Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tinh Hà
Ngày gửi: 19h:46' 22-04-2024
Dung lượng: 82.9 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS
Năm học: 2023 - 2024

TIẾT 123, 124: KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút

Ngày soạn:
Ngày dạy:
KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Tuần 14 của học kì 2 khi kết thúc nội dung: Bài 41 - Tiết 120: Năng lượng.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm (Nhận biết: 20 câu, thông hiểu: 10 câu), mỗi câu 0,2 điểm
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Phần trăm nửa đầu học kỳ 2: 50%, Phần trăm nửa cuối học kỳ 2: 50%

Chủ đề

Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm

1. Đa dạng thế giới
sống (28 tiết)
2. Lực trong đời
sống (15 tiết)
3. Năng lượng
(4 tiết)

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm

5
10

5
1

1

Vận dụng cao Tổng số câu – số ý
Tự
Trắc
Trắc
Tự luận
luận nghiệm
nghiệm
1

5

5

1

2

10

4,0

1

15

4,0

1

5

2,0

Số câu – số ý

0

20

1

10

2

0

1

0

4

30

Điểm số

0

4,0

1,0

2,0

2,0

0

1,0

0

4,0

6,0

% Điểm số

40%

30%

20%

10%

Tổng
điểm

10,0
10 điểm
(100%)

II. BẢNG ĐẶC TẢ
Số câu
hỏi
Nội dung

- Sự đa dạng
nguyên sinh
vật, một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.
- Sự đa dạng
nấm, vai trò
của nấm,
một số bệnh
do nấm gây
ra.
- Sự đa dạng
của thực vật,
động vật.
- Tìm hiểu
các sinh vật

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

1. Đa dạng thế giới sống (28 tiết)
- Nêu được một số bệnh do vi rút gây nên.
- Nêu được một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
- Phân biệt được vi rút và vi khuẩn( chưa có cấu tạo
tế bào và đã có cấu tạo tế bào)
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Nhận
- Nêu được một số tác hại của thực vật trong đời
biết
sống.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời
sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự
nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn,
chỗ ở, bảo vệ môi trường, …)
Thông - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật
hiểu
thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng
roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục
đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

TN
(2)

1

C23

C8

1

C24

C9

1

C1,
C2,
C10

C5,
C16,
C17

Số câu
hỏi
Nội dung

ngoài thiên
nhiên.

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua
quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào.
Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...).
Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của
nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và
trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng
làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm
gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được
các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu);
Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực
vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có
hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

3

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

C25,
C26,
C27

TL
(2)

TN
(2)

C10,
C11,
C12

Số câu
hỏi
Nội dung

Mức độ

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt

và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ
môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành
phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương
sống và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương
sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu
vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân
mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển
hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống
dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật,
mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim,
Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh
vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình
nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

02

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

C8,
C9

TL
(2)

TN
(2)

C3, C4

Số câu
hỏi
Nội dung

Mức độ

Vận
dụng
cao

Yêu cầu cần đạt

được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân
loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được
tên một số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên
(Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch
môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một
số hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm,
nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường,
kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và
rút ra kết luận.
- Phân biệt được vai trò của các nhóm sinh vật trong
tự nhiên.
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả
tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

1

C31a

C31a

1

C31b

C31b

TN
(2)

Số câu
hỏi
Nội dung

-Lực và tác
dụng
của
lực -Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
-Ma sát
-Lực cản
của nước
-Khối lượng
và trọng

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một
số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật
ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm
sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật
không xương sống).
2. Lực trong đời sống (15 tiết)
Nhận
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự
biết
kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
- Nhận biết được dụng cụ đo lực là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi
tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi
hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

TN
(2)

3

C16,
C17,
C18

C21,
C22,
C23

1

C5

C20

1

C19

C24

Số câu
hỏi
Nội dung

lượng
-Biến dạng
của lò xo

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

vật.
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật
(hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với
vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
- Nêu khái niệm, kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
trượt.
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi
chuyển động trong môi trường (nước hoặc không
khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

TN
(2)

1

C21,
C22

C6, C7

1

C4

C19

1

C20

C25

Số câu
hỏi
Nội dung

Mức độ

Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi
tốt, kém.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm
đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo
hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ
lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến
hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực
kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật
(hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với
vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được
ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát
lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt,

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

TN
(2)

1

C12

C27

1

C11

1

C13

C28

1

C3

C18

C26

Số câu
hỏi
Nội dung

Mức độ

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt

lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật
chuyển động trong môi trường.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối
lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị
trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên
quan đến lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật
chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ
lệ với khối lượng của vật treo.
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế
và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy
chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong
trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma
sát trong an toàn giao thông đường bộ.

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

1

2

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

C32

C14,
C15

TL
(2)

TN
(2)

C32

C29,
C30

Số câu
hỏi
Nội dung

-Khái niệm
về năng
lượng
-Một số
dạng năng
lượng
-Sự chuyển
hoá năng
lượng

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Nhận
biết

- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật
chuyển động trong môi trường nào thì vật chịu tác
dụng của lực cản môi trường đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối
lượng của vật hoặc ngược lại.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế về:
nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả
năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực
đàn hồi trong kĩ thuật.
3. Năng lượng (4 tiết)
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay
một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng
lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong
thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.

- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

TN
(2)

1

C29

C14,

3

C6,
C7,
C28

C1, C2,
C13

1

C15

Số câu
hỏi
Nội dung

-Năng lượng
hao phí
-Năng lượng
tái tạo
-Tiết kiệm
năng lượng

Mức độ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt

tái tạo thường dùng trong thực tế.
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng
lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy
được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả
năng tác dụng lực.
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có
khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn
sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật
khác.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử
dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

TL TN
(Số (Số
ý) câu)

Câu hỏi
TL
(1)

TN
(1)

TL
(2)

C30

1

C33

C33

TN
(2)

III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024 (ĐỀ 1)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM)
Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
án
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp
án
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Đáp
án
Câu 1. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (1), (2), (3)               
B. (2), (3), (5)                
C. (1), (3), (4)                
D. (2), (4), (5)
Câu 2: Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc                         B. Rừng ôn đới
C. Rừng mưa nhiệt đới            D. Đài nguyên
Câu 3. Trong trường hợp nào xuất hiện lự ma sát nghỉ:
A. Khi người đi trên sàn nhà trơn bị trượt ngã
B. Khi ta đẩy bàn trên sàn nhà mà bàn vẫn đứng yên.
C. Khi đẩy tủ có bánh xe lăn trên mặt sàn
D. Khi quả dừa rơi từ trên cây xuống
Câu 4. Một ô tô có khối lượng 3 tấn thì trọng lượng của ô tô là:
A. 3N
B. 400N
C. 30000N
D. 40000N
Câu 5. Lực kế là dụng cụ dùng để đo:
A. Khối lượng
B. Thời gian
C. Lực
D. Độ dài
Câu 6. Một chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. Những dạng năng lượng mà
máy bay có được là?

A. Thế năng đàn hồi
B. Động năng và thế năng hấp dẫn
C. Động năng và thế năng đàn hồi
D. Thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn.
Câu 7. Vật nào sau đây khi biến dạng sẽ có năng lượng là thế năng đàn hồi?
A. Viên đất sét
B. Quả bóng cao su
C. Viên gạch
D. Quả cam
Câu 8. Hầu hết động vật lớp Thú có những đặc điểm nào sau đây ?
(1) Lông mao bao phủ khắp cơ thể
(2) Đi bằng 2 chân
(3) Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
(4) Có răng
A. (1), (2) , (3)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 9. Động vật lớp Chim có những đặc điểm nào sau đây ?
(1) Lông vũ bao phủ cơ thể
(2) Đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh
(3) Đẻ trứng
(4) Tất cả loài chim đều biết bay
A. (1), (2) , (3)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 10. Trong tự nhiên, đa dạng sinh học có những vai trò nào sau đây ?
(1) Bảo vệ các tài nguyên đất, nước….
(2) Điều hòa khí hậu
(3) Phân hủy chất thải
(4) Cung cấp vật liệu cho xây dựng
(5) Làm chỗ ở cho các loài sinh vật khác
A. (1), (2) , (3) và (4)
B. (2), (3), (4) và (5)
C. (1), (2), (3) và (5)
D. (1), (2), (4) và (5)
Câu 11. Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 9 N, tỉ lệ
xích 1cm ứng với 3 N, Biểu diễn nào sau đây là đúng
A.

B.

C.
D.
Câu 12. Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Độ dãn của lò xo treo theo
phương thẳng đứng …………. với khối lượng vật treo.
A. Không tỉ lệ
B. Bằng
C. Tỉ lệ
D. Lớn hơn
Câu 13. Hãy sắp xếp đúng các bước đo lực bằng lực kế?

1. Hiệu chỉnh lực kế;
2. Lựa chọn lực kế phù hợp
3. Ước lượng giá trị lực cần đo
4. Đọc và ghi kết quả đo
5. Thực hiện phép đo
A. 3; 2; 1; 5; 4                          B. 2; 1; 3; 5; 4                                
C. 2; 1; 3; 4; 5                          D. 3; 2; 1; 4; 5              
Câu 14. Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20cm. Khi treo một quả cân, độ dài
của lò xo là 23cm. Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu
một đoạn là:
A. 4cm
B. 9cm
C. 16cm
D. 25cm
Câu 15.  Treo một vật có khối lượng m vào một lò xo có chiều dài tự nhiên ban
đầu là l0 thì lò xo dãn ra một đoạn 2cm. Nếu treo một vật có khối lượng 0,5kg thì
lò xo dãn thêm một đoạn 10cm. Khối lượng của vật ban đầu là:     
A. 0,1kg
B. 1kg
C. 2kg
D. 0,2kg
Câu 16. Dùng búa đóng một chiếc đinh vào tường, lực nào đã làm cho đinh
chuyển động vào tường?
A. Lực của búa tác dụng vào đinh.
B. Lực của tường tác dụng vào đinh.
C. Lực của đinh tác dụng vào búa.
D. Lực của búa tác dụng vào tường.
Câu 17. Một cầu thủ đá vào trái banh tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái banh một
lực:
A. Kéo
B. Đẩy
C. Hút
D. Đàn hồi
Câu 18. Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực:
A. Kéo
B. Đẩy
C. Hút
D. Đàn hồi
Câu 19. Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của
lực?
A. Cửa kính bị vỡ khi va đập mạnh
B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận
C. Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước
D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại
Câu 20. Câu nào sau đây là sai?
A. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
B. Quả táo rơi từ trên cây xuống do lực tiếp xúc tác dụng.
C. Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật.
D. Bạn Lan dùng tay bẻ cong chiếc thước nhựa là do lực của tay tiếp xúc tác động
vào vật.
Câu 21. Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.

