bikes
C. bicycles
D. completes
II. Find one odd word in each line.
5. A. news
B. cartoon
C. documentary
D. comedian
6. A. preferred
B. visited
C. watched
D. scored
7. A. why
B. so
C. and
D. but
8. A. player
B. writer
C. mother
D. viewer
III. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
9. What's her _________ name? - _________ name's Peter.
A. brother's / Her
B. brother's/ His
C. brother / His
D. brothers/ Her
10. They live in a house _________ 65 Tran Phu street.
A. on
B. at
C. in
D. of
11. _________ is our friend, her name is Hoa.
A. There
B. It
C. This
D. These
12. _________ does your father go to work? – By motorbike.
A. Where
B. Who
C. What
D. How
13. The book store is _________ the police station.
A. near
B. next
C. left of
D. between
14. Bill's house _________ a vegetable garden.
A. has
B. have
C. are
D. is
15. Phong and Nam _________ ten years old.
A. am
B. is
C. are
D. have
16. How _________ you go to school? I go by bike.
A. do
B. does
C. are
D. is
C. near
D. between
17. There is a hotel _________ to my house.
A. in front
B. next
18. Are there _________ trees behind your house? Yes, there are.
A. some
B. a
IV. Give the correct tense of the verbs.
C. an
D. any
19. My mother (not go) ________________ shopping yesterday. She (be) _____________ tired.
20. They often (play)___________ soccer but last Sunday they (play) ______________ volleyball.
21. Tom (never eat) ________________ Vietnamese food before.
22. My sister (be) ______________ a doctor. She (work) ______________ in Song Lo hospital now.
V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (23) _______ sports and individual sports. Team sports (24) _______ such
sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (25)
_______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (26) _______ example, in
a football game, if team A gets 4 points and team B (27) _______ 2 points, team A wins the game. Team
sports are sometimes called competitive sports.
VI. Read the text and answer the questions.
London is Britain's biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th
century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world.
Britain's most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain's most common leisure
activities are watching TV and listening to the radio.
Questions:
28. Is London the second biggest city in Britain?
29. When did Shakespeare die?
30. What is the most popular drink in Britain?
31. Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?
VII. Rewrite these sentences using the words given.
32. I like watching that film. I have to do homework. (but)
=> ____________________________.
33. The girl is so cute.
=> How ________________________!
34. Why don't we go fishing?
=> What about ____________________?
35. Thu is more intelligent than any students in her class.
=> Thu is the ______________________.
VIII. Listen and decide if the following sentences are True or False.
36. Television is both good and bad.
37. The speaker liked watching TV when he was small.
38. A few people sit in front of it all day or all night.
39. The speaker thinks that TV programmes are getting better.
40. Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.
---THE END---
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn – Loigiaihay.com
1. C
5. D
9. B
13. A
17. B
21. has never eaten
25. against
37. True
2. D
6. A
10. B
14. A
18. D
22. is - is working
26. For
38. False
3. A
7. A
11. C
15. C
19. didn't go/ was
23. team
27. get
39. False
4. C
8. C
12. D
16. A
20. play – played
24. are
36. True
40. True
28. No, it isn't.
29. Shakespeare died in 1616.
30. Tea is the most popular drink.
31. No, they don't.
32. I like watching that film but I have to do homework.
33. How cute the girl is!
34. What about going fishing?
35. Thu is the most intelligent student in her class.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. C
Kiến thức: Phát âm “-th”
Giải thích:
A. father /ˈfɑːðə(r)/
B. than /ðæn/
C. something /ˈsʌmθɪŋ/
D. weathergirl /ˈweðəɡɜːl/
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /θ/, còn lại được phát âm là /ð/.
Đáp án C.
2. D
Kiến thức: Phát âm “-y”
Giải thích:
A. comedy /ˈkɒmədi/
B. funny /ˈfʌni/
C. discovery /dɪˈskʌvəri/
D. cry /kraɪ/
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /aɪ/, còn lại được phát âm là /i/.
Đáp án D.
3. A
Kiến thức: Phát âm “-ere”, “-are”
Giải thích:
A. here /hɪə(r)/
B. where /weə(r)/
C. share /ʃeə(r)/
D. prepare /prɪˈpeə(r)/
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ɪə(r)/, còn lại được phát âm là /eə(r)/.
Đáp án A.
4. C
Kiến thức: Phát âm “-s”
Giải thích:
A. likes /laɪks/
B. bikes /baɪks/
C. bicycles /ˈbaɪsɪklz/
D. completes /kəmˈpliːts/
Quy tắc:
Cách phát âm đuôi “-es/-s”:
- Phát âm /s/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -p, -k, -t, -f.
- Phát âm /iz/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.
- Phát âm /z/: đối với những từ còn lại.
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /s/.
Đáp án C.
5. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. news (n): tin tức
B. cartoon (n): phim hoạt hình
C. documentary (n): phim tài liệu
D. comedian (n): diễn viên hài
Các đáp án A, B, C đều là danh từ chỉ vật, còn đáp án D là danh từ chỉ người.
Đáp án D.
6. A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. preferred (adj): được ưu đãi, được ưu tiên
B. visit - visited: ghé thăm
C. watch - watched: xem
D. score - scored: ghi điểm, ghi bàn
Các đáp án B, C, D đều là động từ, còn đáp án A là tính từ.
Đáp án A.
7. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. why: tại sao
B. so: vì thế, vì vậy
C. and: và
D. but: nhưng
Các đáp án B, C, D đều là liên từ, còn đáp án A là từ nghi vấn.
Đáp án A.
8. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. player (n): người chơi thể thao
B. writer (n): nhà văn
C. mother (n): mẹ
D. viewer (n): người xem, khán giả
Các đáp án A, B, D đều là danh từ chỉ nghề, còn đáp án C là danh từ chỉ thành viên trong gia đình.
Đáp án C.
9. B
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Tính từ sở hữu của danh từ số ít: N's
his: của anh ấy, ông ấy
her: của chị ấy, cô ấy, bà ấy
What's her brother's name? - His name's Peter.
(Tên của anh trai cô ấy là gì? - Tên anh ấy là Peter.)
Đáp án B.
10. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
at + địa điểm nhà cụ thể “65 Tran Phu street”
They live in a house at 65 Tran Phu street.
(Họ sống trong căn nhà số 65 đường Trần Phú.)
Đáp án B.
11. C
Kiến thức: Đại từ chỉ định
Giải thích:
A. There: chỗ đó, nơi đó, chỗ đấy
B. It: nó (chỉ vật)
C. This: này, đây
D. These: những … này
This is our friend, her name is Hoa.
(Đây là bạn của chúng ta, bạn ấy tên là Hoa.)
Đáp án C.
12. D
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. Who: ai
C. What: cái gì
D. How: như thế nào, bằng cách nào
How does your father go to work? – By motorbike.
(Bố bạn đi làm bằng phương tiện gì? - Bằng xe máy.)
Đáp án D.
13. A
Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm
Giải thích:
near: gần
next to: gần, cạnh => loại B thì thiếu “to”
on the left of: bên trái => loại C vì thiếu cấu trúc
between … and …: giữa … và … => loại vì sau đó không có “and”
The bookstore is near the police station.
(Cửa hàng sách gần đồn cảnh sát.)
Đáp án A.
14. A
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
have (v): có
be (v): thì, là
Do “Bill's house” (nhà của Bill) là danh từ số ít => động từ chia ở dạng số ít
Bill's house has a vegetable garden.
(Nhà của Bill có một vườn rau.)
Đáp án A.
15. C
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
have (v): có
be (v): thì, là
Do “Phong and Nam” là danh từ số nhiều chỉ hai người => động từ ở dạng số nhiều
Phong and Nam are ten years old.
(Phong và Nam mười tuổi.)
Đáp án C.
16. A
Kiến thức: Câu nghi vấn
Giải thích:
Công thức chung của câu nghi vấn: Wh-question + trợ động từ + S + V(chính)?
How do you go to school? I go by bike.
(Bạn đến trường bằng cách nào? - Tôi đi bằng xe đạp.)
Đáp án A.
17. B
Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm
Giải thích:
in front of: trước => loại vì sau chỗ trống không có “of”
next to: gần, cạnh
near: gần => loại vì sau chỗ trống có “to”
between … and …: giữa … và … => loại vì sau chỗ trống không có “and”
There is a hotel next to my house.
(Có một khách sạn cạnh nhà tôi.)
Đáp án B.
18. D
Kiến thức: Từ định lượng
Giải thích:
A. some + N (đếm được số nhiều và không đếm được): một vài, một ít
B. a + N (đếm được số ít): một
C. an + N (đếm được số ít): một
D. any N (đếm được số nhiều và không đếm được): vài, bất cứ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
Are there any trees behind your house? Yes, there are.
(Có cây nào sau nhà bạn không? - Có.)
Đáp án D.
19. didn't go – was
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: trạng từ “yesterday” (ngày hôm qua)
Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/V2 => Dạng phủ định: S + didn't V(nguyên thể).
My mother didn't go shopping yesterday. She was tired.
(Hôm qua, mẹ tôi không đi mua sắm. Bà ấy bị mệt.)
Đáp án: didn't go – was
20. play – played
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Chỗ trống thứ nhất: Dấu hiệu: “often” (thường xuyên)
Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng
quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.
Công thức: S + V(s/es).
- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước)
Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ bqt.
They often play soccer but last Sunday they played volleyball.
(Họ thường chơi bóng đá nhưng Chủ nhật tuần trước họ đã chơi bóng chuyền.)
Đáp án: play – played
21. has never eaten
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: “never” (chưa từng), “before” (trước đây)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn
ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has Ved/V3.
=> Dạng nghi vấn: Have/Has you (ever) + Ved/V3?
eat - ate – eaten (v): ăn
Tom has never eaten Vietnamese food before.
(Trước đây, Tom chưa bao giờ ăn đồ ăn Việt Nam.)
Đáp án: has never eaten
22. is - is working
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
- Chỗ trống thứ nhất nói về nghề nghiệp => dùng thì hiện tại đơn
Cấu trúc với động từ “tobe”: S +am/ is/ are …
- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “now” (bây giờ) => dùng thì hiện tại tiếp diễn
Công thức: S + am/is/are + Ving.
My sister is a doctor. She is working in Song Lo hospital now.
(Chị gái tôi là bác sĩ. Bây giờ, chị đang làm việc tại bệnh viện Sông Lô.)
Đáp án: is - is working
23. team
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trước danh từ “sports” cần thêm 1 danh từ để tạo thành cụm danh từ.
team (n): đội/ nhóm => team sport (n.p): thể thao đồng đội
There are two main kinds of sports: (23) team sports and individual sports.
(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
24. are
Kiến thức: Động từ “be”
Giải thích:
team sports (số nhiều) + are: thì/ là
Team sports (24) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là những môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
25. against
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
against (prep): chống lại/ đối kháng
The teams play (25) against each other.
(Các đội thi đấu với nhau.)
Đáp án: against
26. For
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Cụm từ: for example (ví dụ)
(26) For example, in a football game,
(Ví dụ như, trong một trận đá bóng,)
Đáp án: For
27. get
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
get (v): giành được
if team A gets 4 points and team B (27) get 2 points, team A wins the game.
(nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm thì đội A thắng trận.)
Đáp án: get
Đoạn văn hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (23) team sports and individual sports. Team sports (24) are such sports
as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (25) against
each other. They compete against each other in order to get the best score. (26) For example, in a football
game, if team A gets 4 points and team B (27) get 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes
called competitive sports.
Tạm dịch:
Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội là các môn thể
thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội
chơi với nhau. Họ thi đấu với nhau để giành được điểm số cao nhất. Ví dụ, trong một trò chơi bóng đá, nếu
đội A giành được 4 điểm và đội B giành được 2 điểm, đội A chiến thắng trò chơi. Các môn thể thao đồng đội
đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
Bài đọc:
London is Britain's biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th
century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world.
Britain's most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain's most common leisure
activities are watching TV and listening to the radio.
Tạm dịch bài đọc:
Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được
xây dựng vào thế kỷ 12. Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất
trên thế giới. Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá ăn với khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất. Các
hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.
28.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Is London the second biggest city in Britain?
(Luân Đôn có phải là thành phố lớn thứ hai ở Anh?)
Thông tin: London is Britain's biggest city.
(Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh.)
Đáp án: No, it isn't.
(Không phải.)
29.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
When did Shakespeare die?
(Shakespeare qua đời khi nào?)
Thông tin: The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the
world.
(Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất trên thế giới.)
Đáp án: Shakespeare died in 1616.
(Shakespeare qua đời vào năm 1616.)
30.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
What is the most popular drink in Britain?
(Đồ uống phổ biến nhất ở Anh là gì?)
Thông tin: Tea is the most popular drink.
(Trà là thức uống phổ biến nhất.)
Đáp án: Tea is the most popular drink.
31.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?
(Người dân ở Anh có thường xem TV và nghe nhạc vào thời gian rảnh không?)
Thông tin: Britain's most common leisure activities are watching TV and listening to the radio.
(Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.)
Đáp án: No, they don't.
(Họ Không.)
32.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
but S + V: nhưng
I like watching that film. I have to do homework.
(Tôi thích xem bộ phim đó. Tôi phải làm bài tập về nhà.)
Đáp án: I like watching that film, but I have to do homework.
(Tôi thích xem bộ phim đó nhưng tôi phải làm bài tập về nhà.)
33.
Kiến thức: Cấu trúc câu cảm thán
Giải thích:
Cấu trúc: How + adj + S + to be!
The girl is so cute.
(Cô gái thật dễ thương.)
Đáp án: How cute the girl is!
(Thật là một cô gái dễ thương!)
34.
Kiến thức: Cấu trúc lời đề nghị
Giải thích:
Cấu trúc lời đề nghị ai đó cùng làm: Why don't we + V (nguyên thể)? = What about + Ving?
Why don't we go fishing?
(Tại sao chúng ta không đi câu cá?)
Đáp án: What about going fishing?
(Còn việc đi câu cá thì sao?)
35.
Kiến thức: So sánh hơn/ So sánh hơn nhất
Giải thích:
Công thức so sánh hơn: S + to be + more adj/adj-er than N/pronoun.
Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the most adj/adj-est + N.
Thu is more intelligent than any students in her class.
(Thu thông minh hơn bất kỳ học sinh nào trong lớp.)
Đáp án: Thu is the most intelligent student in her class.
(Thu là học sinh thông minh nhất trong lớp.)
Bài nghe:
What do you think? Is television good or bad? I loved it when I was a kid. My eyes were glued to the TV
screen for hours and hours. I watched cartoons and other kids' shows non-stop. It was good at the time, but
maybe I should have been outside playing or doing something more useful. There's a lot of rubbish on TV.
There are so many programmes that you watch just because you're too lazy to do something useful. A lot of
people turn on the TV and sit in front of it all day or all night. What a waste of time! I think television
programmes are getting worse. Reality TV and celebrity chat shows are the worst. The only good things on
TV nowadays is the news, live sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.
Tạm dịch:
Bạn nghĩ sao? Tivi tốt hay xấu? Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ. Mắt tôi dán chặt vào màn hình TV hàng
giờ liền. Tôi xem phim hoạt hình và các chương trình dành cho trẻ em khác không ngừng nghỉ. Vào thời điểm
đó thì tốt, nhưng có lẽ lẽ ra tôi nên ra ngoài chơi hoặc làm điều gì đó hữu ích hơn. Có rất nhiều thứ rác rưởi
trên TV. Có rất nhiều chương trình bạn xem chỉ vì bạn quá lười để làm điều gì đó hữu ích. Rất nhiều người
bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm. Thật là lãng phí thời gian! Tôi nghĩ rằng các chương
trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn. Truyền hình thực tế và các chương trình trò chuyện với người nổi
tiếng là những điều tồi tệ nhất. Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao
trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.
36. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Television is both good and bad.
(Truyền hình vừa tốt vừa xấu.)
Thông tin: There's a lot of rubbish on TV. […] The only good things on TV nowadays is the news, live
sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.
(Có rất nhiều thứ rác rưởi trên TV. […] Những thứ hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương
trình thể thao trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.)
Đáp án: True
37. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker liked watching TV when he was small.
(Người nói thích xem TV khi còn bé.)
Thông tin: I loved it when I was a kid.
(Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ.)
Đáp án: True
38. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
A few people sit in front of it all day or all night.
(Một số người ngồi trước nó cả ngày hoặc cả đêm.)
Thông tin: A lot of people turn on the TV and sit in front of it all day or all night.
(Rất nhiều người bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm.)
Đáp án: False
39. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker thinks that TV programmes are getting better.
(Người nói nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tốt hơn.)
Thông tin: I think television programmes are getting worse.
(Tôi nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn.)
Đáp án: False
40. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.
(Những điều hay trên TV là tin tức, thể thao trực tiếp, chương trình hài kịch.)
Thông tin: The only good things on TV nowadays is the news, live sport and comedy shows.
(Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao trực tiếp và hài kịch.)
Đáp án: True
 








Các ý kiến mới nhất