CẢM ỨNG Ở SINH VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 20h:36' 03-05-2024
Dung lượng: 612.8 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 20h:36' 03-05-2024
Dung lượng: 612.8 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
LUYỆN PHẢN XẠ - CHỐNG SAI NGU
SINH HỌC 11 – CTGD 2018
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Câu 1: Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
A. sự sinh trưởng.
B. sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
C. sự sinh sản.
D. sự cảm ứng.
Câu 2: Sinh vật thu nhận kích thích nhờ
A. bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
B. neuron hướng tâm.
C. các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.
D. neuron li tâm.
Câu 3: Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Dẫn truyền kích thích → Trả lời kích thích.
B. Thu nhận kích thích → Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
C. Dẫn truyền kích thích→ Thu nhận kích thích→ Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích
thích.
D. Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích→ Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.
Câu 4: Cơ quan có vai trò chủ yếu trả lời kích thích ở người là
A. cơ quan thụ cảm.
B. cơ hoặc tuyến.
C. hệ thần kinh.
D. dây thần kinh.
Câu 5: Đặc điểm cảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật?
A. Phản ứng dễ nhận thấy ngay.
B. Phản ứng diễn ra chậm.
C. Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
D. Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Câu 6: Quá trình nào sau đây không có trong cơ chế cảm ứng của thực vật với tín hiệu môi trường?
A. Dẫn truyền tín hiệu.
B. Trả lời kích thích.
C. Phân tích và tổng hợp thông tin.
D. Thu nhận kích thích.
Câu 7: Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào sau đây?
A. Hướng hoá.
B. Hướng động.
C. Ứng động sức trương.
D. Ứng động tiếp xúc.
Câu 8: Bộ phận nào của cây hướng trọng lực dương?
A. Đỉnh rễ.
B. Đỉnh thân.
C. Lá.
D. Chồi bên.
Câu 9: Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là
A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.
Câu 10: Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?
A. Rễ cây mọc hướng về nguồn nước.
B. Thân non mọc hướng về phía có ánh sáng.
C. Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây.
D. Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây gỗ trong rừng nhiệt đới.
1
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 11: Các hiện tượng nào sau đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động?
(1) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại lúc chạng vạng tối.
(2) Ngọn cây hướng ra ngoài ánh sáng.
(3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
(4) Rễ cây lan rộng hướng tới nguồn nước.
(5) Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
(6) Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
A. (1), (2), (3) và (6).
B. (1), (3), (5) và (6).
C. (1), (3), (5) và (6).
D. (1), (2), (4) và (6).
Câu 12: Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào
(2) Chất dẫn truyền thần kinh
(3) Khe synapse
(4) Nhân tế bào
(5) Sợi trục, sợi nhánh
(6) Tơ cơ
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3), (5) và (6).
C. (1), (2), (4) và (5).
D. (2), (3), (4) và (5).
Câu 13: Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.
(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền
tin hoá học chứa trong các bóng.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chuỳ synapse.
(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.
(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.
A. (1)→ (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
B. (2)→ (3) → (1)→ (6) → (5)→ (4).
C. (4)→ (1)→ (5)→ (3) → (6) → (2).
D. (4) → (2)→ (5)→ (1)→ (6) → (3).
Câu 14: Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.
B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.
C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết địnhtrả lời kích thích và lưu
giữ thông tin.
D. Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.
Câu 15: Thụ thể ở giác quan nào tiếp nhận kích thích cơ học?
A. Mắt, tai.
B. Tai, da.
C. Mũi, lưỡi.
D. Mắt, da.
Câu 16: Những phản xạ nào trong các phản xạ dưới đây là phản xạ có điều kiện?
(1) Toát mồ hôi khi trời nóng.
(2) Mặc áo ấm khi trời lạnh.
(3) Tăng nhịp tim khi chạy bộ.
(4) Tăng nhịp tim khi nghe một thông tin xúc động.
(5) Rụt tay khi thấy nước bốc hơi từ bình đun nước.
A. (1), (3) và (5).
B. (2), (4) và (5).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (5).
Câu 17: Khẳng định nào dưới đây về chất kích thích là không đúng?
A. Chất kích thích thường là những chất gây nghiện do tác động gây hưng phấn thần kinh.
B. Chất kích thích có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng làm cơ thể phụ thuộc
vào chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó đến mức có thể mất kiểm soát hành vi.
C. Thường xuyên sử dụng chất kích thích sẽ dẫn đến nghiện, rối loạn trí nhớ, rốiloạn giấc ngủ, trầm cảm,
hoang tưởng, huỷ hoại tế bào thần kinh.
D. Việc cai nghiện rất khó khăn vì cơ thể đã hình thành phản xạ không điều kiện với những tác nhân gây
nghiện.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 18: Những chức năng nào sau đây là tập tính?
(1) Tìm kiếm, bảo vệ thức ăn
(2) Sinh nhiều giao tử
(3) Tìm kiếm bạn tình
(4) Ngăn ngừa dịch bệnh
(5) Bảo vệ lãnh thổ
(6) Tiến hoá
A. (1), (2) và (5).
B. (2), (4) và (6).
C. (1), (3) và (5).
D. (3), (5) và (7).
Câu 19: Chất mà động vật tiết ra ngoài môi trường và ảnh hưởng đến hành vi của những cá thể khác cùng
loài là
A. hormone.
B. pheromone.
C. chất dẫn truyền thần kinh.
D. enzyme.
Câu 20: Khẳng định nào dưới đây về tập tính bẩm sinh là không đúng?
A. Bẩm sinh, di truyền.
B. Không ổn định.
C. Bao gồm các phản xạ không điều kiện.
D. Không mang tính cá thể.
Câu 21: Những tập tính nào trong những ví dụ dưới đây là tập tính bẩm sinh?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Ong bắp cày đẻ trứng vào rệp.