C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Câu 22. Chọn kết luận đúng trong các câu sau:
A. Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác
B. Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác
C. Lực ma sát chỉ xuất hiện khi một vật đứng yên trên bề mặt vật khác
D. Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
Câu 23. Khi nói về virus, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
A. Có lối sống kí sinh
B. Kích thước nhỏ hơn vi khuẩn
C. Có cấu tạo tế bào
D. Có hình thái và cấu trúc đa dạng: dạng khối, dạng que, dạng nòng nọc…
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất khi nói về tác hại của động vật?
A. Vật trung gian truyền bệnh (bọ chét là trung gian truyền bệnh dịch hạch,...)
B. Kí sinh gây bệnh ở người (giun, sán,...)
C. Phá hoại mùa màng lương thực, thực phẩm; gây bệnh đến vật nuôi, thức ăn của
con người (ốc bươu vàng, rận cá,...)
D. Các đáp án trên đều đúng.
Câu 25. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
A. Cấu tạo đơn bào
B. Chưa có rễ chính thức
C. Không có khả năng hút nước
D. Thân có mạch dẫn
Câu 26. Dương xỉ sinh sản như thế nào ?
A. Sinh sản bằng cách nảy chồi
B. Sinh sản bằng củ
C. Sinh sản bằng bào tử
D. Sinh sản bằng hạt
Câu 27. Đặc điểm nào dưới đây, chỉ có ở thực vật hạt kín mà không có ở nhóm
thực vật khác ?
A. Sinh sản bằng hạt
B. Có hoa và quả
C. Thân có mạch dẫn
D. Sống chủ yếu ở cạn
Câu 28. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt
có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?
A. Chỉ có nhiệt năng và động năng.
B. Nhiệt năng, động năng và thế năng.
C. Chỉ có động năng và thế năng.
D. Chỉ có động năng.
Câu 29. Dạng năng lượng nào sau đây không phải là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng thuỷ triều.
B. Năng lượng Mặt Trời.
C. Năng lượng từ khí đốt.
D. Năng lượng từ gió.
Câu 30. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng thuỷ triều
B. Năng lượng từ dầu mỏ
C. Năng lượng từ khí đốt
D. Năng lượng từ than đá

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)
Câu 31 (2,0 điểm).
a. Kể tên các ngành động vật không xương sống mà em đã học, mỗi ngành hãy lấy
ví dụ ít nhất 2 đại diện?
b. Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu để miêu tả Trái đất khi thực vật không còn
tồn tại để làm rõ tầm quan trọng của thực vật đối với sự sống trên Trái đất?
Câu 32 (1,0 điểm). Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân
300g thì lò xo có độ dài là 13 cm, nếu thay bằng quả cân 600g thì lò xo có độ dài là
16 cm. Hỏi nếu treo quả cân 700 g thì lò xo có độ dài bằng bao nhiêu?
Câu 33 (1,0 điểm). Theo dự đoán của các nhà khoa học, đến năm 2025, hai nguồn
năng lượng của Việt Nam là than và dầu khí sẽ bị cạn kiệt. Theo em, điều đó gây
ảnh hưởng gì và cần làm gì để khắc phục?

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024 (ĐỀ 2)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM)
Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
án
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp
án
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Đáp
án
Câu 1. Một chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. Những dạng năng lượng mà
máy bay có được là?
A. Thế năng đàn hồi
B. Động năng và thế năng hấp dẫn
C. Động năng và thế năng đàn hồi
D. Thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn.
Câu 2. Vật nào sau đây khi biến dạng sẽ có năng lượng là thế năng đàn hồi?
A. Viên đất sét
B. Quả bóng cao su
C. Viên gạch
D. Quả cam
Câu 3. Hầu hết động vật lớp Thú có những đặc điểm nào sau đây ?
(1) Lông mao bao phủ khắp cơ thể
(2) Đi bằng 2 chân
(3) Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
(4) Có răng
A. (1), (2) , (3)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 4. Động vật lớp Chim có những đặc điểm nào sau đây ?
(1) Lông vũ bao phủ cơ thể
(2) Đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh
(3) Đẻ trứng
(4) Tất cả loài chim đều biết bay
A. (1), (2) , (3)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 5. Trong tự nhiên, đa dạng sinh học có những vai trò nào sau đây ?
(1) Bảo vệ các tài nguyên đất, nước….
(2) Điều hòa khí hậu
(3) Phân hủy chất thải
(4) Cung cấp vật liệu cho xây dựng

(5) Làm chỗ ở cho các loài sinh vật khác
A. (1), (2) , (3) và (4)
B. (2), (3), (4) và (5)
C. (1), (2), (3) và (5)
D. (1), (2), (4) và (5)
Câu 6. Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Câu 7. Chọn kết luận đúng trong các câu sau:
A. Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác
B. Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác
C. Lực ma sát chỉ xuất hiện khi một vật đứng yên trên bề mặt vật khác
D. Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
Câu 8. Khi nói về virus, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
A. Có lối sống kí sinh
B. Kích thước nhỏ hơn vi khuẩn
C. Có cấu tạo tế bào
D. Có hình thái và cấu trúc đa dạng: dạng khối, dạng que, dạng nòng nọc…
Câu 9. Nhận định đúng nhất khi nói về tác hại của động vật?
A. Vật trung gian truyền bệnh (bọ chét là trung gian truyền bệnh dịch hạch,...)
B. Kí sinh gây bệnh ở người (giun, sán,...)
C. Phá hoại mùa màng lương thực, thực phẩm; gây bệnh đến vật nuôi, thức ăn của
con người (ốc bươu vàng, rận cá,...)
D. Các đáp án trên đều đúng.
Câu 10. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
A. Cấu tạo đơn bào
B. Chưa có rễ chính thức
C. Không có khả năng hút nước
D. Thân có mạch dẫn
Câu 11. Dương xỉ sinh sản như thế nào ?
A. Sinh sản bằng cách nảy chồi
B. Sinh sản bằng củ
C. Sinh sản bằng bào tử
D. Sinh sản bằng hạt
Câu 12. Đặc điểm nào dưới đây, chỉ có ở thực vật hạt kín mà không có ở nhóm
thực vật khác ?
A. Sinh sản bằng hạt
B. Có hoa và quả
C. Thân có mạch dẫn
D. Sống chủ yếu ở cạn
Câu 13. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt
có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?
A. Chỉ có nhiệt năng và động năng
B. Nhiệt năng, động năng và thế năng
C. Chỉ có động năng và thế năng
D. Chỉ có động năng
Câu 14. Dạng năng lượng nào sau đây không phải là năng lượng tái tạo?

A. Năng lượng thuỷ triều
B. Năng lượng Mặt Trời
C. Năng lượng từ khí đốt
D. Năng lượng từ gió
Câu 15. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng thuỷ triều
B. Năng lượng từ dầu mỏ
C. Năng lượng từ khí đốt
D. Năng lượng từ than đá
Câu 16. Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (1), (2), (3)               
B. (2), (3), (5)                
C. (1), (3), (4)                
D. (2), (4), (5)
Câu 17. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc                        
B. Rừng ôn đới
C. Rừng mưa nhiệt đới            D. Đài nguyên
Câu 18. Trong trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ:
A. Khi người đi trên sàn nhà trơn bị trượt ngã
B. Khi ta đẩy bàn trên sàn nhà mà bàn vẫn đứng yên
C. Khi đẩy tủ có bánh xe lăn trên mặt sàn
D. Khi quả dừa rơi từ trên cây xuống
Câu 19. Một ô tô có khối lượng 8 tấn thì trọng lượng của ô tô là:
A. 8N
B. 900N
C. 80000N
D. 90000N
Câu 20. Lực kế là dụng cụ dùng để đo:
A. Khối lượng
B. Thời gian
C. Lực
D. Độ dài
Câu 21. Dùng búa đóng một chiếc đinh vào tường, lực nào đã làm cho đinh
chuyển động vào tường?
A. Lực của búa tác dụng vào đinh
B. Lực của tường tác dụng vào đinh
C. Lực của đinh tác dụng vào búa
D. Lực của búa tác dụng vào tường
Câu 22. Một cầu thủ đá vào trái banh tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái banh một
lực:
A. Kéo
B. Đẩy
C. Hút
D. Đàn hồi
Câu 23. Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực:
A. Kéo
B. Đẩy
C. Hút
D. Đàn hồi
Câu 24. Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của
lực?
A. Cửa kính bị vỡ khi va đập mạnh.
B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.

C. Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước.
D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.
Câu 25. Câu nào sau đây là sai?
A. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. Quả táo rơi từ trên cây xuống do lực tiếp xúc tác dụng.
C. Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật.
D. Bạn Lan dùng tay bẻ cong chiếc thước nhựa là do lực của tay tiếp xúc tác động
động vào vật.
Câu 26. Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 9 N, tỉ lệ
xích 1cm ứng với 3 N, Biểu diễn nào sau đây là đúng
A.

B.

C.
D.
Câu 27. Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Độ dãn của lò xo treo theo phương
thẳng đứng …………. với khối lượng
vật treo.
A. Không tỉ lệ
B. Bằng
C. Tỉ lệ
D. Lớn hơn
Câu 28. Hãy sắp xếp đúng các bước đo lực bằng lực kế?
1. Hiệu chỉnh lực kế;
2. Lựa chọn lực kế phù hợp;
3. Ước lượng giá trị lực cần đo;
4. Đọc và ghi kết quả đo.
5. Thực hiện phép đo;
A. 3; 2; 1; 5; 4.                          B. 2; 1; 3; 5; 4.                                
C. 2; 1; 3; 4; 5.                          D. 3; 2; 1; 4; 5.              
Câu 29. Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20cm. Khi treo một quả cân, độ dài
của lò xo là 21cm. Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu
một đoạn là:
A. 1cm.
B. 3cm.
C. 5cm.
D. 7cm.
Câu 30. Treo một vật có khối lượng m vào một lò xo có chiều dài tự nhiên ban đầu
là l0 thì lò xo dãn ra một đoạn 4cm. Nếu treo một vật có khối lượng 0,7kg thì lò xo
dãn thêm một đoạn 7cm. Khối lượng của vật ban đầu là:     
A. 0,4kg.
B. 4kg.
C. 5kg.
D. 0,5kg.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)
Câu 31 (2,0 điểm).
a. Kể tên các ngành động vật có xương sống mà em đã học, mỗi ngành hãy lấy ví
dụ ít nhất 2 đại diện?
b. Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu để miêu tả Trái đất khi thực vật không còn
tồn tại để làm rõ tầm quan trọng của thực vật đối với sự sống trên Trái đất?
Câu 32 (1,0 điểm). Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân
200g thì lò xo có độ dài là 13 cm, nếu thay bằng quả cân 400g thì lò xo có độ dài là
16 cm. Hỏi nếu treo quả cân 600 g thì lò xo có độ dài bằng bao nhiêu?
Câu 33 (1,0 điểm). Hiện nay, nước Đức đang là quốc gia sử dụng nhiều năng
lượng từ Mặt Trời nhất trên thế giới. Em có suy nghĩ gì về việc sử dụng năng
lượng này thay thế cho năng lượng từ dầu mỏ và than đá? Vì sao?

IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 (ĐỀ 1)
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp
C
C
B
C
C
B
B
C
A
án
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Đáp
A
C
A
B
A
A
B
C
C
án
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Đáp
C
D
C
D
B
C
B
B
B
án

10
C
20
B
30
A

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 31 a. Ngành động vật không xương sống:
(2,0
- Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi, trùng biến hình, trùng
0,2 đ
điểm) giày,...
- Ngành ruột khoang: hải quỳ, thủy tức, sứa,...
0,2 đ
- Ngành giun: giun đất, giun đũa, sán dây,...
0,2 đ
- Ngành thân mềm: ốc sên, mực,...
0,2 đ
- Ngành chân khớp: tôm, bọ hung, nhện,...
0,2 đ
b. Đoạn văn mẫu:
Thực vật đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên 1,0 đ
Trái đất. Hãy thử tưởng tượng một sáng thức dậy xung quanh
chúng ta không còn một bóng cây! Con người và các động vật
khác không có ôxi để hít thở. Nhiều loài động vật mất đi nơi ở,
chỗ trú ẩn. Cũng không còn thức ăn cho các loài động vật và
con người nữa. Không chỉ vậy, khi thực vật biến mất, các hiện
tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất sẽ xảy ra ngày
càng nhiều và dữ dội hơn… Chính vì thế, ngay từ hôm nay để
thực vật mãi xanh trên hành tinh này, tôi và các bạn hãy chung
tay trồng và bảo vệ cây nơi mình sinh sống; tuyên truyền mọi
người ra sức bảo vệ rừng. Bảo vệ rừng là bảo vệ chính sự sống
của chúng ta!

