Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 29-05-2024
Dung lượng: 275.0 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 29-05-2024
Dung lượng: 275.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THTT ĐẦM HÀ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: Tiếng Việt – Đọc LỚP 3
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh ………………………………...........Lớp:.........
Chữ ký GV coi KT
Trường: Tiểu học Thị trấn Đầm Hà
Điểm ghi
bằng số và chữ
Chữ ký
GV chấm lần 1
Lời nhận xét của giáo viên
...........................................................................
...........................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
BÀI CA MÔI TRƯỜNG
Mẹ! mẹ ơi cô dạy
Giữ trong xanh nước biển
Bài bảo vệ môi trường
Cho không khí trong lành
Mỗi khi đi tắm biển
Cho mực, tôm, cá, ghẹ…
Phải nhớ mang áo phao.
Phát triển và sinh sôi
Không làm ồn gây ào
Cung cấp cho con người
Không vứt rác bừa bãi
Thức ăn giàu dinh dưỡng.
Vỏ bim bim bánh kẹo
Đồng thời giúp phát triển
Vỏ bánh gói, ni lông.
Tiềm lực về giao thông
Các bé nhớ nghe không
Đường biển lại hàng không
Phải bỏ vào thùng rác
Tàu bè đi tấp nập
Bỏ đúng nơi quy định
Người du lịch, nghỉ mát
Để bảo vệ môi trường.
Cảm thấy rất vừa lòng
Biển đẹp, nước lại trong.
Có công của bé đấy
Vì bé nhớ lời cô
Biết bảo vệ môi trường.
Nguyễn Thị Loạt
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Chữ ký
GV chấm lần 2
Câu 1. Khi đi tắm biển, bé cần nhớ mang theo:
A. bim bim
áo phao
B. bánh kẹo
C. kính bơi
D.
Câu 2. Vỏ bim bim, bánh kẹo, bánh gói, ni lông phải được
bỏ vào đâu?
A. gốc cây
áo.
D. Bãi biển
B. thùng rác
C. túi quần, túi
Câu 3. Loài vật nào sau đây được nhắc tới trong đoạn
thơ?
A. mực, tôm ,cá, ghẹ
sao biển, cua
B. ốc, cua, cá
C. cua
, ốc
D.
Câu 4. Tìm trong bài và viết lại lợi ích của biển mang lại
cho con người:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………
Câu 5: Viết tên 3 bãi biển hoặc đảo ở tỉnh Quảng Ninh
mà em biết
……………………………………………………………………………………
……………………
Câu 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
trong các câu dưới đây:
a. Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa.
b. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã
cống hiến cho người xem những tiết mục đặc sắc.
c. Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi
được giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước.
Bài 7. Đọc các câu văn dưới đây, tìm các sự vật được so sánh với nhau và
hoàn thành bảng sau:
a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp.
b) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung
linh ánh điện.
Câu
Sự vật 1
Đặc điểm
Từ ngữ so sánh
Sự vật 2
a
………………
…………………
……………
………………
b
………………
………………
……………
…………………
………………..
……………….
……………..
…………………
Câu 8. Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
A. Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật.
B. Kết thúc câu.
C. Dẫn trực tiếp lời nói người khác.
D. Cả đáp án A và C đều đúng
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THTT ĐẦM HÀ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: Tiếng Việt – Đọc LỚP 3
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh ………………………………...........Lớp:.........
Chữ ký GV coi KT
Trường: Tiểu học Thị trấn Đầm Hà
Điểm ghi
bằng số và chữ
Lời nhận xét của giáo viên
Chữ ký
GV chấm lần 1
Chữ ký
GV chấm lần 2
...........................................................................
...........................................................................
I. NGHE VIẾT
Nghe viết bài “Nhà rông ” (Từ đầu đến …cuộc sống no ấm ) Sách Tiếng
Việt 3 - Tập 1 - Trang 99:
II. LUYỆN TẬP
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh đẹp quê hương em hoặc nơi em
ở.
Gợi ý: - Giới thiệu bao quát về cảnh đẹp.
- Những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp.
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 3 CUỐI KÌ 2
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số
câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
3
TL
1.Kiến thức Tiếng
Việt:
Số
câu
2
1
1
1
- Nhận biết được các
từ chỉ hoạt động, đặc
điểm,sự vật,so sánh.
