Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cuối kỳ 2, form mới siêu hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 15h:59' 03-05-2024
Dung lượng: 103.0 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
ÔN THI CUỐI HK2 – VẬT LÝ ĐỀ 1
ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC BGD
Bộ sách kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, sách cánh diều.
2K7 đăng kí khóa xuất phát sớm Lý 12 inbox Page 2007 Confessions

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
A. Dòng điện là sự chuyển dời của điện tích.
B. Dòng điện có thể chạy trong chất lỏng.
C. Dòng điện có gây tác dụng nhiệt.
D. Dòng điện có chiều cùng chiều chuyển động của điện tích dương.
Câu 2: Đại lượng không có đơn vị vôn là
A. điện thế.
B. hiệu điện thế.

C. suất điện động.

Câu 3: Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A. A = xIt.
B. A = UIt.
C. A = xI.
Câu 4: Hạt tải điện trong kim loại là
A. ion dương.
C. ion âm.

D. thế năng.
D. A = UI.

B. electron tự do.
D. ion dương và electron tự do.

Câu 5: Hai chất điểm mang điện tích q1 , q 2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. q 1 và q 2 đều là điện tích dương.

B. q 1 và q 2 đều là điện tích âm.

C. q 1 và q 2 trái dấu nhau.

D. q 1 và q 2 cùng dấu nhau.

Câu 6: Công thức của định luật Coulomb là
A. F =

q1q 2
.
r2

B. F =

q1q 2
.
er 2

C. F = k

q1q 2
.
er 2

D. F =

q1q 2
.
k

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi
trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

Câu 8: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì cường độ dòng điện trong mạch là I.
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
A. P = RI 2 .

B. P =

U2
.
R

Câu 9: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A. vôn kế.
B. ampe kế.

I2
.
R

C. P = UI.

D. P =

C. tĩnh điện kế.

D. công tơ điện.

Câu 10: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới
tác dụng của lực
A. coulomb.
B. hấp dẫn.
C. lạ.
D. điện trường.
Câu 11: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
A. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
B. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
C. khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
D. khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
Câu 12: Điều kiện để một vật dẫn điện là
A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

B. có chứa các điện tích tự do.
D. vật phải mang điện tích.

Câu 13: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu
đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A. U = Ed.

B. U =

E
.
d

C. U = qEd.

D. U =

qE
.
d

Câu 14: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Câu 15: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A. tăng rất lớn.
B. tăng giảm liên tục.
C. giảm về 0.
D. không đổi so với trước.
Câu 16: Điện trở R 1 tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi.
Nếu mắc song song với R 1 một điện trở R 2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất
tiêu thụ bởi R 1 sẽ
A. giảm.
C. không thay đổi.

B. có thể tăng hoặc giảm.
D. tăng.

Câu 17: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 W thì sáng
bình thường. Suất điện động của nguồn điện là
A. 6 V.
B. 36 V.
C. 8 V.
D. 12 V.

Câu 18: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 W, điện trở trong là 1 W có dòng điện là
2 A. Hiệu điện thế hai đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
A. 10 V và 12 V.
B. 20 V và 22 V.
C. 10 V và 2 V.
D. 2, 5 V và 0, 5 V.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Người ta dùng hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt nằm ngang và song song với nhau,
cách nhau một khoảng 10 cm. Ở gần sát với bản trên có một giọt thủy ngân tích điện dương q nằm
lơ lửng khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U.
a. Điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại nói trên là điện trường đều.
b. Bản nhiễm điện dương nằm ở phía dưới.
c. Nếu điện tích giọt thủy ngân giảm chỉ còn 0,5q thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động đi lên theo
phương thẳng đứng.
d. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản chỉ còn 0,5U (điện tích của giọt thủy ngân vẫn là q, chiều
điện trường không thay đổi) thì vận tốc của giọt thủy ngân khi chạm vào bản kim loại (theo chiều
dịch chuyển của giọt thủy ngân) là 5 m/s.
Câu 2: Để bóng đèn loại 120 V - 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220 V
người ta mắc nối tiếp nó với một điện trở phụ.
a. Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A.
b. Điện trở của đèn là 240 W .
c. Cần mắc bóng đèn nối tiếp với điện trở 200 Ω để đèn sáng bình thường.
d. Cường độ dòng điện khi đèn sáng bình thường là 0,5 A.
Câu 3: Trên nhãn của bóng đèn 1 có ghi 220 V – 20 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 10 W. Coi
điện trở của mỗi bóng đèn không thay đổi.
a. Nếu mắc hai bóng đèn nối tiếp vào hiệu điện thế 220 V thì cả hai bóng đèn đều sáng bình
thường.
b. Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn 1 gấp 2 lần cường độ dòng điện định mức của
bóng đèn 2.
c. Tỉ số điện trở của bóng đèn 2 với bóng đèn 1 là