(3) Em bé bú mẹ.
(4) Đứa trẻ bơi.
(5) Sư tử tranh giành vị trí đầu đàn.
(6) Chim di cư về phương nam tránh rét.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (5) và (6).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (6).
Câu 22: Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập
nào?
A. Học in vết.
B. Học thử và sai.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học xã hội.
Câu 23: Khẳng định nào dưới đây về hình thức học tập ở động vật là không đúng?
A. Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích
thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
B. Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết
những tình huống mới.
C. Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.
D. Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thể động vật.
Câu 24: Hãy cho biết những khẳng định dưới đây về cảm ứng ở sinh vật là đúng?
A. Ở thực vật, hướng động bao gồm hướng động âm và hướng động dương.
B. Ở động vật, một cung phản xạ gồm 3 khâu: tiếp nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, trả lời kích thích.
C. Thụ thể chỉ có vai trò tiếp nhận kích thích ở môi trường ngoài.
D. Quá trình truyền tin qua synapse hóa học là quá trình dẫn truyền một hai, từ đó, tạo nên đặc điểm dẫn
truyền một chiều của một phản xạ ở động vật.
Câu 25: Hãy cho biết những khẳng định liên quan đến cơ chế cảm giác ở người dưới đây là đúng?
A. Khi tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai bị tổn thương thì thính lực sẽ không bị ảnh hưởng
B. Ánh sáng từ vật qua giác mạc, thủy tinh thể và luôn được hội tụ ở võng mạc.
C. Chất liên kết với các thụ thể đau làm ức chế truyền tín hiệu có thể được sử dụng làm chất giảm đau.
D. Tổn thương dây thần kinh hướng tâm gây ảnh hưởng đến chức năng vận động của cơ thể.
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 26: Những khẳng định nào dưới đây là đúng khi so sánh đặc điểm cảm ứng của các dạng hệ thần kinh.
A. Tốc độ cảm ứng nhanh nhất ở hệ thần kinh dạng lưới.
B. Độ chính xác của cảm ứng lớn nhất ở hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
C. Độ phức tạp của cảm ứng lớn nhất ở hệ thần kinh dạng ống.
D. Tất cả đều sai
Câu 27: Cảm ứng ở sinh vật là
A. khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
B. sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
C. sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại
và phát triển.
D. khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại
và phát triển.
Câu 28: Trong quá trình cảm ứng ở động vật, thần kinh trung ương thuộc bộ phận nào sau đây?
A. Thu nhận kích thích.
B. Dẫn truyền kích thích.
C. Xử lí thông tin.
D. Trả lời kích thích.
Câu 29: Cho các cơ quan sau:
(1) Quả.
(2) Hoa.
(3) Rễ.
(4) Thân.
(5) Lá.
(6) Hạt.
Có bao nhiêu cơ quan là bộ phận thực hiện phản ứng trong quá trình cảm ứng ở thực vật?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Có bao nhiêu trường hợp sau đây không xảy ra cảm ứng ở sinh vật?
(1) Kích thích không có ý nghĩa, không truyền đạt những thông tin mới đối với sinh vật.
(2) Quá trình xử lí thông tin bị ức chế.
(3) Thụ thể ở cơ quan tiếp nhận kích thích bị tổn thương.
(4) Một số tế bào thần kinh mất chức năng, không dẫn truyền được kích thích.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Cảm ứng ở thực vật là gì?
A. Là khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
B. Là sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
C. Là sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát
triển.
D. Là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.
Câu 32: Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí
dưới dạng
A. các phản ứng hoá học.
B. các dòng electron hoặc các chất hoá học.
C. các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
D. các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Câu 33: Hướng sáng là
A. sự vận động của thân (cành) cây hướng về phía có ánh sáng.
B. sự vận động của thân cây tránh xa nguồn ánh sáng.
C. sự vận động của cơ thể thực vật theo hướng ngược chiều ánh sáng chiếu.
D. sự vận động của rễ hướng về nguồn ánh sáng.
Le Dai Dong
4
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 34: Thế nào là hướng trọng lực?
A. Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất.
B. Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực.
C. Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
D. Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất.
Câu 35: Hướng tiếp xúc là gì?
A. Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc.
B. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất.
C. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất.
D. Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng.
Câu 36: Bộ phận nào sau đây của cây có khả năng vận động cảm ứng?
A. Thân.
B. Rễ.
C. Cành.
D. Lá.
Câu 37: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?
(1) Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
(2) Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
(3) Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
(4) Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(1) Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học.
(2) Cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao.
(3) Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào.
(4) Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?
(1) Hướng sáng dương của thân và cành giúp cây quang hợp.
(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo cho rễ mọc trong đất, hút nước và các chất dinh
dưỡng.
(3) Hướng hoá và hướng nước đảm bảo cho rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để lấy nước và
các chất dinh dưỡng.
(4) Vận động cảm ứng giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho thực
vật tồn tại và phát triển.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 40: Cảm ứng ở động vật là gì?
A. Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.
B. Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
C. Cảm ứng ở động vật là khả năng phản ứng lại với các kích thích từ môi trường của cơ thể động vật.
D. Cảm ứng ở động vật là khả năng trả lời lại với các kích thích từ môi trường.
Câu 41: Ở động vật đã có hệ thần kinh, quá trình cảm ứng được thực hiện qua
A. sự co rút của chất nguyên sinh.
B. các phản xạ.
C. sự chuyển động của cả cơ thể.
D. các phản ứng của cơ thể.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 42: Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ưu thế gì.
A. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng
nhanh chóng.
B. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
C. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận nhiều thông tin từ thân neuron gửi tới → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
D. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
Câu 43: Trên sợi trục thần kinh, khoảng cách giữa các bao myeline được gọi là
A. synapse.
B. chuỳ synapse.
C. eo Ranvier.
D. thụ thể.
Câu 44: Loại thụ thể cảm giác nào sau đây chỉ đóng vai trò cảm nhận kích thích từ môi trường bên ngoài?
A. Thụ thể đau.
B. Thụ thể nhiệt.
C. Thụ thể điện từ.
D. Thụ thể hoá học.
Câu 45: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?
A. Hệ thần kinh dạng ống gồm các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau
bằng các sợi thần kinh.
B. Hệ thần kinh dạng ống gồm phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tuỷ
sống.
C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm các tế bào thần kinh tập trung thành từng cụm ở các bộ phận nhất định
trên cơ thể.
D. Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá thành hạch não, hạch ngực và hạch bụng.
Câu 46: Não bộ ở động vật được chia thành bao nhiêu phần?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?
A. Trên màng trước synapse có các kênh Ca 2+.
B. Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.
C. Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.
D. Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.
Câu 48: Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?
A. Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận
động → cơ quan đáp ứng.
B. Cơ quan thụ cảm → neuron trung gian → trung ương thần kinh có các neuron cảm giác → neuron vận
động → cơ quan đáp ứng.
C. Cơ quan thụ cảm → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm
giác → cơ quan đáp ứng.
D. Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron vận động → neuron trung
gian → cơ quan đáp ứng.
Câu 49: Động vật có khả năng nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được là nhờ vai trò của giác
quan nào?
A. Thị giác.
B. Xúc giác.
C. Khứu giác.
D. Vị giác.
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 50: Trong các nguyên nhân sau, có bao nhiêu nguyên nhân làm cho xung thần kinh truyền qua synapse
chỉ theo một chiều từ màng trước ra màng sau?
(1) Chỉ có trên màng sau synapse có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học.
(2) Chỉ có chùy synapse có bóng chứa chất trung gian hoá học.
(3) Trên màng sau synapse có chứa các enzyme phân giải chất trung gian hoá học.
(4) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion tiếp nhận ion Ca2+.
(5) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 51: Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ thần kinh?
(1) Alzheimer.
(2) Parkinson.
(3) Trầm cảm.
(4) Rối loạn cảm giác.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 52: Có bao nhiêu loại thuốc sau đây có tác dụng giảm đau?
(1) Morphine.
A. 4.
(2) Paracetamol.
(3) Oxycodone.
(4) Piperazin.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 53: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con
người?
(1) Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.
(2) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thẳng và mệt mỏi.
(3) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.
(4) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.
(5) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 54: Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm đảm bảo hệ thần kinh được khoẻ mạnh?
(1) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí.
(2) Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
(3) Sử dụng các chất để kích thích hoạt động của hệ thần kinh.
(4) Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 55: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hậu quả của bệnh Parkinson?
(1) Trí nhớ suy giảm ngày càng trầm trọng và cuối cùng là tử vong.
(2) Khả năng vận động kém, mất khả năng vận động vô thức (chớp mắt, đung đưa tay khi đi bộ,...),
(3) Tinh thần, trí tuệ và khả năng cảm nhận niềm vui giảm sút, rối loạn giấc ngủ.
(4) Hệ thần kinh không còn khả năng tiếp nhận và xử lí chính xác các thông tin được truyền đến từ các giác
quan.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 56: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu âm thanh ở
người?
(1) Vành tai và ống tai ngoài có vai trò dẫn truyền sóng âm vào màng nhĩ.
(2) Chuỗi xương tai ở tai giữa có vai trò khuếch đại âm thanh.
(3) Các thụ thể cảm nhận thính giác nằm ở ốc tai, có vai trò truyền tín hiệu về vùng cảm nhận thính giác ở
hành não.
(4) Sự rung động của màng nhĩ được truyền qua chuỗi xương tai ở tai giữa đến cửa sổ bầu dục ở tai trong.
A. 3.
7
B. 4.
Le Dai Dong
C. 1.
D. 2.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 57: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng ở
người?
(1) Khi truyền đến mắt, giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp nhận ánh sáng.
(2) Thụ thể tiếp nhận ánh sáng ở mắt là các tế bào que và tế bào nón.
(3) Sau khi tiếp nhận ánh sáng, các tế bào que và tế bào nón truyền xung thần kinh đến các tế bào ngang và
tế bào amacrine.
(4) Xung thần kinh được truyền đến vùng cảm nhận thị giác ở vỏ não qua các sợi thần kinh thị giác.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 58: Khi nói về các loại phản xạ, có bao nhiêu nhận định dưới đây là không đúng?
(1) Các phản xạ không điều kiện thường đơn giản, ít tế bào thần kinh tham gia.
(2) Phản xạ tiết dịch tiêu hoá, phản xạ định hướng là các phản xạ có điều kiện.
(3) Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung
ương.
(4) Các phản xạ có điều kiện không bền vững, phải được củng cố thường xuyên.
(5) Phản xạ có điều kiện không đặc trưng cho từng cá thể nhưng đặc trưng cho loài.
(6) Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 59: Tập tính là gì?
A. Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
B. Tập tính là chuỗi phản xạ của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
C. Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật tiếp nhận kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể).
D. Tập tính là chuỗi cảm ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
Câu 60: Nhận định nào sau đây là đúng với tập tính bẩm sinh?
A. Là loại tập tính được hình thành sau khi sinh ra. B. Có thể truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
C. Mang tính đặc trưng cho loài.
D. Không giới hạn về mặt số lượng.
Câu 61: Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Là loại tập tính từ khi sinh ra đã có.
B. Phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật.
C. Vừa có tính đặc trưng cho loài, vừa đặc trưng cho từng cá thể.
D. Có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 62: Khi nói về tập tính hỗn hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Là loại tập tính bẩm sinh và được hoàn thiện ngay từ lần đầu tiên.
B. Là loại tập tính học được nhưng phải trải qua nhiều lần học tập.
C. Là loại tập tính không đặc trưng cho loài cũng như cho từng cá thể.
D. Là loại tập tính trung gian giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Câu 63: Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội?
A. Trong đàn sư tử, sư tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khi săn được mồi, con đực đầu
đàn sẽ được ăn trước tiên.
B. Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tổ, kiếm ăn, chăm sóc con
non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm.
8
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét.
D. Sư tử đực chiến đấu để đánh đuổi các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó
Câu 64: Có bao nhiêu tập tính sau đây thuộc dạng tập tính xã hội?
(1) Tập tính sinh sản.
(2) Tập tính vị tha.
(3) Tập tính thứ bậc.
(4) Tập tính hợp tác.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 65: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về các hình thức học tập ở động vật?
(1) Quen nhờn cho phép hệ thần kinh của động vật tập trung trả lời các kích thích làm tăng giá trị thích nghi
và tồn tại hơn là các kích thích không có giá trị.
(2) In vết là dạng tập tính dễ quan sát thấy ở các động vật non có kích thước nhỏ như ấu trùng, giun đất, san
hô,...
(3) Kết quả của việc học nhận biết không gian là hình thành được năng lực trí nhớ về cấu trúc không gian.
(4) Học liên hệ là hình thức học tập dựa trên cơ sở của sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời.
(5) Điều kiện hoá hành động là hình thức học tập của động vật có sự liên kết với một phần thưởng hoặc hình
phạt.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 66: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình học tập ở người?
(1) Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện.
(2) Quá trình học tập ở người được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.
(3) Kết quả của giai đoạn tiếp nhận là sự hình thành nhận thức, kĩ năng, thái độ, hành vi,...
(4) Nhờ có tư duy, con người có thể sử dụng thông tin đã ghi nhớ trong những trường hợp cụ thể, đồng thời
loại bỏ đi những thông tin đã cũ.
(5) Nhờ có quá trình học tập mà con người có thể hình thành được các tập tính xã hội như các loài động vật
khác.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 67: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của tập tính trong an ninh, quốc phòng?
(1) Dùng pheromone để dẫn dụ côn trùng.
(2) Huấn luyện chó nghiệp vụ để phát hiện ma tuý.
(3) Dùng bù nhìn để xua đuổi các loài chim, thú phá hoại mùa màng.
(4) Huấn luyện chuột để dò tìm mìn.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 68: Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.
B. Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.
C. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.
D. Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.
Câu 69: Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn, bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)...
chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm
tay rụt lại.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong câu trên lần lượt là:
A. (1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống,(3) - Cơ xương.
B. (1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
C. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
D. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.
9
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 70: Những ý nào sau đây là đặc điểm của cảm ứng ở động vật?
1. Phản ứng chậm.
2. Phản ứng khó nhận thấy.
3. Phản ứng nhanh.
4. Hình thức phản ứng kém đa dạng.
5. Hình thức phản ứng đa dạng.
6. Phản ứng dễ nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 4 và 5.
B. 3, 4 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 3, 5 và 6.
Câu 71: Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các tế bào của rễ, thân, lá,... tiếp nhận kích thích.
B. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.
C. Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.
D. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.
Câu 72: Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?
A. Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
C. Đảm bảo cho sinh vật phát triển.
D. Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi.
Câu 73: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
B. Cảm ứng được biểu hiện bằng các vận động ở thực vật.
C. Mọi phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.
D. Vận động của thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường.
Câu 74: Cảm ứng ở thực vật có vai trò
A. rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.
B. tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.
C. tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.
D. tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).
Câu 75: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?
1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
2. Vận động đóng mở của khí khổng.
3. Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.
4. Vận động leo giàn của cây thiên lí.
5. Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ
6. Vận động cụp, nở hoa của cây mười giờ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 76: Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?
A. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.
B. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không
có hướng.
C. Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.
D. Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động.
10
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 77: Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho cơ chế của phản ứng hướng động?
A. Sự khác nhau về nồng độ ion H+ giữa hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích dẫn đến tốc độ sinh
trưởng không đều.
B. Sự khác nhau về hàm lượng nước trong bộ phận đáp ứng kích thích dẫn đến tốc độ dãn dài không đều
của bộ phận đáp ứng.
C. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng
không đều giữa các tế bào của chúng.
D. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía của bộ phận tiếp nhận dẫn đến ức chế sinh trưởng của tế
bào ở bộ phận này.
Câu 78: Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng trong cây
trước các tác nhân kích thích có tính chu kì giải thích cho hình thức cảm ứng nào của thực vật?
A. Ứng động không sinh trưởng.
B. Hướng sáng.
C. Hướng hoá.
D. Ứng động sinh trưởng.
Câu 79: Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu
biết về loại cảm ứng nào?
A. Hướng sáng và hướng trọng lực.
B. Hướng nước và hướng tiếp xúc.
C. Hướng nước và hướng trọng lực.
D. Hướng nước và hướng hoá.
Câu 80: Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?
1. Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.
2. Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
3. Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.
4. Lá cây rụng khi già.
5. Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.
6. Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
A. 1, 2 và 6.
B. 1, 3 và 4.
C. 3, 5 và 6.
D. 1, 3, và 5.
Câu 81: Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
A. Thuỷ tức.
B. Rắn.
C. Giun đất.
D. Ếch đồng.
Câu 82: Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
A. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
B. Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
C. Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.
D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
Câu 83: Cho các đặc điểm sau:
1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.
2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...
3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.
4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.
5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.
6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.
7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
8. Tiết kiệm năng lượng hơn.
Hãy sắp xếp các đặc điểm trên vào đúng kiểu hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phương
án...
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
LUYỆN PHẢN XẠ - CHỐNG SAI NGU
SINH HỌC 11 – CTGD 2018
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Câu 1: Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
A. sự sinh trưởng.
B. sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
C. sự sinh sản.
D. sự cảm ứng.
Câu 2: Sinh vật thu nhận kích thích nhờ
A. bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
B. neuron hướng tâm.
C. các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.
D. neuron li tâm.
Câu 3: Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Dẫn truyền kích thích → Trả lời kích thích.
B. Thu nhận kích thích → Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
C. Dẫn truyền kích thích→ Thu nhận kích thích→ Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích
thích.
D. Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích→ Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.
Câu 4: Cơ quan có vai trò chủ yếu trả lời kích thích ở người là
A. cơ quan thụ cảm.
B. cơ hoặc tuyến.
C. hệ thần kinh.
D. dây thần kinh.
Câu 5: Đặc điểm cảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật?
A. Phản ứng dễ nhận thấy ngay.
B. Phản ứng diễn ra chậm.
C. Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
D. Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Câu 6: Quá trình nào sau đây không có trong cơ chế cảm ứng của thực vật với tín hiệu môi trường?
A. Dẫn truyền tín hiệu.
B. Trả lời kích thích.
C. Phân tích và tổng hợp thông tin.
D. Thu nhận kích thích.
Câu 7: Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào sau đây?
A. Hướng hoá.
B. Hướng động.
C. Ứng động sức trương.
D. Ứng động tiếp xúc.
Câu 8: Bộ phận nào của cây hướng trọng lực dương?
A. Đỉnh rễ.
B. Đỉnh thân.
C. Lá.
D. Chồi bên.
Câu 9: Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là
A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.
Câu 10: Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?
A. Rễ cây mọc hướng về nguồn nước.
B. Thân non mọc hướng về phía có ánh sáng.
C. Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây.
D. Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây gỗ trong rừng nhiệt đới.
1
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 11: Các hiện tượng nào sau đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động?
(1) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại lúc chạng vạng tối.
(2) Ngọn cây hướng ra ngoài ánh sáng.
(3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
(4) Rễ cây lan rộng hướng tới nguồn nước.
(5) Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
(6) Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
A. (1), (2), (3) và (6).
B. (1), (3), (5) và (6).
C. (1), (3), (5) và (6).
D. (1), (2), (4) và (6).
Câu 12: Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào
(2) Chất dẫn truyền thần kinh
(3) Khe synapse
(4) Nhân tế bào
(5) Sợi trục, sợi nhánh
(6) Tơ cơ
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3), (5) và (6).
C. (1), (2), (4) và (5).
D. (2), (3), (4) và (5).
Câu 13: Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.
(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền
tin hoá học chứa trong các bóng.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chuỳ synapse.
(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.
(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.
A. (1)→ (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
B. (2)→ (3) → (1)→ (6) → (5)→ (4).
C. (4)→ (1)→ (5)→ (3) → (6) → (2).
D. (4) → (2)→ (5)→ (1)→ (6) → (3).
Câu 14: Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.
B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.
C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết địnhtrả lời kích thích và lưu
giữ thông tin.
D. Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.
Câu 15: Thụ thể ở giác quan nào tiếp nhận kích thích cơ học?
A. Mắt, tai.
B. Tai, da.
C. Mũi, lưỡi.
D. Mắt, da.
Câu 16: Những phản xạ nào trong các phản xạ dưới đây là phản xạ có điều kiện?
(1) Toát mồ hôi khi trời nóng.
(2) Mặc áo ấm khi trời lạnh.
(3) Tăng nhịp tim khi chạy bộ.
(4) Tăng nhịp tim khi nghe một thông tin xúc động.
(5) Rụt tay khi thấy nước bốc hơi từ bình đun nước.
A. (1), (3) và (5).
B. (2), (4) và (5).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (5).
Câu 17: Khẳng định nào dưới đây về chất kích thích là không đúng?
A. Chất kích thích thường là những chất gây nghiện do tác động gây hưng phấn thần kinh.
B. Chất kích thích có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng làm cơ thể phụ thuộc
vào chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó đến mức có thể mất kiểm soát hành vi.
C. Thường xuyên sử dụng chất kích thích sẽ dẫn đến nghiện, rối loạn trí nhớ, rốiloạn giấc ngủ, trầm cảm,
hoang tưởng, huỷ hoại tế bào thần kinh.
D. Việc cai nghiện rất khó khăn vì cơ thể đã hình thành phản xạ không điều kiện với những tác nhân gây
nghiện.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 18: Những chức năng nào sau đây là tập tính?
(1) Tìm kiếm, bảo vệ thức ăn
(2) Sinh nhiều giao tử
(3) Tìm kiếm bạn tình
(4) Ngăn ngừa dịch bệnh
(5) Bảo vệ lãnh thổ
(6) Tiến hoá
A. (1), (2) và (5).
B. (2), (4) và (6).
C. (1), (3) và (5).
D. (3), (5) và (7).
Câu 19: Chất mà động vật tiết ra ngoài môi trường và ảnh hưởng đến hành vi của những cá thể khác cùng
loài là
A. hormone.
B. pheromone.
C. chất dẫn truyền thần kinh.
D. enzyme.
Câu 20: Khẳng định nào dưới đây về tập tính bẩm sinh là không đúng?
A. Bẩm sinh, di truyền.
B. Không ổn định.
C. Bao gồm các phản xạ không điều kiện.
D. Không mang tính cá thể.
Câu 21: Những tập tính nào trong những ví dụ dưới đây là tập tính bẩm sinh?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Ong bắp cày đẻ trứng vào rệp.
(3) Em bé bú mẹ.
(4) Đứa trẻ bơi.
(5) Sư tử tranh giành vị trí đầu đàn.
(6) Chim di cư về phương nam tránh rét.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (5) và (6).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (6).
Câu 22: Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập
nào?
A. Học in vết.
B. Học thử và sai.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học xã hội.
Câu 23: Khẳng định nào dưới đây về hình thức học tập ở động vật là không đúng?
A. Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích
thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
B. Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết
những tình huống mới.
C. Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.
D. Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thể động vật.
Câu 24: Hãy cho biết những khẳng định dưới đây về cảm ứng ở sinh vật là đúng?
A. Ở thực vật, hướng động bao gồm hướng động âm và hướng động dương.
B. Ở động vật, một cung phản xạ gồm 3 khâu: tiếp nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, trả lời kích thích.
C. Thụ thể chỉ có vai trò tiếp nhận kích thích ở môi trường ngoài.
D. Quá trình truyền tin qua synapse hóa học là quá trình dẫn truyền một hai, từ đó, tạo nên đặc điểm dẫn
truyền một chiều của một phản xạ ở động vật.
Câu 25: Hãy cho biết những khẳng định liên quan đến cơ chế cảm giác ở người dưới đây là đúng?
A. Khi tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai bị tổn thương thì thính lực sẽ không bị ảnh hưởng
B. Ánh sáng từ vật qua giác mạc, thủy tinh thể và luôn được hội tụ ở võng mạc.
C. Chất liên kết với các thụ thể đau làm ức chế truyền tín hiệu có thể được sử dụng làm chất giảm đau.
D. Tổn thương dây thần kinh hướng tâm gây ảnh hưởng đến chức năng vận động của cơ thể.
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 26: Những khẳng định nào dưới đây là đúng khi so sánh đặc điểm cảm ứng của các dạng hệ thần kinh.
A. Tốc độ cảm ứng nhanh nhất ở hệ thần kinh dạng lưới.
B. Độ chính xác của cảm ứng lớn nhất ở hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
C. Độ phức tạp của cảm ứng lớn nhất ở hệ thần kinh dạng ống.
D. Tất cả đều sai
Câu 27: Cảm ứng ở sinh vật là
A. khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
B. sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
C. sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại
và phát triển.
D. khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại
và phát triển.
Câu 28: Trong quá trình cảm ứng ở động vật, thần kinh trung ương thuộc bộ phận nào sau đây?
A. Thu nhận kích thích.
B. Dẫn truyền kích thích.
C. Xử lí thông tin.
D. Trả lời kích thích.
Câu 29: Cho các cơ quan sau:
(1) Quả.
(2) Hoa.
(3) Rễ.
(4) Thân.
(5) Lá.
(6) Hạt.
Có bao nhiêu cơ quan là bộ phận thực hiện phản ứng trong quá trình cảm ứng ở thực vật?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Có bao nhiêu trường hợp sau đây không xảy ra cảm ứng ở sinh vật?
(1) Kích thích không có ý nghĩa, không truyền đạt những thông tin mới đối với sinh vật.
(2) Quá trình xử lí thông tin bị ức chế.
(3) Thụ thể ở cơ quan tiếp nhận kích thích bị tổn thương.
(4) Một số tế bào thần kinh mất chức năng, không dẫn truyền được kích thích.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Cảm ứng ở thực vật là gì?
A. Là khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
B. Là sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
C. Là sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát
triển.
D. Là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.
Câu 32: Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí
dưới dạng
A. các phản ứng hoá học.
B. các dòng electron hoặc các chất hoá học.
C. các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
D. các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Câu 33: Hướng sáng là
A. sự vận động của thân (cành) cây hướng về phía có ánh sáng.
B. sự vận động của thân cây tránh xa nguồn ánh sáng.
C. sự vận động của cơ thể thực vật theo hướng ngược chiều ánh sáng chiếu.
D. sự vận động của rễ hướng về nguồn ánh sáng.
Le Dai Dong
4
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 34: Thế nào là hướng trọng lực?
A. Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất.
B. Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực.
C. Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
D. Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất.
Câu 35: Hướng tiếp xúc là gì?
A. Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc.
B. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất.
C. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất.
D. Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng.
Câu 36: Bộ phận nào sau đây của cây có khả năng vận động cảm ứng?
A. Thân.
B. Rễ.
C. Cành.
D. Lá.
Câu 37: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?
(1) Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
(2) Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
(3) Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
(4) Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(1) Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học.
(2) Cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao.
(3) Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào.
(4) Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?
(1) Hướng sáng dương của thân và cành giúp cây quang hợp.
(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo cho rễ mọc trong đất, hút nước và các chất dinh
dưỡng.
(3) Hướng hoá và hướng nước đảm bảo cho rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để lấy nước và
các chất dinh dưỡng.
(4) Vận động cảm ứng giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho thực
vật tồn tại và phát triển.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 40: Cảm ứng ở động vật là gì?
A. Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.
B. Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
C. Cảm ứng ở động vật là khả năng phản ứng lại với các kích thích từ môi trường của cơ thể động vật.
D. Cảm ứng ở động vật là khả năng trả lời lại với các kích thích từ môi trường.
Câu 41: Ở động vật đã có hệ thần kinh, quá trình cảm ứng được thực hiện qua
A. sự co rút của chất nguyên sinh.
B. các phản xạ.
C. sự chuyển động của cả cơ thể.
D. các phản ứng của cơ thể.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 42: Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ưu thế gì.
A. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng
nhanh chóng.
B. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
C. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận nhiều thông tin từ thân neuron gửi tới → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
D. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.
Câu 43: Trên sợi trục thần kinh, khoảng cách giữa các bao myeline được gọi là
A. synapse.
B. chuỳ synapse.
C. eo Ranvier.
D. thụ thể.
Câu 44: Loại thụ thể cảm giác nào sau đây chỉ đóng vai trò cảm nhận kích thích từ môi trường bên ngoài?
A. Thụ thể đau.
B. Thụ thể nhiệt.
C. Thụ thể điện từ.
D. Thụ thể hoá học.
Câu 45: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?
A. Hệ thần kinh dạng ống gồm các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau
bằng các sợi thần kinh.
B. Hệ thần kinh dạng ống gồm phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tuỷ
sống.
C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm các tế bào thần kinh tập trung thành từng cụm ở các bộ phận nhất định
trên cơ thể.
D. Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá thành hạch não, hạch ngực và hạch bụng.
Câu 46: Não bộ ở động vật được chia thành bao nhiêu phần?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?
A. Trên màng trước synapse có các kênh Ca 2+.
B. Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.
C. Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.
D. Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.
Câu 48: Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?
A. Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận
động → cơ quan đáp ứng.
B. Cơ quan thụ cảm → neuron trung gian → trung ương thần kinh có các neuron cảm giác → neuron vận
động → cơ quan đáp ứng.
C. Cơ quan thụ cảm → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm
giác → cơ quan đáp ứng.
D. Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron vận động → neuron trung
gian → cơ quan đáp ứng.
Câu 49: Động vật có khả năng nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được là nhờ vai trò của giác
quan nào?
A. Thị giác.
B. Xúc giác.
C. Khứu giác.
D. Vị giác.
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 50: Trong các nguyên nhân sau, có bao nhiêu nguyên nhân làm cho xung thần kinh truyền qua synapse
chỉ theo một chiều từ màng trước ra màng sau?
(1) Chỉ có trên màng sau synapse có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học.
(2) Chỉ có chùy synapse có bóng chứa chất trung gian hoá học.
(3) Trên màng sau synapse có chứa các enzyme phân giải chất trung gian hoá học.
(4) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion tiếp nhận ion Ca2+.
(5) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 51: Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ thần kinh?
(1) Alzheimer.
(2) Parkinson.
(3) Trầm cảm.
(4) Rối loạn cảm giác.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 52: Có bao nhiêu loại thuốc sau đây có tác dụng giảm đau?
(1) Morphine.
A. 4.
(2) Paracetamol.
(3) Oxycodone.
(4) Piperazin.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 53: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con
người?
(1) Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.
(2) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thẳng và mệt mỏi.
(3) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.
(4) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.
(5) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 54: Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm đảm bảo hệ thần kinh được khoẻ mạnh?
(1) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí.
(2) Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
(3) Sử dụng các chất để kích thích hoạt động của hệ thần kinh.
(4) Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 55: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hậu quả của bệnh Parkinson?
(1) Trí nhớ suy giảm ngày càng trầm trọng và cuối cùng là tử vong.
(2) Khả năng vận động kém, mất khả năng vận động vô thức (chớp mắt, đung đưa tay khi đi bộ,...),
(3) Tinh thần, trí tuệ và khả năng cảm nhận niềm vui giảm sút, rối loạn giấc ngủ.
(4) Hệ thần kinh không còn khả năng tiếp nhận và xử lí chính xác các thông tin được truyền đến từ các giác
quan.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 56: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu âm thanh ở
người?
(1) Vành tai và ống tai ngoài có vai trò dẫn truyền sóng âm vào màng nhĩ.
(2) Chuỗi xương tai ở tai giữa có vai trò khuếch đại âm thanh.
(3) Các thụ thể cảm nhận thính giác nằm ở ốc tai, có vai trò truyền tín hiệu về vùng cảm nhận thính giác ở
hành não.
(4) Sự rung động của màng nhĩ được truyền qua chuỗi xương tai ở tai giữa đến cửa sổ bầu dục ở tai trong.
A. 3.
7
B. 4.
Le Dai Dong
C. 1.
D. 2.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 57: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng ở
người?
(1) Khi truyền đến mắt, giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp nhận ánh sáng.
(2) Thụ thể tiếp nhận ánh sáng ở mắt là các tế bào que và tế bào nón.
(3) Sau khi tiếp nhận ánh sáng, các tế bào que và tế bào nón truyền xung thần kinh đến các tế bào ngang và
tế bào amacrine.
(4) Xung thần kinh được truyền đến vùng cảm nhận thị giác ở vỏ não qua các sợi thần kinh thị giác.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 58: Khi nói về các loại phản xạ, có bao nhiêu nhận định dưới đây là không đúng?
(1) Các phản xạ không điều kiện thường đơn giản, ít tế bào thần kinh tham gia.
(2) Phản xạ tiết dịch tiêu hoá, phản xạ định hướng là các phản xạ có điều kiện.
(3) Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung
ương.
(4) Các phản xạ có điều kiện không bền vững, phải được củng cố thường xuyên.
(5) Phản xạ có điều kiện không đặc trưng cho từng cá thể nhưng đặc trưng cho loài.
(6) Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 59: Tập tính là gì?
A. Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
B. Tập tính là chuỗi phản xạ của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
C. Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật tiếp nhận kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể).
D. Tập tính là chuỗi cảm ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
thể).
Câu 60: Nhận định nào sau đây là đúng với tập tính bẩm sinh?
A. Là loại tập tính được hình thành sau khi sinh ra. B. Có thể truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
C. Mang tính đặc trưng cho loài.
D. Không giới hạn về mặt số lượng.
Câu 61: Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Là loại tập tính từ khi sinh ra đã có.
B. Phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật.
C. Vừa có tính đặc trưng cho loài, vừa đặc trưng cho từng cá thể.
D. Có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 62: Khi nói về tập tính hỗn hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Là loại tập tính bẩm sinh và được hoàn thiện ngay từ lần đầu tiên.
B. Là loại tập tính học được nhưng phải trải qua nhiều lần học tập.
C. Là loại tập tính không đặc trưng cho loài cũng như cho từng cá thể.
D. Là loại tập tính trung gian giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Câu 63: Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội?
A. Trong đàn sư tử, sư tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khi săn được mồi, con đực đầu
đàn sẽ được ăn trước tiên.
B. Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tổ, kiếm ăn, chăm sóc con
non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm.
8
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét.
D. Sư tử đực chiến đấu để đánh đuổi các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó
Câu 64: Có bao nhiêu tập tính sau đây thuộc dạng tập tính xã hội?
(1) Tập tính sinh sản.
(2) Tập tính vị tha.
(3) Tập tính thứ bậc.
(4) Tập tính hợp tác.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 65: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về các hình thức học tập ở động vật?
(1) Quen nhờn cho phép hệ thần kinh của động vật tập trung trả lời các kích thích làm tăng giá trị thích nghi
và tồn tại hơn là các kích thích không có giá trị.
(2) In vết là dạng tập tính dễ quan sát thấy ở các động vật non có kích thước nhỏ như ấu trùng, giun đất, san
hô,...
(3) Kết quả của việc học nhận biết không gian là hình thành được năng lực trí nhớ về cấu trúc không gian.
(4) Học liên hệ là hình thức học tập dựa trên cơ sở của sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời.
(5) Điều kiện hoá hành động là hình thức học tập của động vật có sự liên kết với một phần thưởng hoặc hình
phạt.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 66: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình học tập ở người?
(1) Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện.
(2) Quá trình học tập ở người được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.
(3) Kết quả của giai đoạn tiếp nhận là sự hình thành nhận thức, kĩ năng, thái độ, hành vi,...
(4) Nhờ có tư duy, con người có thể sử dụng thông tin đã ghi nhớ trong những trường hợp cụ thể, đồng thời
loại bỏ đi những thông tin đã cũ.
(5) Nhờ có quá trình học tập mà con người có thể hình thành được các tập tính xã hội như các loài động vật
khác.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 67: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của tập tính trong an ninh, quốc phòng?
(1) Dùng pheromone để dẫn dụ côn trùng.
(2) Huấn luyện chó nghiệp vụ để phát hiện ma tuý.
(3) Dùng bù nhìn để xua đuổi các loài chim, thú phá hoại mùa màng.
(4) Huấn luyện chuột để dò tìm mìn.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 68: Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.
B. Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.
C. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.
D. Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.
Câu 69: Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn, bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)...
chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm
tay rụt lại.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong câu trên lần lượt là:
A. (1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống,(3) - Cơ xương.
B. (1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
C. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
D. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.
9
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 70: Những ý nào sau đây là đặc điểm của cảm ứng ở động vật?
1. Phản ứng chậm.
2. Phản ứng khó nhận thấy.
3. Phản ứng nhanh.
4. Hình thức phản ứng kém đa dạng.
5. Hình thức phản ứng đa dạng.
6. Phản ứng dễ nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 4 và 5.
B. 3, 4 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 3, 5 và 6.
Câu 71: Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các tế bào của rễ, thân, lá,... tiếp nhận kích thích.
B. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.
C. Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.
D. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.
Câu 72: Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?
A. Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
C. Đảm bảo cho sinh vật phát triển.
D. Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi.
Câu 73: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
B. Cảm ứng được biểu hiện bằng các vận động ở thực vật.
C. Mọi phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.
D. Vận động của thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường.
Câu 74: Cảm ứng ở thực vật có vai trò
A. rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.
B. tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.
C. tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.
D. tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).
Câu 75: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?
1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
2. Vận động đóng mở của khí khổng.
3. Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.
4. Vận động leo giàn của cây thiên lí.
5. Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ
6. Vận động cụp, nở hoa của cây mười giờ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 76: Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?
A. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.
B. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không
có hướng.
C. Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.
D. Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động.
10
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 77: Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho cơ chế của phản ứng hướng động?
A. Sự khác nhau về nồng độ ion H+ giữa hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích dẫn đến tốc độ sinh
trưởng không đều.
B. Sự khác nhau về hàm lượng nước trong bộ phận đáp ứng kích thích dẫn đến tốc độ dãn dài không đều
của bộ phận đáp ứng.
C. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng
không đều giữa các tế bào của chúng.
D. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía của bộ phận tiếp nhận dẫn đến ức chế sinh trưởng của tế
bào ở bộ phận này.
Câu 78: Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng trong cây
trước các tác nhân kích thích có tính chu kì giải thích cho hình thức cảm ứng nào của thực vật?
A. Ứng động không sinh trưởng.
B. Hướng sáng.
C. Hướng hoá.
D. Ứng động sinh trưởng.
Câu 79: Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu
biết về loại cảm ứng nào?
A. Hướng sáng và hướng trọng lực.
B. Hướng nước và hướng tiếp xúc.
C. Hướng nước và hướng trọng lực.
D. Hướng nước và hướng hoá.
Câu 80: Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?
1. Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.
2. Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
3. Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.
4. Lá cây rụng khi già.
5. Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.
6. Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
A. 1, 2 và 6.
B. 1, 3 và 4.
C. 3, 5 và 6.
D. 1, 3, và 5.
Câu 81: Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
A. Thuỷ tức.
B. Rắn.
C. Giun đất.
D. Ếch đồng.
Câu 82: Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
A. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
B. Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
C. Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.
D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
Câu 83: Cho các đặc điểm sau:
1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.
2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...
3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.
4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.
5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.
6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.
7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
8. Tiết kiệm năng lượng hơn.
Hãy sắp xếp các đặc điểm trên vào đúng kiểu hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phương
án...
 








Các ý kiến mới nhất