Câu
số
1,2
3
5
4
Số
điểm
1
1
0,5
1
2
1,5
1
1
1
1
2
8
6
7
0,5
1
1
0,5
2
- Biết đặt và trả lời
cho câu hỏi Bằng gì
2
1,5
- Biết cách sử dụng
dấu câu
2.Đọc hiểu văn bản: Số
câu
- Biết nêu một số
hình ảnh, nhân vật Câu
hoặc chi tiết trong số
bài đọc;
Số
- Hiểu ý chính của điểm
đoạn văn, nội dung
bài
- Biết rút ra bài học,
thông tin đơn giản từ
bài học.
Tổng
Số
câu
2
2
2
2
4
4
Số
điểm
1
1,5
1,5
2
2,5
3,5
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT 3
A. Bài kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
2. Đọc hiểu: 6 điểm
Câu 1: Khoanh vào D ( 0,5 điểm)
Câu 2: Khoanh vào B ( 0,5 điểm)
Câu 3: Khoanh vào A ( 1 điểm)
Câu 4: Biển mang lại cho con người: không khí trong lành, các hải sản, thức ăn
giàu dinh dưỡng, đồng thời giúp phát triển về giao thông đường biển, du lịch và
nghỉ mát. ( 1 điểm)
Câu 5: Học sinh có thể viết tên 3 Đảo hoặc bãi biển ở tỉnh Quảng Ninh: ( 0,5
điểm). Viết đúng tên riêng.
Bãi Cháy, Trà Cổ, Vân Đồn, đảo Đá Dựng, đảo Tuần Châu...
Câu 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
trong các câu dưới đây: ( 1 điểm)
a. Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa.
b. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã
cống hiến cho người xem những tiết mục đặc sắc.
c. Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi
được giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước.
Câu 7: (1 điểm)
Câu
Sự vật 1
Đặc điểm
Từ ngữ so
Sự vật 2
sánh
a
Giàn hoa mướp
vàng
như
Đàn bướm đẹp
b
Những chiếc lá
nằm la liệt trên
như
những cái quạt mo lung
bàng
mặt phố
linh ánh điện.
Câu 8: Khoanh vào D ( 0,5 điểm)
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
● 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
● 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
● Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
● 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
● Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
● 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
● 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở gồm
các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, diễn đạt mạch lạc.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, liên hệ : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
TRƯỜNG THTT ĐẦM HÀ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: Tiếng Việt – Đọc LỚP 3
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh ………………………………...........Lớp:.........
Chữ ký GV coi KT
Trường: Tiểu học Thị trấn Đầm Hà
Điểm ghi
bằng số và chữ
Chữ ký
GV chấm lần 1
Lời nhận xét của giáo viên
...........................................................................
...........................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
BÀI CA MÔI TRƯỜNG
Mẹ! mẹ ơi cô dạy
Giữ trong xanh nước biển
Bài bảo vệ môi trường
Cho không khí trong lành
Mỗi khi đi tắm biển
Cho mực, tôm, cá, ghẹ…
Phải nhớ mang áo phao.
Phát triển và sinh sôi
Không làm ồn gây ào
Cung cấp cho con người
Không vứt rác bừa bãi
Thức ăn giàu dinh dưỡng.
Vỏ bim bim bánh kẹo
Đồng thời giúp phát triển
Vỏ bánh gói, ni lông.
Tiềm lực về giao thông
Các bé nhớ nghe không
Đường biển lại hàng không
Phải bỏ vào thùng rác
Tàu bè đi tấp nập
Bỏ đúng nơi quy định
Người du lịch, nghỉ mát
Để bảo vệ môi trường.
Cảm thấy rất vừa lòng
Biển đẹp, nước lại trong.
Có công của bé đấy
Vì bé nhớ lời cô
Biết bảo vệ môi trường.
Nguyễn Thị Loạt
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Chữ ký
GV chấm lần 2
Câu 1. Khi đi tắm biển, bé cần nhớ mang theo:
A. bim bim
áo phao
B. bánh kẹo
C. kính bơi
D.
Câu 2. Vỏ bim bim, bánh kẹo, bánh gói, ni lông phải được
bỏ vào đâu?
A. gốc cây
áo.
D. Bãi biển
B. thùng rác
C. túi quần, túi
Câu 3. Loài vật nào sau đây được nhắc tới trong đoạn
thơ?
A. mực, tôm ,cá, ghẹ
sao biển, cua
B. ốc, cua, cá
C. cua
, ốc
D.