R2 1
= .
R1 2

d. Năng lượng điện tiêu thụ của bóng đèn số 1 khi sử dụng ở hiệu điện thế 220 V trong thời
gian 2 giờ là 0,04 kWh.
Câu 4: Cho hai bản kim loại phẳng có độ dài l = 5 cm đặt nằm ngang, song song, cách nhau một
khoảng d = 2 cm. Giữa hai bản kim loại có một hiệu điện thế U = 910 V. Một electron bay theo
phương nằm ngang vào giữa hai bản với vận tốc ban đầu v = 5.10 km/s. Coi điện trường giữa hai
4

0

bản kim loại là đều và bỏ qua tác dụng của trọng lực.

a. Gia tốc chuyển động của electron là 8.1015 m / s 2 .
b. Gia tốc của chuyển động là a = g = 9,8 m/s 2 .
c. Thời gian đi hết chiều dài 5 cm là 10 -10 s.
d. Độ lệch của electron khỏi phương ban đầu khi nó vừa ra khỏi hai bản kim loại là 0,4 cm.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3 mC và q 2 = 1 mC kích thước giống nhau cho tiếp
xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau
khi tiếp xúc là bao nhiêu?
Câu 2: Một điện tích điểm Q = -3.10 -8 C. Độ lớn cường độ điện trường do điện tích đó gây ra tại
điểm cách nó 5 cm trong không khí là bao nhiêu kV/m?
Câu 3: Một tụ điện điện dung 5 mF được tích điện đến điện tích bằng 86 mC. Hiệu điện thế trên
hai bản tụ có độ lớn là bao nhiêu Vôn?
Câu 4: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở 4,8 W thành mạch kín.
Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là bao
nhiêu Ampe?
Câu 5: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần
lượt là U1 = 110 V và U 2 = 220 V. Tỉ số điện trở của chúng là bao nhiêu?
Câu 6: Cho mạch điện như hình bên. Biết E = 12 V, r = 1 Ω, R1 = 5  Ω, R2 = R3 = 10 Ω. Bỏ qua
điện trở của dây nối.
x, r

R1
R2

R3

Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là bao nhiêu Ôm?
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sủ dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thich gì thêm.

ÔN THI CUỐI HK2 – VẬT LÝ ĐỀ 2
ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC BGD
Bộ sách kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, sách cánh diều.
2K7 đăng kí khóa xuất phát sớm Lý 12 inbox Page 2007 Confessions

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm
điện.
B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm
điện.
C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị
nhiễm điện.
D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay
đổi.
Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 3: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3
giữa chúng bằng 0,2.10
. Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10
.
B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10
C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10
.
D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10

. Lực đẩy
.
.

Câu 4: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác
dụng của lực
A. tĩnh điện.
B. hấp dẫn.
C. lực lạ.
D. điện trường.
Câu 5: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích = 5.10
, tại một điểm trong chân không
cách điện tích một khoảng 10
có độ lớn là
A. = 0,450 V/m.
B. = 0,225 V/m.
C. = 4500 V/m.
D. = 2250 V/m.

Câu 6: Trên hình vẽ bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích
điểm và . Kết luận đúng là
A. là điện tích dương, là điện tích âm.
B. là điện tích âm, là điện tích dương.
C. Cả và là điện tích dương.
D. Cả và là điện tích âm.
Câu 7: Sau khi nối nguồn điện với mạch ngoài, hiệu điện thế giữa 2 cực bộ nguồn là = 12 .
Cho biết điện trở của mạch ngoài là = 6 , suất điện động = 15 . Điện trở trong của bộ
nguồn là
A. = 2 .
B. = 1,5 .
C. = 2,5 .
D. = 1 .
Câu 8: Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 1000 , trong 1 giờ nó tiêu thụ một năng lượng là
A. 1
ℎ.
B. 1000 .
C. 1000 .
D. 360000 .
Câu 9: Khi nói về suất điện động của nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
A. Đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
B. Mỗi nguồn điện có suất điện động thay đổi được.
C. Luôn dương.
D. Có đơn vị là vôn ( ).
Câu 10: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. sinh công của mạch điện.
B. thực hiện công của nguồn điện.
C. tác dụng lực của nguồn điện.
D. dự trữ điện tích của nguồn điện.
Câu 11: Hai điện tích
= 5.10
, = −5.10
đặt tại hai điểm cách nhau 10
trong
chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và
cách đều hai điện tích là
A. = 18000 V/m.
B. = 36000 V/ .
C. = 1,800 V/m.
D. = 0 V/m.
Câu 12: Gọi
,
là điện thế tại các điểm
trường khi điện tích q di chuyển từ đến là
A.

=



.

B.

=

.

trong điện trường. Công

,
C.

= (

Câu 13: Công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A. =
.
B. =
C. = .
Câu 14:
A. = .

+

của lực điện

). D.
D.

=

.

=

.

D. =

.

Biểu thức định luật Ohm cho toàn mạch là
B. =

.

C. = .

Câu 15: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. thực hiện công của nguồn điện.
B. tác dụng lực của nguồn điện
C. tích điện cho hai cực của nó.
D. dự trữ điện tích của nguồn điện.

Câu 16: Công của nguồn điện là công của
A. lực lạ trong nguồn.
B. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
C. lực điện trong nguồn.
D. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
Câu 17: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6
chạy qua. Trong một 10 số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A. 10 electron.
B. 10 electron.
C. 10 electron.
D. 10 electron.
Câu 18: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A. sử dụng nguồn điện có suất điện động lớn.
B. sử dụng các dây ngắn để mắc mạch điện.
C. nối 2 cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.
D. không mắc cầu chì cho mạch.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện
phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1
proton có điện tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm
của tụ điện 6 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 10 5 m/s.
a. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là 1000 V/m.
b. Lực điện trường tác dụng lên điện tích là 1,6.10
N.
c. Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc 95,8.10 m/s .
d. Tốc độ của proton tại N bằng 33.10 m/s.
Câu 2: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF được tích điện đến hiệu điện thế
U = 300 V. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng có hằng số điện môi là ε = 2.
a. Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là 1,5.10 C.
b. Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì điện tích của tụ vẫn không đổi và bằng
1,5.10
.
c. Điện dung của tụ khi đặt trong điện môi là 1 pF.
d. Hiệu điện thế của tụ lúc này khi đặc trong điện môi là 15 .
Câu 3: Dẫn một đường dây điện sợi đôi từ mạng điện chung tới một ngôi nhà cách đó 20 m. Biết
mỗi sợi dây đơn có một lõi đồng với thiết diện bằng 0,5 mm2 với điện trở suất của đồng là 1,8.10-8
Ωm. Hiệu điện thế ở cuối đường dây, ngay tại lối vào nhà là 220 V. Trong nhà sử dụng các đèn
dây tóc nóng sáng với tổng công suất 330 W trung bình 5 giờ mỗi ngày.
a. Dòng điện trong nhà sử dụng là 2 A.
b. Chiều dài dây dẫn điện là 40 m.
c. Điện trở dây dẫn có giá trị là 1,44 .
d. Nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn trong vòng 30 ngày xấp xỉ bằng 4,86 kWh.