Câu 32 Khi treo vật khối lượng 300g lò xo dài 13 cm, khi treo vật 600g
(1,0
lò xo dài 16 cm. Vậy cứ treo 300g thì độ dài thêm của lò xo là
điểm) 16 – 13 = 3 (cm).
=> Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là 3/3 = 1 (cm).
So với khi treo vật 300g thì vật 700g hơn 400g nên độ dãn thêm
của vật 700g hơn vật 300g là 4 cm.
Chiều dài khi treo vật 700g là: 13 + 4 = 17 (cm).
Câu 33 Khi nguồn tài nguyên than và dầu khí bị cạn kiệt thì:
(1,0
+ Cuộc sống của chúng ta sẽ rất khó khăn bởi không còn nhiên
điểm) liệu để phục vụ nhu cầu di chuyển và sinh hoạt.
+ Khi đó, bắt buộc Việt Nam phải chuyển sang sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo mới.

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 (ĐỀ 2)
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp
B
B
C
A
C
C
D
C
D
án
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Đáp
C
B
B
C
A
C
C
B
C
án
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Đáp
A
B
C
C
B
A
C
A
B
án
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)
Câu
Nội dung
Câu 31 a. Ngành động vật có xương sống:
(2,0
+ Lớp Cá: cá chép, cá vàng, cá đuối,...
điểm) + Lớp Lưỡng cư: ếch, nhái bén, ễnh ương,...
+ Lớp Bò sát: cá sấu, rắn, thằn lằn bóng đuôi dài (rắn mối),...
+ Lớp Chim: chim bồ câu, chim đại bàng, chim cú,...
+ Lớp Thú: con thỏ, cá heo, chó, mèo,...
b. Đoạn văn mẫu:
Thực vật đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên
Trái đất. Hãy thử tưởng tượng một sáng thức dậy xung quanh
chúng ta không còn một bóng cây! Con người và các động vật
khác không có ôxi để hít thở. Nhiều loài động vật mất đi nơi ở,
chỗ trú ẩn. Cũng không còn thức ăn cho các loài động vật và con
người nữa. Không chỉ vậy, khi thực vật biến mất, các hiện tượng
thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất sẽ xảy ra ngày càng nhiều
và dữ dội hơn… Chính vì thế, ngay từ hôm nay để thực vật mãi
xanh trên hành tinh này, tôi và các bạn hãy chung tay trồng và
bảo vệ cây nơi mình sinh sống; tuyên truyền mọi người ra sức
bảo vệ rừng. Bảo vệ rừng là bảo vệ chính sự sống của chúng ta!
Câu 32 Khi treo vật khối lượng 200g lò xo dài 13 cm, khi treo vật 400g
(1,0
lò xo dài 16 cm. Vậy cứ treo 200g thì độ dài thêm của lò xo là
điểm) 16 – 13 = 3 (cm).
=> Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là 3/2 = 1.5 (cm).
So với khi treo vật 200g thì vật 600g hơn 400g nên độ dãn thêm
của vật 600g hơn vật 200g là 6 cm.

10
B
20
C
30
A

Điểm
0,2 đ
0,2 đ
0,2 đ
0,2 đ
0,2 đ


0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

Chiều dài khi treo vật 600g là: 13 + 6 = 19 (cm).
0,25 đ
Câu 33 - Việc sử dụng năng lượng mặt trời thay...
 
Gửi ý kiến