Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 23h:53' 19-06-2024
Dung lượng: 369.8 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 23h:53' 19-06-2024
Dung lượng: 369.8 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
ĐỀ THI THAM KHẢO 1
(Đề có 4 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Mã đề thi: 201
Số báo danh: …………………………………………….
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S
= 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.
• Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 41. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A. Tơ nitron.
B. Tơ nilon-6.
C. Tơ lapsan.
D. Tơ visco.
Câu 42. Công thức của sắt (III) clorua là:
A. FeCl2.
B. FeCl3.
C. FeSO4.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 43. C6H5OH là hợp chất thơm được ứng dụng dùng trong điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ. Tên
gọi của C6H5OH là:
A. ancol benzylic.
B. phenol.
C. ancol etylic.
D. axit axetic.
Câu 44. Số nguyên tử cacbon trong phân tử đimetylamin là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 45. Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 sinh ra chất kết tủa nào sau đây?
A. NaOH.
B. BaCO3.
C. Na2O.
D. BaO.
Câu 46. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A. H2SO4.
B. KHCO3.
C. KNO3.
D. MgCl2.
Câu 47. Peptit nào sau đây chứa một liên kết peptit trong phân tử?
A. Gly-Ala-Val.
B. Ala-Ala-Ala-Gly.
C. Gly-Ala.
D. Ala-Val-Gly.
Câu 48. Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây?
A. CH2=CH2.
B. CH2=CHCN.
C. CH2=CH-CH3.
D. CH2=CHCl.
Câu 49. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo sinh ra chất nào sau đây?
A. AlCl3.
B. Al2O3.
C. Al2(SO4)3.
D. Al2S3.
Câu 50. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Cu.
B. Ag.
C. Fe.
D. Al.
Câu 51. Chất thải hữu cơ chứa protein khi bị phân hủy thường sinh ra khí X có mùi trứng thối, nặng hơn
không khí, rất độc. Khí X là
A. O2.
B. CO2.
C. H2S.
D. N2.
Câu 52. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn đồng với kim loại sắt.
B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Câu 53. Chất nào sau đây là anđehit?
A. C2H5OH.
B. CH3COOCH3.
C. CH3CHO.
D. CH3COOH.
Câu 54. Sắt phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây?
A. HNO3 đặc, nguội.
B. NaCl.
C. CuSO4.
D. KOH.
Câu 55. Muối nào sau đây là muối trung hòa?
A. KNO3.
B. NaHSO4.
C. Ca(HCO3)2.
D. NH4HCO3.
Câu 56. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
A. K.
B. Fe.
C. Al.
D. Mg.
Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 57. Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Để
làm mềm nước có tính cứng tạm thời có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A. CH3COOH.
B. NaCl.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 58. Trong công nghiệp, có thể điều chế kim loại Cr từ Cr2O3 bằng phương pháp nào sau đây?
A. nhiệt luyện.
B. thủy luyện.
C. điện phân dung dịch. D. nhiệt phân.
Câu 59. Chất béo nào sau đây chỉ chứa gốc hiđrocacbon no trong phân tử?
A. triolein.
B. tristearin.
C. trilinolein.
D. trilinolenin.
Câu 60. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được HCOOH và CH3OH. Công thức phân tử của X là:
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
Câu 61. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,15 mol O2, thu được
CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 2,52.
B. 1,80.
C. 3,60.
D. 2,07.
Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kim loại Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều là các chất lưỡng tính.
B. Dẫn luồng khí CO dư qua ống nghiệm chứa Al2O3 thu được kim loại Al.
C. Al2O3 phản ứng với NaOH thu được Al(OH)3.
D. Kim loại Al phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí H2.
Câu 63. Thủy phân hoàn toàn m gam Ala-Gly bằng dung dịch HCl thu được (m+10,92) gam muối. Giá trị
của m là:
A. 17,52.
B. 29,2.
C. 19,68.
D. 35,04.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tơ tằm, cao su thiên nhiên và tinh bột đều là polime thiên nhiên.
B. Cao su isopren có cấu tạo tương tự với cao su thiên nhiên.
C. Tơ lapsan và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại polieste.
D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
Câu 65. Cho bốn dung dịch sau: AlCl3, Fe2(SO4)3, MgCl2, KNO3. Số dung dịch tác dụng với lượng dư dung
dịch NH3 thu được kết tủa trắng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 66. Đun nóng 4,6 gam HCOOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este
hoá bằng 60%). Khối lượng este tạo thành là
A. 4,44 gam.
B. 7,40 gam.
C. 11,10 gam.
D. 5,55 gam.
Câu 67. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (tỉ lệ mol 3:1) vào nước dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) và a
gam chất rắn không tan. Giá trị của a là:
A. 5,4.
B. 3,6.
C. 2,7.
D. 3,24.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tinh bột và xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra glucozơ.
B. Có thể nhận biết saccarozơ và glucozơ bằng I2.
C. Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
D. Có thể nhận biết glucozơ và fructozơ bằng dung dịch Br2.
Câu 69. Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại (hóa trị II) cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công
thức của oxit là
A. MgO.
B. FeO.
C. CuO.
D. ZnO.
Câu 70. Đốt cháy hoàn toàn m gam một α-amino axit no, mạch hở X sinh ra 2 mol CO2 và 2,5 mol H2O và
khí N2. Tên gọi của X là: (biết X chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH)
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 71. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 3:2) vào nước dư.
(b) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa 2a mol Fe2(SO4)3.
(c) Cho 3a mol Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(d) Cho a mol Ca(OH)2 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(đ) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
Kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 72. Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy
ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y,
thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch.
Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,60.
C. 0,30.
D. 0,75
Câu 73. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn
hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí
H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H2SO4, thu được
dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 5,04.
B. 6,96.
C. 7,68.
D. 4,19.
Câu 74. Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh
dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitơ, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m2 đất
trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân
kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu
người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là
A. 2500 m2.
B. 5000 m2.
C. 2000 m2.
D. 4000 m2.
Câu 75. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, xenlulozơ không tan trong nước nhưng tan nhiều trong nước Svayde.
(2) Trong tinh bột, hàm lượng của amilozơ lớn hơn amilopectin.
(3) Giống với axit axetic, axit aminoaxetic cũng làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.
(4) Vải lụa, tơ tằm sẽ bền hơn nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
(5) Các este là các chất độc và có mùi khó chịu.
(6) Xăng sinh học E5 là hỗn hợp của xăng truyền thống với 5% cồn sinh học (etanol).
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 76. Thuốc Paracetamol là một loại thuốc
được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác
dụng giảm đau, hạ sốt tuy nhiên ít có tác dụng
kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ
p-nitrophenol theo phương trình hóa học sau (biết
hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 90%):
Để sản xuất một lô gồm 30,2 triệu viên thuốc
Paracetamol cung cấp cho các Bệnh viện tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong năm 2024 thì khối lượng p-nitrophenol cần dùng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol
A. 15,4 tấn.
B. 7,7 tấn.
C. 12,5 tấn.
D. 18,3 tấn.
Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 77. Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol E thì cần vừa đủ
5,04 lít O2 (đktc), thu được 10,12 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Mặt khác, 0,06 mol E tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, kết thúc phản ứng làm bay hơi dung dịch thu được hỗn hợp Z gồm các muối
khan. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 35%.
B. 45%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 78. Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.
Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống
nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng bị phân thành 2 lớp, lớp dưới là anilin.
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.
(d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.
(đ) Ở bước 3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 79. Cho m gam X gồm Fe, Fe3O4, Mg và MgO vào dung dịch H2SO4 đặc (lấy dư 50% so với lượng
phản ứng), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 2,688 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm
khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến
khối lượng không đổi, thu được 197,95 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch chứa
0,76 mol HCl, thu được 0,896 lít (đktc) khí H2 và dung dịch E chỉ chứa các muối. Cô cạn E thu được hỗn
hợp muối khan T. Phần trăm khối lượng của muối có số mol lớn nhất trong T là
A. 30,36%.
B. 22,19%.
C. 60,72%.
D. 47,45%.
Câu 80. Chất X có công thức phân tử là C5H14O4N2, phản ứng với NaOH sau theo đúng tỉ lệ mol như sau:
X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O.
Biết X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 <
MX2), X3 là amin bậc một, có mạch cacbon không phân nhánh.
Cho các phát biểu sau:
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
(b) X1 có phản ứng tráng bạc
(c) X2 được dùng để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm.
(d) Phân tử X3 có 8 liên kết xich ma.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
--- HẾT --Ngày soạn: 25/05/2024 – Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát (Bến Tre)
Ngày kiểm: 01/06/2024 – Kiểm bởi: Đỗ Thị Thùy Loan (Thái Nguyên)
Trang 4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
ĐỀ THI THAM KHẢO 1
(Đề có 4 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Mã đề thi: 201
Số báo danh: …………………………………………….
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S
= 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.
• Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 41. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A. Tơ nitron.
B. Tơ nilon-6.
C. Tơ lapsan.
D. Tơ visco.
Câu 42. Công thức của sắt (III) clorua là:
A. FeCl2.
B. FeCl3.
C. FeSO4.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 43. C6H5OH là hợp chất thơm được ứng dụng dùng trong điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ. Tên
gọi của C6H5OH là:
A. ancol benzylic.
B. phenol.
C. ancol etylic.
D. axit axetic.
Câu 44. Số nguyên tử cacbon trong phân tử đimetylamin là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 45. Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 sinh ra chất kết tủa nào sau đây?
A. NaOH.
B. BaCO3.
C. Na2O.
D. BaO.
Câu 46. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A. H2SO4.
B. KHCO3.
C. KNO3.
D. MgCl2.
Câu 47. Peptit nào sau đây chứa một liên kết peptit trong phân tử?
A. Gly-Ala-Val.
B. Ala-Ala-Ala-Gly.
C. Gly-Ala.
D. Ala-Val-Gly.
Câu 48. Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây?
A. CH2=CH2.
B. CH2=CHCN.
C. CH2=CH-CH3.
D. CH2=CHCl.
Câu 49. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo sinh ra chất nào sau đây?
A. AlCl3.
B. Al2O3.
C. Al2(SO4)3.
D. Al2S3.
Câu 50. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Cu.
B. Ag.
C. Fe.
D. Al.
Câu 51. Chất thải hữu cơ chứa protein khi bị phân hủy thường sinh ra khí X có mùi trứng thối, nặng hơn
không khí, rất độc. Khí X là
A. O2.
B. CO2.
C. H2S.
D. N2.
Câu 52. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn đồng với kim loại sắt.
B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Câu 53. Chất nào sau đây là anđehit?
A. C2H5OH.
B. CH3COOCH3.
C. CH3CHO.
D. CH3COOH.
Câu 54. Sắt phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây?
A. HNO3 đặc, nguội.
B. NaCl.
C. CuSO4.
D. KOH.
Câu 55. Muối nào sau đây là muối trung hòa?
A. KNO3.
B. NaHSO4.
C. Ca(HCO3)2.
D. NH4HCO3.
Câu 56. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
A. K.
B. Fe.
C. Al.
D. Mg.
Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 57. Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Để
làm mềm nước có tính cứng tạm thời có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A. CH3COOH.
B. NaCl.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 58. Trong công nghiệp, có thể điều chế kim loại Cr từ Cr2O3 bằng phương pháp nào sau đây?
A. nhiệt luyện.
B. thủy luyện.
C. điện phân dung dịch. D. nhiệt phân.
Câu 59. Chất béo nào sau đây chỉ chứa gốc hiđrocacbon no trong phân tử?
A. triolein.
B. tristearin.
C. trilinolein.
D. trilinolenin.
Câu 60. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được HCOOH và CH3OH. Công thức phân tử của X là:
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
Câu 61. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,15 mol O2, thu được
CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 2,52.
B. 1,80.
C. 3,60.
D. 2,07.
Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kim loại Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều là các chất lưỡng tính.
B. Dẫn luồng khí CO dư qua ống nghiệm chứa Al2O3 thu được kim loại Al.
C. Al2O3 phản ứng với NaOH thu được Al(OH)3.
D. Kim loại Al phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí H2.
Câu 63. Thủy phân hoàn toàn m gam Ala-Gly bằng dung dịch HCl thu được (m+10,92) gam muối. Giá trị
của m là:
A. 17,52.
B. 29,2.
C. 19,68.
D. 35,04.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tơ tằm, cao su thiên nhiên và tinh bột đều là polime thiên nhiên.
B. Cao su isopren có cấu tạo tương tự với cao su thiên nhiên.
C. Tơ lapsan và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại polieste.
D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
Câu 65. Cho bốn dung dịch sau: AlCl3, Fe2(SO4)3, MgCl2, KNO3. Số dung dịch tác dụng với lượng dư dung
dịch NH3 thu được kết tủa trắng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 66. Đun nóng 4,6 gam HCOOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este
hoá bằng 60%). Khối lượng este tạo thành là
A. 4,44 gam.
B. 7,40 gam.
C. 11,10 gam.
D. 5,55 gam.
Câu 67. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (tỉ lệ mol 3:1) vào nước dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) và a
gam chất rắn không tan. Giá trị của a là:
A. 5,4.
B. 3,6.
C. 2,7.
D. 3,24.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tinh bột và xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra glucozơ.
B. Có thể nhận biết saccarozơ và glucozơ bằng I2.
C. Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
D. Có thể nhận biết glucozơ và fructozơ bằng dung dịch Br2.
Câu 69. Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại (hóa trị II) cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công
thức của oxit là
A. MgO.
B. FeO.
C. CuO.
D. ZnO.
Câu 70. Đốt cháy hoàn toàn m gam một α-amino axit no, mạch hở X sinh ra 2 mol CO2 và 2,5 mol H2O và
khí N2. Tên gọi của X là: (biết X chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH)
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 71. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 3:2) vào nước dư.
(b) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa 2a mol Fe2(SO4)3.
(c) Cho 3a mol Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(d) Cho a mol Ca(OH)2 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(đ) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
Kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 72. Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy
ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y,
thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch.
Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,60.
C. 0,30.
D. 0,75
Câu 73. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn
hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí
H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H2SO4, thu được
dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 5,04.
B. 6,96.
C. 7,68.
D. 4,19.
Câu 74. Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh
dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitơ, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m2 đất
trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân
kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu
người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là
A. 2500 m2.
B. 5000 m2.
C. 2000 m2.
D. 4000 m2.
Câu 75. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, xenlulozơ không tan trong nước nhưng tan nhiều trong nước Svayde.
(2) Trong tinh bột, hàm lượng của amilozơ lớn hơn amilopectin.
(3) Giống với axit axetic, axit aminoaxetic cũng làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.
(4) Vải lụa, tơ tằm sẽ bền hơn nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
(5) Các este là các chất độc và có mùi khó chịu.
(6) Xăng sinh học E5 là hỗn hợp của xăng truyền thống với 5% cồn sinh học (etanol).
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 76. Thuốc Paracetamol là một loại thuốc
được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác
dụng giảm đau, hạ sốt tuy nhiên ít có tác dụng
kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ
p-nitrophenol theo phương trình hóa học sau (biết
hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 90%):
Để sản xuất một lô gồm 30,2 triệu viên thuốc
Paracetamol cung cấp cho các Bệnh viện tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong năm 2024 thì khối lượng p-nitrophenol cần dùng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol
A. 15,4 tấn.
B. 7,7 tấn.
C. 12,5 tấn.
D. 18,3 tấn.
Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 77. Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol E thì cần vừa đủ
5,04 lít O2 (đktc), thu được 10,12 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Mặt khác, 0,06 mol E tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, kết thúc phản ứng làm bay hơi dung dịch thu được hỗn hợp Z gồm các muối
khan. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 35%.
B. 45%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 78. Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.
Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống
nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng bị phân thành 2 lớp, lớp dưới là anilin.
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.
(d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.
(đ) Ở bước 3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 79. Cho m gam X gồm Fe, Fe3O4, Mg và MgO vào dung dịch H2SO4 đặc (lấy dư 50% so với lượng
phản ứng), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 2,688 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm
khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến
khối lượng không đổi, thu được 197,95 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch chứa
0,76 mol HCl, thu được 0,896 lít (đktc) khí H2 và dung dịch E chỉ chứa các muối. Cô cạn E thu được hỗn
hợp muối khan T. Phần trăm khối lượng của muối có số mol lớn nhất trong T là
A. 30,36%.
B. 22,19%.
C. 60,72%.
D. 47,45%.
Câu 80. Chất X có công thức phân tử là C5H14O4N2, phản ứng với NaOH sau theo đúng tỉ lệ mol như sau:
X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O.
Biết X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 <
MX2), X3 là amin bậc một, có mạch cacbon không phân nhánh.
Cho các phát biểu sau:
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
(b) X1 có phản ứng tráng bạc
(c) X2 được dùng để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm.
(d) Phân tử X3 có 8 liên kết xich ma.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
--- HẾT --Ngày soạn: 25/05/2024 – Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát (Bến Tre)
Ngày kiểm: 01/06/2024 – Kiểm bởi: Đỗ Thị Thùy Loan (Thái Nguyên)
Trang 4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 








Các ý kiến mới nhất