Câu 4: Có hai bóng đèn 120 V – 60 W và 120 V – 45 W. Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện
thế U = 240 V như sơ đồ dưới.

a. Điện trở hai đèn có giá trị lần lượt là
= 240 ,
= 320 .
b. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R có giá trị là 100 V.
c. Cường độ dòng điện qua 2 đèn lần lượt là = 0,5 , = 0,375 .
d. Để hai bóng đèn sáng bình thường thì điện trở R có giá trị là 140 .
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10
đặt trong chân không, để lực điện tương tác giữa
chúng có độ lớn 10
thì chúng phải đặt cách nhau bao nhiêu mét?
Câu 2: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một electron. Tìm khối lượng mỗi quả cầu để
lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn giữa chúng. Cho

= 6,67.10

.

.

Câu 3: Người ta cần một điện trở 100 Ω bằng một dây nicrôm có đường kính 0,4 mm. Điện trở
suất nicrôm ρ = 110.10-8 Ωm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là bao nhiêu mét?
Câu 4: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có = 1000 , khoảng
cách giữa hai bản là = 1 . Chính giữa hai bản có một giọt thủy ngân bị nhiễm điện nằm lơ
lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống còn 995 . Lấy = 10m/s . Tìm thời gian để giọt
thủy ngân rơi xuống bản dưới?
Câu 5: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt bằng U1 = 36 V và U2 = 12 V. Tìm tỉ số
các điện trở của chúng nếu công suất định mức của hai bóng đèn đó bằng nhau.
Câu 6: Một bếp điện đun 2 lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong
20 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4,18
kJ/kg.K và hiệu suất của bếp điện H = 70%.
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sủ dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thich gì thêm.

ÔN THI CUỐI HK2 – VẬT LÝ ĐỀ 3
ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC BGD
Bộ sách kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, sách cánh diều.
2K7 đăng kí khóa xuất phát sớm Lý 12 inbox Page 2007 Confessions

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà về điện.
B. Vật dẫn cân bằng điện là vật đẳng thế.
C. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
D. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
Câu 2: Sau khi sự nhiễm điện do tiếp xúc, điện tích của hai vật
A. cùng dấu nhau.
B. có dấu phụ thuộc vào bản chất của vật liệu chế tạo hai vật.
C. có dấu phụ thuộc vào kích thước của hai vật.
D. ngược dấu nhau.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vật dẫn cân bằng điện trong điện trường?
A. Cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật dẫn tiếp tuyến với bề mặt vật.
B. Cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật dẫn vuông góc với bề mặt vật.
C. Bên trong vật dẫn điện trường bằng không.
D. Điện thế tại mọi điểm thuộc mặt ngoài vật là bằng nhau.
Câu 4: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm
A. tỉ lệ thuận với hằng số điện môi của môi trường đặt hai điện tích.
B. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích.
Câu 5: Dòng điện không đổi là dòng điện có
A. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian không đổi theo
thời gian.
B. cường độ không thay đổi theo thời gian.
C. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
D. chiều không thay đổi theo thời gian.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện phổ của điện trường gây ra bởi một điện tích điểm là những đường thẳng song song.
B. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
C. Điện phổ cho ta hình ảnh về hình dạng của đường sức điện.
D. Điện phổ cho ta biết sự phân bố của các đường sức điện.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện trường tồn tại xung quanh các hạt mang điện.
B. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện
trường tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.
C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác
dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
D. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Câu 8: Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc song song với nhau, mạch
ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
A. I =

E
.
rr
R+ 12
r1 + r2

B. I =

E
.
r +r
R+ 1 2
r1r2

C. I =

2E
.
rr
R+ 12
r1 + r2

D. I =

2E
.
R + r1 + r2

Câu 9: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ
chuyển động
A. dọc theo đường sức điện và cùng chiều với đường sức.
B. vuông góc với đường sức điện.
C. theo một quỹ đạo bất kỳ.
D. dọc theo đường sức điện và ngược chiều với đường sức.
Câu 10: Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện
lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó với dòng điện 4,5 A thì điện lượng
chuyển qua tiết diện thằng là
A. 2 C.
B. 4 C.
C. 6 C.
D. 8 C.
Câu 11: Khi một electron dịch chuyển trong điện trường đều, ngược chiều đường sức một đoạn
đường s thì động năng của nó tăng thêm một lượng A. Công mà lực điện trường đã thực hiện khi
một proton (điện tích của proton là 1 e) dịch chuyển trong điện trường trên một đoạn đường s
theo hướng tạo với đường sức góc 60° là
A. A.

B.

A
.
2

C. -

A
.
2

D. -A.

Câu 12: Theo thuyết electron
A. vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm.
B. vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
C. vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.
D. vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron.

Câu 13: Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
A. đơn vị của cường độ dòng điện là A.
B. cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
C. cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện
thẳng của vật dẫn càng nhiều.
D. dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Câu 14: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là đoạn mạch nối giữa hai cực của nguồn điện thì các
hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
A. cu – lông.
B. hấp dẫn.
C. đàn hồi.
D. điện trường.
Câu 15: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng
điện chạy trong mạch
A. tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
B. tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
C. giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
D. tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Câu 16: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A là 25 V/m, tại B là 9 V/m. Biết
A, B nằm trên cùng một đường sức. Cường độ điện trường tại điểm M là trung điểm của AB là
A. 15 V/m.

B. 7,5 V/m.

C. 16 V/m.

D. 14 V/m.

Câu 17: Hai acquy có suất điện động E1 = E 2 = E 0 , điện trở trong là r1 và r2 . Acquy thứ nhất có
thể cung cấp công suất mạch ngoài cực đại là P1 = 20 W, acquy thứ hai có thể cung cấp công suất
mạch ngoài cực đại là P2 = 30 W. Hai acquy ghép nối tiếp, công suất mạch ngoài cực đại là
A. Pmax = 48 W.

B. Pmax = 45 W.

C. Pmax = 50 W.

D. Pmax = 40 W.

Câu 18: Cho hai điện trở R 1 = 2 W, R 2 = 6 W mắc vào nguồn điện có suất điện động E, điện trở
trong r tạo thành mạch kín. Khi R 1 nối tiếp R 2 thì cường độ dòng điện trong mạch chính
I1 = 0,5 A. Khi R 1 song song R 2 thì cường độ dòng điện trong mạch chính là I 2 = 1,8 A. Suất điện

động E và điện trở trong r của nguồn là
A. 4,5 V và 1 W.
B. 3 V và 1 W.
C. 4,5 V và 2 W.
D. 3 V và 2 W.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một mô hình cấu tạo của nguyên tử hydro được đề ra vào đầu thế
kỷ XX bởi Niels Bohr như sau: nguyên tử gồm hạt nhân là một proton mang
điện tích 1, 6 ×10-19 C và một electron mang điện tích -1, 6 ×10-19 C chuyển
động tròn đều quanh hạt nhân (hình vẽ). Ở trạng thái cơ bản, bán kính quỹ
đạo của electron là r0 = 0,5.10 -8 cm. Khi nguyên tử hydro nhận năng lượng
kích thích, electron sẽ chuyển sang một quỹ đạo mới ở xa hạt nhân hơn.
Biết khối lượng của electron m = 9,1 ×10-31 kg, khối lượng của proton lớn hơn
rất nhiều so với khối lượng của electron.

a. Lực hút tĩnh điện giữa proton và electron đóng vai trò là lực hướng tâm gây ra chuyển động
tròn đều của electron quanh hạt nhân.
b. Ở trạng thái cơ bản, electron và proton tương tác tĩnh điện với nhau bằng một lực
9, 216.10 -12 N.

c. Ở trạng thái cơ bản, tốc độ chuyển động của electron là 2,25.106 m/s.
d. Khi nguyên tử hydro nhận năng lượng kích thích để electron nhảy sang quỹ đạo có bán
kính 4r0 thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và proton tăng 16 lần so với khi ở trạng thái cơ
bản.
Câu 2: Có hai bóng đèn 120 V – 60 W và 120 V – 45 W mắc vào mạch
như hình vẽ. Đặt vào hai đầu mạch hiệu điện thế 240 V.
a. Hai điện trở của đèn có giá trị lần lượt là R1 = 240 Ω, R 2 = 320 Ω.
b. Điện trở tương đương của hai đèn là R12 =

7
Ω.
960

c. Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là 0,875 A.
d. Để hai đèn sáng bình thường thì điện trở R trong mạch có giá trị là 140,37 Ω.
Câu 3: Hai electrôn ở rất xa nhau cùng chuyển động lại gặp nhau với cùng tốc độ ban đầu bằng
1,5.106 m/s. Cho các hằng số e = 1, 6.10-19 C, m e = 9,1.10-31 kg, và k = 9.109 Nm 2 /C2 .
a. Hai điện tích cùng dấu nên chúng chỉ tiến lại gần nhau đến khoảng cách gần nhất là rmin .
b. Hai electrôn chuyển động lại gần nhau với vận tốc ban đầu v o thì theo tính tương đối của
chuyển động, nếu coi một electrôn đứng yên thì electrôn còn lại sẽ chuyển động lại gần electrôn
kia với tốc độ 3.105 m/s.
c. Khi electron ở rất xa thì electron có cả động năng và thế năng.
d. Khoảng cách gần nhau nhất của hai electron là 5, 63.10-11 m.
Câu 4: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm
điện với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ 25°C. biết
hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Cho
khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m 3 .
a. Ý nghĩa số 220 V cho biết hiệu điện thế tối đa được phép đặt vào ấm
(hiệu điện thế để ấm hoạt động bình thường), số 1000 W cho biết công suất
tối đa của ấm đạt được (công suất của ấm khi hoạt động bình thường).
b. Nhiệt lượng thu vào của 2 lít nước là 6285000 J.
c. Nhiệt lượng toả ra là nhiệt lượng của dòng điện.
d. Thời gian đun sôi nước xấp xĩ bằng 698 s.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hai tụ điện C1 = 1 µF và C2 = 3 µF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn
điện có hiệu điện thế U = 4 V. Tính điện tích của bộ tụ điện.
Câu 2: Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3 C, - 7 C, - 4 C. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau
thì điện tích của hệ là bao nhiêu Coulomb?
Câu 3: Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm
ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C. Lấy g = 10 m/s2. điện trường giữa
hai tấm đó bằng bao nhiêu V/m?
Câu 4: Một dây nhôm dạng hình trụ tròn có tiết diện thẳng bằng 0,1 mm 2 , được quấn thành cuộn
có khối lượng 0,81 kg. Biết khối lượng riêng và điện trở suất của nhôm lần lượt là 2,7 g/cm 3 và
2,8.10 -8 Wm, điện trở của dây đó là bao nhiêu Ohm?

Câu 5:

Cho đoạn mạch điện gồm một nguồn điện
E = 12 V, r = 0,5 Ω nối tiếp với một điện trở R = 5,5 W. Hiệu điện

thế hai đầu đoạn mạch AB là 6 V. Cường độ dòng điện chạy qua
mạch là bằng bao nhiêu Ampere?
Câu 6: Cho mạch điện một chiều như hình vẽ, trong đó R1 = 2 W,
R 2 = 3 W, R 3 = 4 W, U AB = 6 V. Hiệu điện thế giữa hai điểm MB bằng
bao nhiêu Vold?
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sủ dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thich gì thêm.

ÔN THI CUỐI HK2 – VẬT LÝ ĐỀ 4
ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC BGD
Bộ sách kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, sách cánh diều.
2K7 đăng kí khóa xuất phát sớm Lý 12 inbox Page 2007 Confessions

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho các thao tác tiến hành thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của một
pin điện hóa như sau:
a. Gạt núm bật – tắt của miliampe kế và của vôn kế sang vị trí “ON”.
b. Ghi giá trị ổn định của cường độ dòng điện trên miliampe kế và của hiệu điện thế trên vôn kế
vào bảng.
c. Đóng khóa K.
d. Ngắt khóa K.
Thứ tự thao tác đúng là
A. b, a, c, d.
B. a, c, b, d.
C. b, d, a, c.
D. a, c, d, b.
Câu 2: Trong các hình biểu diễn, lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện
tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?
A.

B.

C.

D.

Câu 3: Một bóng đèn hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 110 V, cường độ dòng điện qua đèn

2 A. Điện năng tiêu thụ của đèn trong mỗi giờ là
A. 0,44 kWh.
B. 0,22 J.
C. 792000 kWh.
D. 0,22 kWh.
Câu 4: Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
A. tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
B. tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
C. truyền lực cho các điện tích.
D. truyền tương tác giữa các điện tích.

Câu 5: Các hình vẽ dưới đây biểu diễn vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường
của điện tích Q.

Hình vẽ sai là hình
A. I và II.

B. III và IV.

C. II và IV.

D. I và IV.

Câu 6: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
A. phương của vectơ cường độ điện trường.
C. phương diện tác dụng lực.
B. chiều của vectơ cường độ điện trường.
D. độ lớn của lực điện.
Câu 7: Đơn vị của cường độ điện trường là
A. N.
B. N/m.

C. V/m.

D. V.m.

Câu 8: Cho mạch điện kín gồm acquy có suất điện động là 2,2 V, cung cấp điện năng cho điện
trở mạch ngoài R = 0,5 W . Hiệu suất của acquy là 65%. Cường độ dòng điện qua mạch là
A. 2,21 A.
B. 0,5 A.
C. 1,15 A.
D. 2,86 A.
Câu 9: Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây
ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và chiều hướng từ
A. M tới Q với độ lớn bằng

.

B. M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng

.

C. M tới Q với độ lớn bằng

.

D. M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng

.

Câu 10: Một điện tích thử 1 mC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra
theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện
tích -1 mC thì cường độ điện trường tại P sẽ
A. giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng.
B. tăng độ lớn và thay đổi hướng.
C. giữ nguyên.
D. giảm độ lớn và đổi hướng
Câu 11: Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm
q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?
A. F =

.|

.
|

B. F = r

|

|
.

.

C. F =

|

|

.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khí nói về điện trường?
A. Xung quanh mọi điện tích đều có điện trường.
B. Chỉ xung quanh các điện tích đứng yên mới có điện trường.
C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên trong nó.
D. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích chuyển động trong nó.

D. F = k

|

|

.

Câu 13: Khi ta nói về điện trường đều, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện trường đều là điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau.
B. Điện trường đều là iện trường mà véc-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
C. Trong điện trường đều điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như
nhau.
D. Để biểu diễn điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song với nhau.
Câu 14: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
A. qEd.
B. qE.
C. Ed.
D. qE.
Câu 15: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A. U = Ed.
B. U = A/q.
C. E = A/qd.

D. E = F/q.

Câu 16: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có
hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8 V.
B. 10 V.
C. 15 V.
D. 22,5 V.
Câu 17: Khi nói về cách mắc các tụ điện, câu nào sau đây là đúng?
A. Khi hai tụ điện mắc nối tiếp, các bản dương được nối với nhau và các bản âm được nối với
nhau.
B. Khi hai tụ điện mắc song song, bản dương của tụ điện này được nối bản âm của tụ điện kia.
C. Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện nhỏ hơn điện dung của cả bộ
tụ.
D. Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện lớn hơn điện dung của cả bộ
tụ.
Câu 18: Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ
lên gấp đôi thì điện tích của tụ
A. không đổi.
B. tăng gấp đôi.
C. tăng gấp bốn.
D. giảm một nửa
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình dưới đây mô tả đường sức điện của các điện tích.

1.
2....
 
Gửi ý kiến