Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Hữu Kỳ
Ngày gửi: 20h:41' 15-04-2024
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Hữu Kỳ
Ngày gửi: 20h:41' 15-04-2024
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH.MONG THỌ B1
Lớp: 5/
Họ và tên : ………………………………
Mã đề: 01
Điểm
Lời phê
Thứ …..... ngày ….. tháng … năm 2024
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút
Chữ ký của giáo viên
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1. Phân số
viết dưới dạng số thập phân là:
(0,5đ)
A. 0,75
B. 0,34
C. 7,5
D. 3,4
Câu 2. Số 0,57 viết dưới dạng số phần trăm được:
(0,5 đ)
A. 0,57 %
B. 57 %
C. 570 %
D. 5700 %
3
3
Câu 3. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1,35 dm =.....cm (0,5 đ)
A .135
B . 0,135
C . 1350
D . 13500
Câu 4. Một cái thùng hình lập phương có cạnh 3dm. Vậy: diện tích toàn phần cái
thùng đó là: :(0,5đ)
A. 9dm2
B. 36dm2
C. 54dm2
D. 72dm2
Câu 5. Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 18cm, diện tích là 90cm 2. Chiều cao
hình thang đó là: (1đ)
A. 5cm
B. 10cm
C.1620cm
D. 100cm
Câu 6. Một hình tròn có chu vi 25,12 cm thì diện tích hình tròn đó là: (1,5 đ)
A. 8 cm2
B. 64 cm2
C. 12,56 cm2
D. 50,24 cm2
Chạy 12%
Đá bóng
50%
13%
cầu
Khác
10%
Khác
Đá
Bơi
15%
Câu 7.Hãy quan sát hình quạt về ý thích đối
với các môn thể thao của 100 học sinh khối
lớp 5 với kết quả khảo sát trên biểu đồ . Em
hãy cho biết số học sinh thích môn bóng đá
nhiều hơn môn bơi là bao nhiêu em?
A.12 học sinh
C.35 học sinh
B.13 học sinh
D.60 học sinh
Câu 8. Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 420 cm2 và có chiều cao là 7
cm. Vậy chu đáy hình hộp chữ nhật đó là: (1 đ)
A. 60 cm
B. 49 cm
C. 110 cm
D. 210 cm
Câu 9. Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài
2,5m, chiều rộng 1,8m, mức nước trong bể cao 0,6m. Người ta thả vào bể một
hòn đá làm hòn non bộ thì mức nước trong bể cao 0,7m. Tính thể tích phần hòn
non bộ ngập trong nước? (2 đ)
Bài giải
Câu 10. Trường ta có tổng cộng 300 học sinh. Kết quả học kỳ I: số học sinh hoàn
thành xuất sắc là 165 bạn, hoàn thành 129 bạn, chưa hoàn thành 6 bạn.
a) Tính tỷ lệ phần trăm của mỗi loại học sinh. (1 đ)
Bài giải
b) Sang học kỳ II nhà trường muốn giảm số học sinh chưa hoàn thành còn 1% và
tăng loại hoàn thành xuất sắc lên 58%. Hỏi số học sinh hoàn thành là bao nhiêu bạn?
(1 đ)
Bài giải
TRƯỜNG TH
KHỐI: 5
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN
NĂM HỌC:
Câu
1A
2B
3C
ĐỀ 01
4C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5B
6D
7C
8A
1
1
1
1
8. 420 : 7 = 60
Câu 9: (2 điểm) Mỗi câu giải, phép tính đúng được 1 điểm (Lời giải 0,25 điểm;
phép tính 0,75 điểm)
Bài giải
Chiều cao của mực nước dâng lên khi bỏ hòn đá vào:
0,7 – 0,6 = 0,1 (m)
Thể tích hòn đá là:
2,5 x 1,8 x 0,1 = 0,45 (m3)
Đáp số: 0,45 m3.
Hoặc HS có cách giải khác đúng
Câu 10: (2 điểm)
Bài giải
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc là:
165 : 300 x 100 = 55 (%)
( 0,5 điểm)
Tỷ lệ học sinh hoàn thành là:
129 : 300 x 100 = 43 (%)
( 0,25 điểm)
Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành là:
6 : 300 x 100 = 2 (%)
( 0,25 điểm)
Đáp số: a) 55%; 43%;2%.
b) Tỷ lệ học sinh hoàn thành là:
100 – (58 + 1) = 41 (%)
( 0,5 điểm)
Vậy số học sinh hoàn thành là:
41 x 300 : 100 = 123 (bạn)
( 0,5 điểm)
Đáp số: 123 bạn.
Hoặc HS có cách giải khác đúng
*Lưu ý:- Nếu HS làm bài dơ, chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ, chính tả, …bị trừ 0,25; 0,5; 0,75; 1 điểm toàn bài.
- Sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho mỗi câu.
Dựa theo đề 1 để chấm đề 2
Lớp: 5/
Họ và tên : ………………………………
Mã đề: 01
Điểm
Lời phê
Thứ …..... ngày ….. tháng … năm 2024
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút
Chữ ký của giáo viên
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1. Phân số
viết dưới dạng số thập phân là:
(0,5đ)
A. 0,75
B. 0,34
C. 7,5
D. 3,4
Câu 2. Số 0,57 viết dưới dạng số phần trăm được:
(0,5 đ)
A. 0,57 %
B. 57 %
C. 570 %
D. 5700 %
3
3
Câu 3. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1,35 dm =.....cm (0,5 đ)
A .135
B . 0,135
C . 1350
D . 13500
Câu 4. Một cái thùng hình lập phương có cạnh 3dm. Vậy: diện tích toàn phần cái
thùng đó là: :(0,5đ)
A. 9dm2
B. 36dm2
C. 54dm2
D. 72dm2
Câu 5. Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 18cm, diện tích là 90cm 2. Chiều cao
hình thang đó là: (1đ)
A. 5cm
B. 10cm
C.1620cm
D. 100cm
Câu 6. Một hình tròn có chu vi 25,12 cm thì diện tích hình tròn đó là: (1,5 đ)
A. 8 cm2
B. 64 cm2
C. 12,56 cm2
D. 50,24 cm2
Chạy 12%
Đá bóng
50%
13%
cầu
Khác
10%
Khác
Đá
Bơi
15%
Câu 7.Hãy quan sát hình quạt về ý thích đối
với các môn thể thao của 100 học sinh khối
lớp 5 với kết quả khảo sát trên biểu đồ . Em
hãy cho biết số học sinh thích môn bóng đá
nhiều hơn môn bơi là bao nhiêu em?
A.12 học sinh
C.35 học sinh
B.13 học sinh
D.60 học sinh
Câu 8. Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 420 cm2 và có chiều cao là 7
cm. Vậy chu đáy hình hộp chữ nhật đó là: (1 đ)
A. 60 cm
B. 49 cm
C. 110 cm
D. 210 cm
Câu 9. Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài
2,5m, chiều rộng 1,8m, mức nước trong bể cao 0,6m. Người ta thả vào bể một
hòn đá làm hòn non bộ thì mức nước trong bể cao 0,7m. Tính thể tích phần hòn
non bộ ngập trong nước? (2 đ)
Bài giải
Câu 10. Trường ta có tổng cộng 300 học sinh. Kết quả học kỳ I: số học sinh hoàn
thành xuất sắc là 165 bạn, hoàn thành 129 bạn, chưa hoàn thành 6 bạn.
a) Tính tỷ lệ phần trăm của mỗi loại học sinh. (1 đ)
Bài giải
b) Sang học kỳ II nhà trường muốn giảm số học sinh chưa hoàn thành còn 1% và
tăng loại hoàn thành xuất sắc lên 58%. Hỏi số học sinh hoàn thành là bao nhiêu bạn?
(1 đ)
Bài giải
TRƯỜNG TH
KHỐI: 5
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN
NĂM HỌC:
Câu
1A
2B
3C
ĐỀ 01
4C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5B
6D
7C
8A
1
1
1
1
8. 420 : 7 = 60
Câu 9: (2 điểm) Mỗi câu giải, phép tính đúng được 1 điểm (Lời giải 0,25 điểm;
phép tính 0,75 điểm)
Bài giải
Chiều cao của mực nước dâng lên khi bỏ hòn đá vào:
0,7 – 0,6 = 0,1 (m)
Thể tích hòn đá là:
2,5 x 1,8 x 0,1 = 0,45 (m3)
Đáp số: 0,45 m3.
Hoặc HS có cách giải khác đúng
Câu 10: (2 điểm)
Bài giải
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc là:
165 : 300 x 100 = 55 (%)
( 0,5 điểm)
Tỷ lệ học sinh hoàn thành là:
129 : 300 x 100 = 43 (%)
( 0,25 điểm)
Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành là:
6 : 300 x 100 = 2 (%)
( 0,25 điểm)
Đáp số: a) 55%; 43%;2%.
b) Tỷ lệ học sinh hoàn thành là:
100 – (58 + 1) = 41 (%)
( 0,5 điểm)
Vậy số học sinh hoàn thành là:
41 x 300 : 100 = 123 (bạn)
( 0,5 điểm)
Đáp số: 123 bạn.
Hoặc HS có cách giải khác đúng
*Lưu ý:- Nếu HS làm bài dơ, chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ, chính tả, …bị trừ 0,25; 0,5; 0,75; 1 điểm toàn bài.
- Sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho mỗi câu.
Dựa theo đề 1 để chấm đề 2
 









Các ý kiến mới nhất