Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khương
Ngày gửi: 09h:59' 01-05-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
1.Khái niệm về alkane
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung là
CnH2n+2 (n1).
- Nguồn alkane trong tự nhiên: dầu mỏ, khí dầu mỏ, khí ao hồ.
2. Danh pháp
- Tên theo danh pháp thay thế của alkane không phân nhánh:
Tiền tố ứng với số nguyên tử carbon của alkane + ane
-Tên theo danh pháp thay thế của alkane phân nhánh
Số chỉ vị trí nhánh-Tên nhánh + Tiền tố ứng với số nguyên tử carbon mạch chính + ane
3. Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 đến C4 ở thể khí.
- Các alkane đều nhẹ hơn hơn nước, không tan truong nước, nhưng tan trong các dung môi không phân
cực.
- Khi số nguyên tử carbon tăng, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane tăng.
4. Tính chất hóa học
- Phản ứng thế halogen
 
=> Phản ứng đặc trưng của alkane, nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử
H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.
- Phản ứng cracking: quá trình “bẻ gãy” các phân tử alkane mạch dài thành các phân tử hydrocarbon mạch
ngắn hơn.
 
- Phản ứng reforming: quá trình biển đổi cấu trúc phân tử các alkane mạch không phân nhánh, mạch hở,
không thơm thành các hydrocarbon có mạch nhánh hoặc mạch vòng.
- Phản ứng oxi hóa
+ Oxi hóa hoàn toàn: các alkane thường dễ cháy và tỏa nhiều nhiệt.
 
+ Oxi hóa không hoàn toàn: trong trường hợp thiếu oxygen, phản ứng cháy xảy ra không hoàn toàn, tạo
CO và có thể có C.
5. Ứng dụng của alkane và điều chế alkane trong công nghiệp
- Alkane được sử dụng làm nhiên liệu, dung môi, dầu nhờn,… và nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ
khác nhau.
- Trong công nghiệp, alkane được khai thác, chế biến từ khí thiên nhiên, khí đồng hành, dầu mỏ.
- Ô nhiễm không khí do khói thải từ các phương tiện giao thông góp phần làm Trái Đất nóng lên và gây ra
sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tăng cường tham gia vận tải công cộng, giảm sự phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch, bảo vệ rừng,… là
những cách hạn chế sự ô nhiệm không khí.
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 1

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

PHẦN I: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU
Câu 1: Công thức chung của alkane
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
D. CnH2n-2 (n ≥ 3).
Câu 2: Bậc của một nguyên tử Carbon trong phân tử alkane được xác định bằng?
A. số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó
B. số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó
C. số nguyên tử oxygen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó
D. số nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó

Câu 3:Alkane là những hydrocacbon
A. mạch hở chỉ chứa liên kết đôi trong phân tử.
B. mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
C. có chứa ít nhất một vòng no.
D. có ít nhất một liên kết đôi.
Câu 4: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn
nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. Cl2.

B. CH4.

C. CO2.

D. N2.

Câu 5: Alkane nào dưới đây có mạch phân nhánh?

A. 1
B. 2
C. cả 1 và 2
Câu 6: dãy đồng đẳng của methane là
A. CH4, C2H4, C3H8, C4H10
B. CH4, C2H6, C3H8, C4H8
C. CH4, C2H6, C3H6, C4H10
D. CH4, C2H6, C3H8, C4H10
Câu 7: Alkane dưới dây có tên gọi theo danh pháp thay thế là

D. đáp án khác

A. 2-methylpropane.    B. isobutan.
C. butane.             D. 2-methylbutane.
Câu 8: Alkane dưới dây có tên gọi theo danh pháp thay thế là

A. 2-methylpropane.    B. isopropane.
C. 2,2-dimethylpropane.           D. 2-methylbutane.
Câu 9: Alkane dưới dây có tên gọi theo danh pháp thay thế là

Trang 2

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

A. 3,3-dimethylbutane.    B. isopropane.
C. 2,2-dimethylpropane.           D. 2,2-dimethylbutane.
Câu 10: phản ứng đặc trưng của Alkane là?
A. Phản ứng cộng
B. Phản ứng thế
C. phản ứng oxi hóa
D. Phản ứng cracking
Câu 11: Cracking alkane là quá trình?
A. bẻ gãy các phân tử alkane mạch dài thành các phân tử Hydrocarbon mạch ngắn hơn
B. biến đổi cấu trúc ptử hydrocarbon từ không nhánh thành mạch nhánh, từ mạch hở trở thành mạch vòng
C. đốt cháy alkane tạo CO2 và H2O
D. thay thế nguyên tử hydrogen bằng nguyên tử halogen
Câu 12: phản ứng Reforming là quá trình?
A. bẻ gãy các phân tử alkane mạch dài thành các phân tử Hydrocarbon mạch ngắn hơn
B. biến đổi cấu trúc phân tử hydrocarbon từ không nhánh thành mạch nhánh, từ mạch hở trở thành mạch
vòng
C. đốt cháy alkane tạo CO2 và H2O
D. thay thế nguyên tử hydrogen bằng nguyên tử halogen
Câu 13: Người ta thường dùng gì để rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ?
A. Nước
B. Giấm
C. Xăng
D. acid
Câu 14: Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
A. 2,2,4-trimethylpentane.   B. 2,4,4-trimethylpentane. C. pentamethylpropane.    D. trimetylpentane.
Câu 15: Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau: propane (-187,7 và - 42,1),
butane (-183,3 và -0,5),  pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7).
Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
A. 1.                              B. 2.                              C. 3.                              D. 4.
Câu 16: Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180 oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
A. HCOOH.                  B. CH3COOH.              C. C2H5COOH.             D. CO2.
Câu 17: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là
A. 3.                            B. 5.                             C. 4.                          D. 6.
Câu 18: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
A. 3.                            B. 5.                             C. 4.                          D. 6.
Câu 19: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là
A. 3.                            B. 5.                             C. 4.                          D. 2.
Câu 20: Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
A. 2,2-dimethylpentane.                                           B. 2,3-dimethylpentane.
C. 2,2,3-trimethylbutane.                                         D. 2,2-dimethylbutane.
PHẦN II: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
Câu 1: Để hoàn thành bài tập gọi tên các đồng phân của alkane có công thức phân tử là C4H10, một bạn
học sinh đã vẽ các dạng mạch carbon của alkane này, biết rằng dạng mạch carbon này chỉ chứa các liên
kết đơn có thể có, sau đó bạn tiếp tục bổ sung các nguyên tử hydrogen vào dạng mạch carbon để hoàn tất
bài tập. Theo em, học sinh đó đã sai ở điểm nào?

Trang 3

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Câu 2:
a) Viết công thức cấu tạo của các alkane có tên gọi sau:
Pentane; 2-methylbutane (isopentane) và 2,2-dimethylpropane (neopentane).
(b) Gọi tên các alkane sau:

 
Câu 3: Trong phản ứng thế nguyên tử H của phân tử alkane, bromine có tính chọn lọc cao, nghĩa là xác
suất thế nguyên tử H ở nguyên tử carbon bậc ba gấp hàng trăm lần xác suất thế H ở nguyên tử carbon bậc
một và bậc hai. Xác định công thức cấu tạo sản phẩm chính của phản ứng xảy ra khi cho
(CH3)2CHCH2CH3 phản ứng với bromine (chiếu sáng).
Câu 5: So sánh và giải thích nhiệt độ sôi của alkane mạch không phân nhánh với alkane mạch phân
nhánh khi chúng có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Câu 7: Em hãy cho biết xăng có tan được trong nước hay không và chất béo có tan được trong xăng hay
không. Theo em, bác thợ sửa xe thường rửa tay bằng gì để sạch các vết dầu mỡ?
Câu 8: Vì sao khi tiếp xúc lâu dài với xăng sẽ làm cho da bị phồng rộp và gây đau nhức?
Câu 9: Giải thích tại sao các bể chứa xăng thường được quét một lớp nhũ màu trắng bạc?
Câu 10: Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp
hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (–0,5 °C). Tuy nhiên vì sao butane trong bật lửa lại không
sôi?
Câu 11: Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích
nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong.
Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều
này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy. Người ta quy ước rằng chỉ số octane
của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh
có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
Để xác định chỉ số octane của một mẫu xăng, người ta dùng máy đo chỉ số octane.
a) Chỉ số octane càng cao, chất lượng xăng sẽ như thế nào?
b) Trong thực tế, xăng không chỉ gồm 2,2,4-trimethylpentane và heptane mà là một hỗn hợp gồm nhiều
hydrocarbon khác nhau. Giả thiết một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần
thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này là bao nhiêu?
Câu 12: Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng không?
Câu 13: Thế nào là xăng RON 92? RON 95? Xăng nào có chỉ số octane cao hơn?
Câu 14: Tính chỉ số octane của xăng E5 và xăng E10.
Câu 15: Trong quá trình khai thác hoặc vận chuyển dầu mỏ, đôi khi xảy ra sự cố tràn dầu trên biển.
a) Các sự cố tràn dầu trên biển gây ra các thảm họa về môi trường như thế nào?
Trang 4

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

b) Để xử lí sự cố tràn dầu trên biển, người ta thường làm như thế nào? Giải thích lí do sử dụng các kĩ
thuật đó.
Câu 16: “Băng cháy” là dạng tinh thể hydrate của methane với nước, có công thức là CH4.nH2O. Băng
cháy được hình thành ở sâu dưới lòng đất dưới đáy biển và là nguồn methane quan trọng trong tương lai.
Em hãy đề xuất biện pháp khai thác băng cháy.
Câu 17: Xăng làm nhiên liệu cho ô tô, xe máy là hỗn hợp của các hydrocarbon mạch nhánh C5H12 –
C11H24, trong đó có octane là chất có khả năng chịu cuộc kích nổ tốt. Vì sao người ta không dùng một loại
hydrocarbon (ví dụ octane) để làm xăng mà lại dùng hỗn hợp các hydrocarbon?
Câu 18: Khí gas đun nấu có thể gây ngạt. Khí gas nặng hơn không khí (propane nặng gấp 1,55 lần;
butane nặng gấp 2,07 lần không khí) nên khi thoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những chỗ thấp trên
mặt đất và tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ. Khi phát hiện rò rỉ khí gas trong nhà, chúng ta cần phải làm gì
để đảm bảo an toàn?
Câu 19: Vì sao nói “Các phương tiện giao thông là một trong các nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi
trường ở các đô thị lớn”?
Câu 20: Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp
khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) đã được hóa lỏng. Một loại gas dân dụng chứa khí hoá
lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 40 : 60. Đốt cháy 1 lít khí gas này (ở 25 °C, 1 bar) thì tỏa ra một
lượng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane tỏa ra lượng nhiệt tương
ứng 2 220 kJ và 2 875 kJ.
………………………………
BÀI 13: HYDROCARBON KHÔNG NO
A. LÝ THUYẾT
1.Khái niệm Alkene và Alkyne
- Alkene là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn và một liên kết đôi C=C trong phân tử,
có công thức chung CnH2n (n≥≥2).
- Alkyne là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn và một liên kết ba C≡≡C trong phân
tử, có công thức chung CnH2n-2(n≥≥2).
- Phân tử alkene và alkyne chứa liên kết π kém bền hơn liên kết σ.
2. Danh pháp Alkene và Alkyne
Tên theo danh pháp thay thế
Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh + tiền tố ứng với số nguyên tử carbon của mạch chính + số chỉ vị trí
liên kết bội + ene(với alkene)/ yne (với alkyne).
3. Đồng phân hình học
- Với các phân tử alkene có từ 4 nguyên tử carbon trở lên, nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên
kết với hại nguyên tử, nhóm nguyên từ khác nhau sẽ có hai cách phân bố trong không gian.
+ Đồng phân cis+ Đồng phân trans4. Tính chất vật lý
- Từ C2 đến C4 ở thể khí.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong
phân tử.
- Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan trong dung môi không
phân cực.
5. Tính chất hóa học
Trang 5

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Do chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trung là phản ứng cộng.
a)Phản ứng cộng
- Cộng hydrogen

 
-Cộng halogen

 
-Cộng  hydrogen halide

 
-Cộng nước (hydrate hóa)
+
+ Alkyne khó tác dụng với nước hơn, cần xúc tác là muối Hg2+ trong môi trường acid và tạo thành
aldehyde hoặc ketone.
-Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều
hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
b) Phản ứng trùng hợp
- Dưới áp suất, xúc tác và nhiệt độ thích hợp, các alkene tham gia phản ứng cộng liên tiếp các phân tử với
nhau tạo phân tử polymer.
c) Phản ứng oxi hóa
- Các alkene, alkyne đều bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O→→ 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
3C2H2 + 2KMnO4 →→ KOOC-COOK + 2KOH + 8MnO2 + 2H2O
-Các alkene, alkyne cháy tỏa nhiều nhiệt

 
d) Phản ứng riêng alk-1-yne
HC≡CH+2(Ag(NH3)2)OH→AgC≡CAg↓+4NH3+2H2O
-Các alk-1-yne như ethyne, propyne,… có phản ứng  tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong ammonia.
6. Ứng dụng và điều chế alkene, alkyne
a)Ứng dụng
- Alkene được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ như PE, PP, ethylene glycol, acetone,..
- Acetylene được sử dụng là nhiên liệu trong hàn cắt kim loại.
Trang 6

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

- Alkyne là nguyên liệu tổng hợp nên các chất hữu cơ khác nhau như: polyester, polyurethane, cao su
neoprene,…
b)Điều chế
- Trong PTN
+Alkene được điều chế bằng cách dehydrate ancol no, đơn chức, mạch hở tương ứng:
+ Actylene được điều chế bằng cách cho đất đèn tác dụng với nước.
CaC2 + 2H2O→→ C2H2 + Ca(OH)2
-Trong công nghiệp
+Alkene thu được từ quá trình cracking alkane
+Acetylene được điều chế trong công nghiệp từ CaC2 hoặc từ CH4

 
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
PHẦN I: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU

Câu 1: Công thức chung của alkene là
A. CnH2n+2. (n≥2) B. CnH2n. (n≥2)
C. CnH2n-2. (n≥2)
Câu 2: Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của alkene?
A. CH4.
B. C2H4.
C. C2H2.
Câu 3: Phân tử nào sau đây có chứa liên kết 1 ba?

D. CnH2n-6. (n≥2)

D. C3H6.

A. C3H6.
B. C3H8.
C. C3H4.
D. C6H6.
Câu 4: Tên thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3-CH=C(CH3)-CH3 là
A. 2-methylbut-2-ene.
C. 2-methylpropene.

B. 2-methylbut-3-ene.
D. 2-methylbut-2-ene.

Câu 5: Chất nào sau đây ở điều kiện thường là thể khí
A. C3H6.

B. C5H8.

C. C5H10.

D. C6H6.

Câu 6: dãy nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của alkyne
A. CH4, C2H6,, C3H8, C4H10.
B. C2H4,, C3H6, C4H8, C5H10.
C. C2H2,, C3H4, C4H6, C5H8.
D. C2H4,, C3H8, C4H8, C5H12.
Câu 7: Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
A. liên kết đơn.             B. liên kết σ.                 C. liên kết bội.              D. vòng benzene.
Câu 8: Hợp chất nào sau đây là một alkene?
A. CH3-CH2-CH3.         B. CH3-CH=CH2.          C. CH3C≡CH.               D. CH2=C=CH2.
Câu 9: Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
A. CH3-CH2-CH2-CH3.                                      B. CH3-CH=CH2.
C. CH3-CH2-C≡CH.                                           D. CH2=CH-CH=CH2.
Câu 10: Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3?
A. (CH3)2C=CH-CH3.                                        B. CH2=CH-CH2-CH3.
C. CH≡C-CH2-CH2CH3.                                     D. CH2=CH-CH2-CH=CH2.
Trang 7

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Câu 11: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH2 =CH2                                       
B. CH3CH=CH-CH3.
C. CH3-CH=CH2.                              
D. CH3 – CH2 - CH=CH2.
Câu 12: Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2- CH3?
A. CH≡C-CH3.                                                   B. CH3-C≡C-CH3.
C. CH2=CH-CH2-CH3.                                       D. CH2=CH-C≡CH.
Câu 13: Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau:
(X) but-1-ene ( -185 và -6,3); (Y) trans-but-2-ene (-106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene ( -139 và 3,7); (T) pent1-ene (-165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
A. (X).                          B. (Y).                           C. (Z).                           D. (T).
Câu 14: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
A. Phản ứng cộng.                                              B. Phản ứng trùng hợp.
C. Phản ứng oxi hoá - khử.                                D. Phản ứng thế.
Câu 15: Số alkene có cùng công thức C4H8 
A. 4.                      B. 3.                      C. 2.                      D. 5.
Câu 16: Số alkyne có cùng công thức C4H6 
A. 2.                      B. 3.                      C. 4.                      D. 5.
Câu 17: Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
A. CH3-CH=CH2.    B. CH3-C≡C-CH2-CH3. C. CH3-CH2-CH=CH2.         D. (CH3)2C=CH2.
Câu 18: Sản phẩm tạo thành khi CH2=CH2 tác dụng với Br2  là
A. CH2Br – CH2Br           B. BrCH2 – CH3
C. CH3 – CH2Br             D. Br2CH-CHBr2
Câu 19: Xét phản ứng hoá học sau:
3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CH(OH)CH2OH + 2MnO2 +2KOH.
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng
A. 13.                            B. 14.                            C. 15.                            D. 16.
Câu 20: Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene; ethyl acetylene và dimethyl acetylene.
Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. 1.                              B. 2.                              C. 3.                              D. 4.
PHẦN II: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
Câu 2: Nhiệt đốt cháy của một số chất như sau: ethane: 1 570 kJ mol−1; methane: 783 kJ mol−1; acetylene:
1 300 kJ mol−1. Vì sao trong hàn, cắt kim loại, người ta dùng acetylene được điều chế từ calcium carbide
CaC2 (thành phần chính của đất đèn) mà không dùng ethane?
Câu 3: Trước đây, công nghiệp hoá học hữu cơ sử dụng rất nhiều acetylene làm nguyên liệu đầu. Ngày
nay, acetylene được thay thế bằng ethylene. Hãy tìm hiểu và giải thích lí do của sự thay đổi này.
Câu 4: Khi sục hai dòng khí như nhau của ethylene và acetylene vào dung dịch KMnO4 thấy ethylene làm
nhạt màu dung dịch nhanh hơn acetylene. Hãy giải thích nguyên nhân.
Câu 5: Viết công thức khung phân tử của
a) propene.
b) pent-1-ene.
c) 3-methylpent-1-yne.
d) cis-pent-2-ene.
e) trans-pent-2-ene.
Câu 6: Cho các phân tử alkene có công thức khung phân tử dưới đây

Trang 8

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

a) Gọi tên các phân tử alkene nêu trên theo danh pháp thay thế.
b) So sánh tương tác van der Waals giữa các phân tử alkene nếu trên. Từ đó em có kết luận gì?
Câu 7: Viết công thức cấu tạo và gọi tên tất cả các alkene và alkyne có công thức phân tử lần lượt là
C5H10 và C5H8. Trong tất cả các chất mà em đã liệt kê, chất nào có đồng phân hình học? Viết công thức và
gọi tên các đồng phân hình học đó.
Câu 12: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (nêu rõ sản phẩm chính, phụ nếu có).

Câu 13: Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta
còn thu được sản phẩm 2-bromoethanol có công thức như sau:

Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Câu 14: Khi tiến hành cho phân tử alkene cộng nước cần xúc tác là acid, sản phẩm thu được là alcohol.
Nhiệt độ cần thiết cho phản ứng phụ thuộc vào bậc của alcohol tạo thành. Alcohol bậc III chỉ cần nhiệt độ
dưới 25 °C. alcohol bậc II cần nhiệt độ dưới 100 °C và alcohol bậc I cần nhiệt độ dưới 170 °C. Viết các
phương trình phản ứng sau (chỉ viết sản phẩm chính):

Câu 15: Có 2 chất lỏng mất nhãn là hexane và hex-1-ene. Thuốc thử nào được dùng để phân biệt hai hoá
chất này? Có thể phân biệt hai chất lỏng này dựa vào kết quả phân tích phổ hồng ngoại của chúng được
không?
Câu 16: a) Đề nghị phương pháp hoá học phân biệt 2 chất lỏng mất nhãn là hex-1-yne và hex-2-yne.
b) Trình bày phương pháp vật lí phân biệt 2 chất lỏng mất nhãn trên.
Câu 18: Dẫn 150 gam acetylene qua ống sắt nóng đỏ thu được 90 gam benzene. Viết phương trình phản
ứng xảy ra và tính hiệu suất phản ứng.

Trang 9

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Câu 19: Có một số loại trái cây chưa chín mà chúng ta lại muốn được sớm thưởng thức chúng, chẳng hạn
một quả bơ, xoài, ... Có một cách giải quyết đơn giản là cho quả bơ vào túi giấy cùng với vài quả chuối,
bơ sẽ chín nhanh hơn nhiều. Giải thích cách làm trên.
Câu 20: Nhu cầu sử dụng PVC trên toàn thế giới liên tục tăng trong các năm qua. Để thu được PVC, cần
đi từ monomer là vinyl chloride. Có thể điều chế vinyl chloride từ acetylene hoặc ethylene. Một trong
những cách điều chế vinyl chloride từ ethylene hiện nay là theo sơ đồ:

Viết các phương trình phản ứng minh hoạ.
…………………………….
BÀI 14: AREN
A. LÝ THUYẾT
1.Khái niệm về arene
-Arene là những hydrocarbon có chứa vòng benzene trong phân tử.
2. Tính chất vật lý
-Các arene hầu như không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone, diethyl ether,…
- Các arene đều độc, một số arene có mùi đặc trưng.
3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thế của benzene và toluene
- Phản ứng halogen hóa

 

Khi có FeCl3 hoặc FeBr3 làm xúc tác, benzene tham gia phản ứng thể nguyên tử hydrogen của vòng
benzene với bromine khan tạo thành bromobenzene, còn toluene tạo sản phẩm chính là hỗn hợp obromotoluene và p-bromotoluene.
-Phản ứng nitro hóa benzene và toluene

Trang 10

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

 
Khi tác dụng với dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, benzene tham gia phản ứng nitro hóa tạo
thành nitrobenzene, còn toluene phản ứng dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào các vị trí ortho và para.
-Khi vòng benzene có gắn nhóm thế alkyl (-CH3;-C2H5,…) các phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzene
xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào vị trí ortho hoặc para so với nhóm alkyl.
b) Phản ứng cộng vào vòng benzene

 

 
c)Phản ứng oxi hóa
- Các alkylbenzene có thể bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
 
-Các arene cháy trong không khí tỏa nhiều nhiệt:
 
4.Ứng dụng và điều chế arene trong công nghiệp
a) Ứng dụng
- Trong ngành lọc hóa dầu, benzene, toluene và xylene (o-,m-,p-) được gọi chung là nhóm BTX là nguyên
liệu rất quan trọng.
-Toluene là dung môi và chất trung gian trong quá trình sản xuất các loại hóa chất khác.
- p-xylene là nguyên liệu sản xuất tơ polyester.
- Benzene dùng trong sản xuất phẩm nhuộm.
b) Điều chế
-Arene hầu hết đều được điều chế từ dầu mỏ qua quá trình reforming.
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
PHẦN I: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU
Câu 1: Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
A. C7H8.                        B. C10H8.                       C. C11H18.                     D. C8H8.
Câu 2: Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 4.                              B. 2.                              C. 5.                              D. 3.
Trang 11

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Câu 3: chất nào sau đây không thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
A. C7H8.
B. C8H10.
Câu 4: Tên gốc hydrocarbon C6H5- là

C. C8H8.

D. C11H16.

A. phenyl.
B. benzyl.
C. methyl.
Câu 5: Số liên kết p trong phân tử benzene là

D. ethyl.

A. 2.
B. 3.
Câu 6: Công thức phân tử của toluene là

D. 5.

C. 4.

A. C6H6.
B. C7H8.
C. C8H10.
Câu 7: Dẫn xuất hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ

D. C9H12.

A. Trong phân tử chỉ có nguyên tố carbon
B. Trong phân tử chỉ có nguyên tố carbon và hydrogen
C. Trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,…
D. Trong phân tử chắc chắn phải có nguyên tố oxygen
Câu 8: Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay
nhiều
A. vòng benzene.          B. liên kết đơn.             C. liên kết đôi.              D. liên kết ba.
Câu 9: Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của
benzene?
A. C8H16.                      B. C8H14.                       C. C8H12.                       D. C8H10.
Câu 10: Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
A. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
B. Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
C. Các góc liên kết đều bằng 109,5o.
D. Các độ dài liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
Câu 11: Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
A. Benzene.                  B. Toluene.                   C. Styrene.                    D. Naphthalene.
Câu 12: Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene.
Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromine là
A. (X) và (Y).               B. (Y) và (Z).                C. (X) và (Z).                D. (Y).
Câu 13: Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ  ≤ 50 oC, tạo thành chất hữu
cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
A. Tên của X là nitrobenzene.                           B. X là chất lỏng, sánh như dầu.
C. X có màu vàng.                                              D. X tan tốt trong nước.
Câu 14: Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
A. Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
B. Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
C. Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
D. Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1:1.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Trang 12

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

A. Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
B. Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
C. Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
D. Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Câu 16: Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
A. Benzene.                  B. Toluene.                   C. Styrene.                    D. Naphthalene.
Câu 17: Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
A. Benzene.                  B. Toluene.                   C. Styrene.                    D. Naphthalene.
Câu 18: Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm
mononitro hoá duy nhất?
A. Benzene.                  B. Toluene.                   C. o-xylene.                  D. Naphthalene.
Câu 19: Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là
A. p-chlorotoluene.      B. m-chlorotoluene. C. benzyl chloride.       D. 2,4-dichlorotoluene.
Câu 20: Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với
KMnO4 phản ứng bằng
A. 1: 2.                          B. 2: 1.                           C. 2: 3.                           D. 3: 2.
PHẦN II: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các arene có công thức phân tử C9H12.
Câu 2: AQI (Air Quality Index – chỉ số chất lượng không khí) được xem là thước đo mức độ ô nhiễm
không khí. Khi chỉ số AQI càng lớn thì những rủi ro đối với sức khoẻ cộng đồng càng cao. Chỉ số AQI
tập trung vào các vấn đề về sức khoẻ có thể gặp trong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau khi hít thở không
khí ô nhiễm.
EPA tính toán chỉ số AQI với 5 thông số ô nhiễm không khí chủ yếu gồm ozone mặt đất; ô nhiễm phân tử
(đánh giá quá chỉ số bụi mịn PM 2.5 và PM 10); carbon monoxide (CO); sulfur dioxide (SO2) và nitrogen
dioxide (NO2). Đối với mỗi chất gây ô nhiễm, EPA đã thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng không khí, trong
đó, từng khoảng giá trị AQI được quy định để phản ánh mức độ ô nhiễm không khí. Ví dụ đối với carbon
monoxide, EPA đưa ra thang cảnh báo sau:

Khí carbon monoxide được thải ra từ hầu hết các nguồn phát thải của các phương tiện giao thông đường
bộ, đường thuỷ, đường hàng không, nhà máy công nghiệp, cháy rừng, ... Theo em, carbon monoxide đạt
mức cao nhất trong những ngày thời tiết lạnh hay nắng nóng? Vì sao?
Câu 3: Dùng công thức cấu tạo, hãy viết phương trình hoá học ở các phản ứng sau:

Trang 13

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

Câu 6: Benzene là một hoá chất công nghiệp được sử dụng rất rộng rãi. Benzene được sử dụng để sản
xuất chất dẻo, nhựa, sợi tổng hợp, chất bôi trơn cao su, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, dược phẩm và thuốc
trừ sâu, ...Benzene có thể được tìm thấy trong keo dán, chất kết dính, sản phẩm tẩy rửa, dụng cụ tẩy sơn,
khói thuốc lá và xăng. Trong tự nhiên, khi các ngọn núi lửa hoạt động hay cháy rừng, người ta phát hiện
ra sự có mặt của benzene. Ngoài ra, benzene còn được tìm thấy trong dầu thô và là thành phần không thể
thiếu của xăng. Vì benzene dễ bay hơi nhanh khỏi nước hoặc đất nên việc benzene rò rỉ từ các bể chứa
hoặc bãi chôn lấp sẽ làm ô nhiễm các giếng nước sinh hoạt lân cận.
Cách tiếp xúc phổ biến nhất với benzene là khi chúng ta đổ xăng. Ngoài ra, khi sử dụng các sản phẩm có
chứa benzene nêu trên hoặc khi tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm có chứa benzene, chúng ta đã vô tình
đưa benzene vào cơ thể.
Em hãy đề nghị cách để giảm thiểu sự tiếp xúc với benzene trong đời sống.
………………..
BÀI 15: DẪN XUẤT HALOGEN
A. LÝ THUYẾT
1.Khái niệm
- Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được
dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
2. Đồng phân và danh pháp
- Đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen gồm có: đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí liên kết đôi,
liên kết ba và đồng phân vị trí nguyên tử halogen.
- Tên thay danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen:
Số chỉ vị trí nhóm thế-Tên nhóm thế halogen+tên hydrocarbon
-Tên gốc – chức: tên gốc hydrocarbon+halide
3. Tính chất vật lý
-Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
-Dẫn xuất halogen không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ như alcohol, ether, benzene.
4.Tính chất hóa học
a)Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH
 
-Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen lien kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm –OH
trong dung dịch kiếm, đun nóng.
b) Phản ứng tách hydrogen halide
- Các dẫn xuất halogenoalkane có thể bị tách hydrogen halide để tạo thành alkene.

 
-Quy tắc Zaitsev: trong phản ứng tách HX ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử X ưu tiên tách ra cùng với
nguyên tử H ở nguyên C bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
5.Ứng dụng
-Dẫn xuất halogen được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: làm dung môi hữu cơ, sản xuất các loại thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc tăng trưởng thực vật, chất dẻo,…
Trang 14

TỔ HÓA

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 11

- Lạm dụng thuốc bảo vệ và thuốc kích thích tăng trưởng thực vật gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe
người tiêu dùng.
- Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng flu...
 
Gửi ý kiến