Câu 4. Tìm trong bài và viết lại lợi ích của biển mang lại
cho con người:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………
Câu 5: Viết tên 3 bãi biển hoặc đảo ở tỉnh Quảng Ninh
mà em biết
……………………………………………………………………………………
……………………
Câu 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
trong các câu dưới đây:
a. Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa.
b. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã
cống hiến cho người xem những tiết mục đặc sắc.
c. Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi
được giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước.
Bài 7. Đọc các câu văn dưới đây, tìm các sự vật được so sánh với nhau và
hoàn thành bảng sau:
a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp.
b) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung
linh ánh điện.
Câu
Sự vật 1
Đặc điểm
Từ ngữ so sánh
Sự vật 2
a
………………
…………………
……………
………………
b
………………
………………
……………
…………………
………………..
……………….
……………..
…………………
Câu 8. Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
A. Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật.
B. Kết thúc câu.
C. Dẫn trực tiếp lời nói người khác.
D. Cả đáp án A và C đều đúng
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THTT ĐẦM HÀ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: Tiếng Việt – Đọc LỚP 3
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh ………………………………...........Lớp:.........
Chữ ký GV coi KT
Trường: Tiểu học Thị trấn Đầm Hà
Điểm ghi
bằng số và chữ
Lời nhận xét của giáo viên
Chữ ký
GV chấm lần 1
Chữ ký
GV chấm lần 2
...........................................................................
...........................................................................
I. NGHE VIẾT
Nghe viết bài “Nhà rông ” (Từ đầu đến …cuộc sống no ấm ) Sách Tiếng
Việt 3 - Tập 1 - Trang 99:
II. LUYỆN TẬP
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh đẹp quê hương em hoặc nơi em
ở.
Gợi ý: - Giới thiệu bao quát về cảnh đẹp.
- Những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp.
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 3 CUỐI KÌ 2
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số
câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
3
TL
1.Kiến thức Tiếng
Việt:
Số
câu
2
1
1
1
- Nhận biết được các
từ chỉ hoạt động, đặc
điểm,sự vật,so sánh.
Câu
số
1,2
3
5
4
Số
điểm
1
1
0,5
1
2
1,5
1
1
1
1
2
8
6
7
0,5
1
1
0,5
2
- Biết đặt và trả lời
cho câu hỏi Bằng gì
2
1,5
- Biết cách sử dụng
dấu câu
2.Đọc hiểu văn bản: Số
câu
- Biết nêu một số
hình ảnh, nhân vật Câu
hoặc chi tiết trong số
bài đọc;
Số
- Hiểu ý chính của điểm
đoạn văn, nội dung
bài
- Biết rút ra bài học,
thông tin đơn giản từ
bài học.
Tổng
Số
câu
2
2
2
2
4
4
Số
điểm
1
1,5
1,5
2
2,5
3,5
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT 3
A. Bài kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
2. Đọc hiểu: 6 điểm
Câu 1: Khoanh vào D ( 0,5 điểm)
Câu 2: Khoanh vào B ( 0,5 điểm)
Câu 3: Khoanh vào A ( 1 điểm)
Câu 4: Biển mang lại cho con người: không khí trong lành, các hải sản, thức ăn
giàu dinh dưỡng, đồng thời giúp phát triển về giao thông đường biển, du lịch và
nghỉ mát. ( 1 điểm)
Câu 5: Học sinh có thể viết tên 3 Đảo hoặc bãi biển ở tỉnh Quảng Ninh: ( 0,5
điểm). Viết đúng tên riêng.
Bãi Cháy, Trà Cổ, Vân Đồn, đảo Đá Dựng, đảo Tuần Châu...
Câu 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
trong các câu dưới đây: ( 1 điểm)
a. Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa.
b. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã
cống hiến cho người xem những tiết mục đặc sắc.
c. Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi
được giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước.
Câu 7: (1 điểm)
Câu
Sự vật 1
Đặc điểm
Từ ngữ so
Sự vật 2
sánh
a
Giàn hoa mướp
vàng
như
Đàn bướm đẹp
b
Những chiếc lá
nằm la liệt trên
như
những cái quạt mo lung
bàng
mặt phố
linh ánh điện.
Câu 8: Khoanh vào D ( 0,5 điểm)
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
● 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
● 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
● Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
● 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
● Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
● 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
● 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở gồm
các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, diễn đạt mạch lạc.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, liên hệ : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất