Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐÁP ÁN CHUYÊN HOÁ - HÀ NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:50' 09-06-2024
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024 - 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
CÂU
I
(0,75
đ)

Ý

NỘI DUNG

Điểm

Phần 1: Cặn trắng và có khí thoát ra.

0,25

Phần 2: Có khí thoát ra.

0,25

Phần 3: Có kết tủa trắng
II
(1,0 đ)

0,25

1 Hạt cơm bị than hóa, một phần cacbon sẽ tiếp tục bị oxi hóa bởi axit tạo thành khí.
(C6H10O5)n
6nC + 5n H2O
C + H2SO4
CO2 + 2SO2 + 2H2O
2 - Khi thời tiết rét đậm, rét hại không nên bón phân đạm urê vì khi đạm urê tan trong nước
sẽ thu nhiệt làm cây trồng bị lạnh hơn, hạn chế sự sinh trưởng của cây trồng.

III
(1,0 đ)

IV.
(1,0 đ)

V.
(1,0đ )

- Urê kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy do vậy không nên bón phân khi trời nắng.
1. Xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu nâu đỏ.
2K
+
2H2O 
2KOH
+ H2 
6KOH + Fe2(SO4)3  Fe(OH)3  + K2SO4
2. Xuất hiện kết tủa keo trắng.
AlCl3
+
3KOH 
Al(OH)3  + 3KCl
3. Cu tan một phần, dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu xanh
2Fe(NO3)3 +
Cu

2Fe(NO3)2
+ Cu(NO3)2
4. Không có khí thoát ra
Na2CO3 +
HCl

NaHCO3 + NaCl
(1) (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
(2) C6H12O6
2CO2 + 2C2H5OH
(3) CO2 + Ba(OH)2
BaCO3 + H2O
(4) BaCO3 + 2HCl
BaCl2 + CO2 + H2O
(5) BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
(6) C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
(7) 2CH3COOH + Ba
(CH3COO)2Ba + H2
(8) (CH3COO)2Ba + (NH4)2SO4
BaSO4 + 2CH3COONH4

+ Lấy một lượng nhỏ mỗi kim loại cho vào các ống nghiệm riêng biệt
+ Chọn thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng (dư) nhỏ vào các mẫu thử.
- Kim loại không tan là Ag
- Kim loại phản ứng tạo kết tủa trắng và có bọt khí thoát ra là Ba
Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑
- Kim loại phản ứng tạo khí và không tạo kết tủa trắng là Mg, Al, Fe
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Thu lấy dung dịch muối tương ứng là : MgSO4 và Al2(SO4)3, FeSO4
+ Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi kết tủa không tăng thêm, ta tiếp tục cho
thêm 1 lượng Ba để xảy ra phản ứng :
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

0,25
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,125
x8

0,5

Trang 1/3

Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH) 2. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào các dung
dịch muối MgSO4 và Al2(SO4)3, FeSO4
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng tan một phần trong dung dịch Ba(OH) 2 dư là dung
dịch Al2(SO4)3, nhận ra Al.
0,5
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng không tan trong dung dịch Ba(OH) 2 dư là dung dịch
MgSO4, nhận ra Mg.
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng và trắng xanh, nhận ra Fe.
Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO4↓ + Fe(OH)2↓
VI.
(1,0 đ )

=0,15 mol;

0,25

=0,1 mol

0,25

=0,3 mol

0,25

0,3 mol

0,25

mol; ctđg: CH2O; ctpt: C2H4O2
VII.
(1,0 đ )

1

=0,15 mol;

=0,25 mol

0,25

=(0,15.46):0,8=8,625 ml; D =65,7
0

2

0

0,25
0,25

mol
=0,03.60=1,8 g
mdd sau phản ứng=0,15.46+0,25.18+0,03.32=12,36 g
C%CH3COOH = (1,8:12,36).100%=14,56%
a(2R+16t)=9
a(2R+96t):(9+784at)=17,757:100
aR=3,5; at = 0,125

VIII.
(1,0 đ )

0,25
0,25

t=2; Kim loại R=56 (Fe); Oxit là FeO: 0,125 mol

0,25

FeSO4 (bđ): 0,125 mol; X (FeSO4.nH2O): y mol

0,25

y=0,025 mol
IX
(1,0 đ)

0,25
0,25

Công thức chất rắn X: FeSO4.7H2O: 0,025 mol
1 V lít CO2: Ca(OH)2 dư
a:100 = V:22,4
Khi thêm tiếp 0,6V CO2: (1,6V:22,4) >(1,2a:100)
có hai muối tạo ra
1,2a:100= 0,42.2 - 1,6V:22,4
a=30 g; V=6,72 lít
FeCO3: 0,3 mol; Fe3O4: 0,2 mol
2

0,25

; FeCO3:3x mol; Fe3O4: 2x mol ; M: b mol
3x + 2x + tb = 2
116.3x + 232.2x + Mb = 86,6
197.3x + 217.(5x + tb):2 = 178,45

0,25

233.(2-

0,25

) + 160.

=409,85

x=0,1 mol; bt=0,6 mol; Mb=5,4 g
t=3; M=27 (Al)

FeCO3: 0,3 mol; Fe3O4: 0,2 mol; Al:0,2 mol

0,25

Trang 2/3

X
(1,0 đ)

nKOH =nCOOK = 2

=0,27 mol;

=0,48 mol

mT = 20,58 + 0,27.56 - 9,48 = 26,22 g
* Hai muối (C: x mol; H: y mol; COOK: 0,27 mol)
4x + y + 0,27 = 4.0,48
x= 0,27; y=0,57
12x + y + 0,27.83 = 26,22
;
TH1: 2 muối đều đơn chức (Vô lí)
TH2: 1 muối đơn chức RCOOK: a mol
1 muối hai chức R'(COOK)2: b mol
a + 2b = 0,27
a = 0,03; b = 0,12
0.a + 1b= 0,405-0,285
(R+83).0,03 + (R'+166).0,12=26,22
R=15 (CH3); R' = 28 (C2H4) CH3COOK, C2H4(COOK)2
* Hai este
A: CnH2nO2: 0,03 mol; B: CmH2m-2O4: 0,12 mol
(14n+32).0,03 + (14m + 62).0,12 = 20,58
n + 4m = 29
n = 5; m=6
A: CH3COOC3H7: 0,03 mol
%mA= (102.0,03. 100%):20,58=14,87%
B: C2H4(COOCH3)2: 0,12 mol
%mB = 85,13%

0,25

0,5

0,25

--- HẾT--Lưu ý:
- Thí sinh có thể làm bài theo cách khác so với đáp án nhưng đảm bảo đúng kiến thức,
vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài làm tròn tới 0,25 điểm.
- Với yêu cầu viết phương trình phản ứng: nếu thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân
bằng, trừ đi ½ số điểm của phương trình phản ứng đó; nếu thiếu hoặc thừa chất thì
không được điểm.
- Với các yêu cầu định lượng:
+ Nếu học sinh định lượng theo phương trình phản ứng sai, thì không được điểm phần
định lượng đó.
+ Học sinh có thể định lượng theo sơ đồ phản ứng, các định luật bảo toàn.

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến