Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI GIẢI MÔN SINH MÃ ĐỀ 223. NĂM 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NHÓM THREE BIO WORD
Người gửi: TRẦN VÂN ANH
Ngày gửi: 08h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 854.7 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 1 người (Đặng Văn Tuấn)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Mã đề: 223
Số báo danh:…………………………….
PDF hóa bởi team Three BioWord
De
Câu 81: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo
dE
ra các loại giao tử là
A. DE và de

B. De và de.

C. De và dE

D. DE và dE.

Câu 82: Cánh dơi và tay người có kiểu cấu tạo xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ
quan ở loài tổ tiên thuộc bằng chứng tiến hóa
A. tế bào học

B. giải phẫu so sánh

C. hóa thạch

D. sinh học phân tử

Câu 83: Ở một loài thực vật, khi cho cây dị hợp hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tự thụ phấn thu
được đời con có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, màu sắc hoa được chi phối bởi hiện tượng
di truyền nào sau đây?
A. Di truyền ngoài nhân B. Tính đa hiệu của gen. C. Tương tác cộng gộp

D. Tương tác bổ sung.

Câu 84: Menđen đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật
phân li độc lập
A. Cải bắp

B. Đậu Hà Lan

C. Cây hoa phấn.

D. Ruồi giấm.

Câu 85: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho
quá trình tiến hóa?
A. Đột biến

B. Giao phối ngẫu nhiên.

C. Giao phối không ngẫu nhiên.

D. Cách li địa lí

Câu 86: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể là đặc trưng nào sau đây?
A. Kích thước của quần thể.

B. Mật độ cá thể của quần thể.

C. Tăng trưởng của quân thể.

D. Tỉ lệ giới tính.

Câu 87: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều
5' → 3'
A. Enzim tháo xoắn.

B. Restrictaza.

C. Pepsin.

D. ADN pôlimeraza.

Câu 88: Theo giả thuyết siêu trội, cơ thể có kiểu gen nào sau đây biểu hiện ưu thế lai cao nhất?
A. DdEe.

B. Ddee.

C. ddEe.

D. ddee.

Câu 89: Theo lí thuyết, ở một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST(2n + 1) có thể phát triển thành
A. Thể một.

B. Thể tam bội.

C. Thể tứ bội.

D. Thể ba.

Câu 90: Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
A. Cây ngô.

B. Cây rau mác.

C. Sâu ăn lá lúa.

D. Cây lúa.

Câu 91: Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gen tổng hợp β - carôten là thành tựu của
A. công nghệ tế bào.

B. công nghệ gen.

C. phương pháp gây đột biến

D. nhân bản vô tính.

Câu 92: Trong quần xã sinh vật, trâu rừng sử dụng cỏ làm thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa trâu rừng và
những cây cỏ này là
A. sinh vật này ăn sinh vật khác

B. cạnh tranh khác loài.

C. ức chế cảm nhiễm

D. kí sinh.

Câu 93: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây tham gia cấu tạo nên diệp lục?
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 1

A. Môlipden

B. Đồng

C. Clo.

D. Magiê.

Câu 94: Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Mối quan hệ sinh thái
giữa các con bồ nông này là
A. Ức chế cảm nhiễm

B. Cộng sinh

C. Kí sinh

D. Hỗ trợ cùng loài.

C. Cá rô phi

D. Châu chấu.

Câu 95: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang
A. Mèo rừng

B. Chó sói

Câu 96: Ở một quần thể cà chua, xét một gen có hai alen (D, d), tần số alen D là 0,20. Theo lí thuyết, tần số alen
d của quần thể này là
A. 0,80.

B. 0,64.

C. 0,40.

D. 0,04.

Câu 97: Trong tế bào, phân tử nào sau đây có anticôđon?
A. Tinh bột.

B. Prôtêin.

C. Lipit

D. tARN.

Câu 98: Một loài cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ thuận lợi cho các chức
năng sống của chủng có giá trị từ 20°C đến 35°C. Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?
A. 20°C.

B. 35°C.

C. 5,6°C.

D. 42°C.

Câu 99: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

A. 11 nm.

B. 300 nm.

C. 700 nm.

D. 30 nm.

Câu 100: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng; gen này nằm trên vùng không tương
đồng của NST X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gen là
A. XaXa

B. XAY

C. XAXA

D. XaY

Câu 101: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, enzim ARN pôlimeraza bám vào vị trí nào
sau đây để khởi đầu phiên mã?
A. Gen cấu trúc Y

B. Vùng khởi động.

C. Gen cấu trúc A.

D. Gen cấu trúc Z.

Câu 102: Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau
đây?
A. Tế bào học.

B. Hóa thạch.

C. Sinh học phân tử.

D. Giải phẫu so sánh.

C. Cá chép.

D. Chó sói.

Câu 103: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
A. Trâu rừng.

B. Sư tử.

Câu 104: Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể
tam bội thuộc loài này là
A. 36.

B. 19

C. 27

D. 17

Câu 105: Trong một thí nghiệm, ban đầu nồng độ ion K+ trong dung dịch đất trồng là 1 mM và trong bào
tương tế bào lông hút của một loài cây trồng trên đất đó là 50 mM. Theo lí thuyết, sự hấp thụ ion K+ ở tế bào
lông hút của cây trồng này theo cơ chế
A. chủ động.

B. thụ động.

C. Thẩm thấu.

D. khuếch tán.

Câu 106: Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính thoái hóa

B. Tính phố biến.

C. Tính đặc hiệu.

D. Tính liên tục.

Câu 107: Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Châu chấu → Éch đồng → Rắn. Trong chuỗi thức ăn này sinh vật nào
sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?
A. Ếch đồng

B. Rắn.

C. Cây lúa.

D. Châu chấu.

Câu 108: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây về các yếu tố ngẫu nhiên là sai?
A. Dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên, một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biển trong quần thể.
B. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
C. Tác động của yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 2

D. Dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể
Câu 109: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen (A, a) nằm trên NST thường, Theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A. aa × aa

B. AA × AA

C. AA × Aa

D. AA × aa

Câu 110: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước cơ thể lớn hơn loài họ hàng gần, sống
ở vùng nhiệt đới. Sự thay đổi kích thước cơ thể này làm cho động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tỉ lệ
giữa diện tích bề mặt cơ thể so với thể tích cơ thể .....(1)...., góp phần .....(2)..... sự tỏa nhiệt của cơ thể. Các từ
thích hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. tăng, tăng

B. tăng, hạn chế

C. giảm, hạn chế

D. giảm, tăng

Câu 111: Ở người, xét một gen gồm hai alen: alen B mã hóa prôtêin M1, không gây bệnh M; alen b mã hóa
prôtêin M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M
thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gen và prôtêin gây bệnh M, người ta phân tích trình tự
nucleotit (ADN) và trình tự axit amin tương ứng của gen này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb).
Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nuclêôtit và chuỗi pôlipeptit do trình tự này mã hóa của hai người này
kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nuclêôtit và axit amin còn lại của hai
mẫu này là giống nhau.

Biết rằng, alen B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra alen b, kết quả làm tăng tỉ lệ uraxin của mARN được
phiên mã từ alen b. Mỗi côđon 5'GUG3', 5'XXU3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại axit amin là: Val, Pro,
Glu. Dựa vào dữ liệu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nuclêôtit số 9 đến nuclêôtit số 1.
II. Tỉ lệ (A+G)/(T+X) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
III. Các prôtêin M1 được tổng hợp từ trình tự nuclêôtit của mẫu II.
IV. Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
A. 1.

B. 3.

Câu 112: Ở ruồi giấm đực, xét một cơ thể P có kiểu gen

C. 4.
AD
ad

D. 2.

Bb giảm phân bình thường, không xảy ra hoán vị

gen. Biết cặp alen (A, a) và (D, d) nằm trên cặp NST tương đồng số 1; cặp alen (B, b) nằm trên cặp NST tương
đồng số 2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quá trình giảm phân này là đúng?
I. Số loại giao tử tối đa tạo ra từ một tế bào sinh giao tử là 4.
II. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng số 1 và số 2 trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập
của các alen nằm trên NST số 1 với alen nằm trên NST số 2 về các giao tử.
III. Một tế bào sinh tinh tạo ra giao tử chứa tất cả các loại alen trội có tỉ lệ bằng với tỉ lệ giao tử chứa một
loại alen trội.
IV. Tỉ lệ mỗi loại giao tử của cơ thể P là 25% được tạo ra khi sự sắp xếp của các cặp NST mang các gen trên
ở kì giữa lần giảm phân 1 xảy ra theo hai trường hợp với xác suất như nhau.
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 113: Hình bên thể hiện mức độ sinh sản và mức độ tử vong (đơn vị tương đối) theo mật độ cá thể (đơn vị
tương đối) của một quần thể thực vật. Biết rằng, kích thước quần thể không chịu ảnh hưởng bởi nhập cư và
xuất cư, phạm vi phân bố của quần thể là không đổi, môi trường sống ổn định. Các kí hiệu L, M, N, O là các
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 3

điểm thể hiện mật độ cá thể được khảo sát; điểm X là giao điểm hai đường đồ thị
tại mật độ O. Có bao nhiêu nhận định sau đây về quần thể này là đúng?
I. Mức tăng số lượng cá thể khi quần thể có mật độ cá thể tại N thấp hơn tại M.
II. Mức độ tử vong của quần thể không phụ thuộc vào mật độ cá thể.
III. Mật độ cá thể tại O thấp hơn tại N nên mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
tại O thấp hơn tại N.
IV. Mật độ cá thể tại L thấp hơn tại M là một trong những nguyên nhân dẫn
đến mức độ sinh sản tại L thấp hơn tại M.
A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 114: Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST
tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào tế
bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được
tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên
các NST này minh họa alen của một số gen. Biết rằng, trong quá
trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều
không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, đột biến gen ở cặp NST
này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông
tin trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế
bào sinh trứng.
II. Hợp tử có bộ NST 3n.
III. Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng.
IV. Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm
phân của tế bào sinh tỉnh.
A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 115: Ở một loài côn trùng, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, trong đó alen a quy định tính
kháng thuốc X là lặn so với alen A quy định tính không kháng thuốc X. Sự tác động của thuốc X có đặc tính
diệt côn trùng được nghiên cứu ở một quần thể của loài này. Thời điểm sử dụng thuốc X từ năm 2000 đến hết
năm 2010. Bảng sau cho biết số lượng cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể ở các thời điểm nghiên
cứu.
Kiểu gen

Số lượng cá thể
Trước năm 2000

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

AA

450

62

52

4

150

330

Aa

6

24

70

24

128

90

aa

0

6

84

252

82

40

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Ở thời điểm trước khi sử dụng thuốc X, trong quần thể này đã có sẵn alen quy định tính kháng thuốc X.
II. Tần số kiểu gen AA của quần thể ở năm 2000 gấp 1,2 lần tần số kiểu gen này ở năm 2005.
III. Trong thời gian sử dụng thuốc X, tần số alen a tăng dần trong quần thể.
IV. Từ năm 2010 đến năm 2020, tần số alen A tăng dần trong quần thể.
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 116: Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật
phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo,
trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 4

hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác
ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm
lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự
phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có
thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay
không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn diễn
thế sinh thái. Một thí nghiệm được tiến hành trong tự
nhiên và thu được kết quả về ti lệ tạo cây con khi gieo hạt
của mỗi loài (số lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai
giai đoạn S1 và S3 được trình bày trong hình bên. Có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình diễn thế sinh
thái này là đúng?
I. Trong tự nhiên, Ab là loài ưu thế trong quần xã ở các giai đoạn S1 và S2.
II. So với loài Ss, loài Pr có ưu thế cạnh tranh ở giai đoạn S2 thấp hơn ở giai đoạn S3.
III. Trong thí nghiệm, loài Pr có tỉ lệ tạo cây con thấp hơn loài Ab trong cả hai giai đoạn.
IV. Các kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết rằng sự vắng mặt của loài Pr ở giai đoạn S1 trong tự nhiên là
do loài này không được phát tán đến cồn cát hơn là do không sinh trưởng được trong giai đoạn này.
A. 4.

B. 1.

C. 2.

Câu 117: Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống
ở các môi trường khác nhau, có một gen A gồm hai alen (A1, A2). Ở

D. 3.
Kiểu gen

thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là 0,25 A1A1: 0,50

Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%)
Quần thể Q

Quần thể R

A1A2 : 0,25 A2A2. Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa này mầm) trở

A1A1

100

100

đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gen trong hai quần thể được thể hiện

A1A2

100

60

ở bảng sau. Biết rằng, hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên,

A2A2

35

60

không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen, đột biến gen; sức sống và khả năng sinh sản
của các cây sau khi nảy mầm là như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai quần thể này là đúng?
I. Tần số alen A1 của cả hai quần thể đều có xu hướng tăng dần qua các thế hệ.
II. Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q.
III. Thế hệ F2 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gen A1A1 của quần thể R là 16/49.
IV. Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F2, thành phần kiểu gen của cả hai quần thể đều không đạt
trạng thái cân bằng.
A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Câu 118: Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của
một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu
hình 2) do một gen có 2 alen quy định, alen trội là
trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các phát biểu
sau đây, phát biểu nào về tính trạng này là đúng?
A. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên NST thường
quy định.
B. Kiểu hình 2 luôn di truyền theo dòng mẹ.
C. Kiểu hình 2 do alen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.
D. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y quy định.
Câu 119: Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là XX, con đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2
loại kiểu hình do hai cặp alen (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng

PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 5

thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến
hành hai phép lai sau.
- Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% ♀ mắt đen: 100% ♂ mắt nâu
- Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% ♀ mắt đen: 100% ♂ mắt đen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng màu mắt là đúng?
I. Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen quy định.
II. Nếu cho con ♂ F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2, con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
III. Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.
IV. Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gen và chọn
lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một
locut.
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 120: Hình bên mô tả sự thay đổi lượng
cacbon giải phóng từ đốt cháy nhiên liệu hóa
thạch và lượng cacbon tăng thêm hằng năm
trong khí quyển của Trái Đất qua các năm kể từ
năm 1958 đến năm 1992. Có bao nhiêu nhận
định sau đây về vấn đề này là đúng?
I. Sự gia tăng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
là một trong những nguyên nhân làm thay đổi
lượng cacbon tăng thêm trong khí quyển trong
giai đoạn từ (1) đến (2).
II. Lượng cacbon trong khí quyển không tăng
thêm trong thời gian nghiên cứu.
III. Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch, trồng rừng là một số biện pháp góp phần
làm giảm lượng cacbon trong khí quyển.
IV. Lượng cacbon hấp thụ lại từ khí quyển tại thời điểm tương ứng với điểm (3) là thấp hơn tại thời điểm
tương ứng với điểm (1).
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

–––––– HẾT ––––––

PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 6

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Được thực hiện bởi: Nguyễn Vũ Trà My, Hà Trường Giang (Sinh viên năm 4 – Đại Học Sư Phạm Hà Nội), Hồ
Nguyễn Anh Tú (Sinh viên năm 3 – Học viện Y học Cổ Truyền - Hà Nội), Hà Văn Phước, cùng tập thể team
ThreeBioWord.
81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

C

B

D

B

A

D

D

A

D

C

B

A

D

D

C

A

D

D

A

C

101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
B

B

C

C

A

A

C

B

C

C

A

B

B

A

A

C

B

A

B

B

Câu 111: Đáp án A
Alen B mã hóa protein M1: Không bệnh M
Alen b mã hóa protein M2: Bệnh M (do đột biến điểm)
Người không mắc bệnh M: Bị bệnh N do kí sinh trùng gây ra
Người bị bệnh M: Không bị bệnh N
- Codon 5'GUG3' mã hóa cho Val có triplet là 3'XAX5'
- Codon 5'XXU3' mã hóa cho Pro có triplet là 3'GGA5'
- Codon 5'GAG3' mã hóa cho Glu có triplet là 3'XTX5'
I. Sai. Theo thứ tự chuỗi polipeptit của mẫu I: Pro – Val – Glu → mARN: 5' – XXU – GUG – GAG – 3' →
Mạch khuôn: 3' – GGA – XAX – XTX – 5'
→ Mạch 1 là mạch gốc, phiên mã theo chiều từ nucleotit số 9 đến nucleotit số 1.
II. Sai. mạch 2 ở mẫu I :

A+G 5
A+G 3 1
= ; mạch 2 ở mẫu II:
= = .
T+X 4
T+X 6 2

III. Đúng. B bị đột biến điểm tạo b nên làm tăng tỉ lệ nucleotit loại U được phiên mã từ b → Mẫu hợp lý là
mẫu I → Dạng đột biến này thuộc dạng thay thế 1 cặp nucleotit T=A thành A=T → Mẫu I là mẫu đột biến và
mẫu II mã hóa ra protein M1 (không gây bệnh M)
IV. Sai. theo đề bài thì người mang mẫu I (bệnh M) thường không bệnh N còn người mang mẫu II (không
bệnh M) thường mắc bệnh N → nguy cơ mắc bệnh N người mẫu II cao hơn mẫu I.
Câu 112: Chọn B.
Ruồi giấm đực, kiểu gen

AD
Bb , không xảy ra hoán vị gen.
ad

Xét các phát biểu:
I. Sai. Vì không xảy ra hoán vị gen nên 1 tế bào sinh giao tử chỉ tạo ra tối đa 2 loại giao tử.
II. Đúng. Vì gen nằm trên NST nên sự phân li độc lập của NST kéo theo sự phân li độc lập của gen.
III. Sai. Vì khi 1 tế bào sinh tinh giảm phân thì xảy ra 2 trường hợp:

AD
BB
AD
1
+ Tỉ lệ giao tử mang toàn bộ alen trội AD B = .
4
- Trường hợp 1: Cách sắp xếp ở kì giữa GP1 là

ad
bb , khi đó
ad

+ Tỉ lệ giao tử mang ad B = 0.
- Trường hợp 2: Ngược lại.
=> Tỉ lệ giao tử mang toàn bộ alen trội và giao tử mang 1 trội không bằng nhau.
IV. Đúng. Vì khi đó tỉ lệ các giao tử AD B = ad b = AD b = ad B = 25%.
Câu 113: Chọn B.

PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 7

Kích thước quần thể không chịu ảnh hưởng bởi nhập cư và xuất cư, phạm vi phân bố không đổi và môi
trường sống ổn định.
Nhận xét đồ thị, ta thấy:
- Có 4 điểm khảo sát mật độ: L, M, N, O.
- Hiệu mức sinh sản và tử vong phân bố ở các điểm lần lượt là: N > M > L > O.
→ Mức tăng cá thể tại các điểm cũng theo thứ tự: N > M > L > O kéo theo sự tăng mật độ cũng theo thứ tự
này.
I. Sai. Vì tại N cao hơn.
II. Sai. Vì khi mật độ tăng dần thì mức độ tử vong cũng tăng dần.
III. Sai. Vì mật độ cá thể tại O cao hơn tại N.
IV. Đúng.
Câu 114: Đáp án A.
Không hoán vị gen, không đột biến gen nhưng có đột biến số lượng NST.
I. Sai. Vì đây là đột biến số lượng NST. Đột biến trong giảm phân I hoặc II của tế bào sinh trứng tạo giao tử
chứa 2 NST ( vì 2 NST Abd chỉ có thể được tạo ra từ tế bào sinh trứng)
II. Sai. Không thể khẳng định đột biến đa bội do đề bài chỉ xét 1 cặp NST và có thông tin ghi” các cặp NST
khác là bình thường”.
III. Đúng.
IV. Đúng.
Câu 115: Đáp án A
A: kháng thuốc X ; a: không kháng thuốc X.
I. Đúng.
II. Sai.
Năm 2000:

31
12
3
AA: Aa: aa.
46
46
46

Tần số AA năm 2000 gấp 2005 là:

Năm 2005:

26
35
42
AA:
Aa:
aa.
103
103
103

31 26
:
 2,7 lần.
46 103

III. Đúng. Vì Tần số KG Aa và aa tăng dần từ 2000 đến 2010.
IV. Đúng.

4  2 + 24
2
2 33
=
 0,06;a = 1 − = .
(4 + 24 + 252)  2 35
35 35
150  2 + 128
107
107 73
Năm 2015: A =
=
 0,06;a = 1 −
=
.
(150 + 128 + 82)  2 180
180 180
330  2 + 90
75
75 17
Năm 2020: A =
=
 0,8;a = 1 − = .
(330 + 90 + 40)  2 92
92 92
Năm 2010: A =

Câu 116: Chọn C.
Dựa vào dữ kiện đề bài, có thể nhận xét được rằng:
- Loài Ab ưu thế ở S1, loài Ss ưu thế ở S2, loài Pr ưu thế ở S3.
- Sự xuất hiện hay không được giải thích bởi 2 lí do:
+ Sự phát tán hạt.
+ Khả năng sinh trưởng (mọc được).
Xét các phát biểu:
I. Sai. Vì loài Ab chỉ ưu thế ở S1, khi qua S2 thì bị thay thế dần bởi loài Ss.

PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 8

II. Đúng. Ở S2 thì loài Pr chỉ mới xuất hiện, cạnh tranh với loài Ss kém, qua S3 thì mới có ưu thế cạnh tranh
mạnh.
III. Sai. Vì loài Pr có tỉ lệ tạo cây con ở S3 cao hơn Ab.
IV. Đúng.
Câu 117: Đáp án B

Quần thể Q

Quần thể R

P

1
1
1
A1 A1 : A1 A2 : A2 A2
4
2
4

GP

1
1
A1: A2
2
2

F1 giai
đoạn hạt
F1 giai đoạn
nảy mầm

7
1
1
A1 A1 : A1 A2 :
A2 A2
80
4
2

1
3
3
A1 A1 : A1 A2 :
A2 A2
4
10
20

20
40
7
A1 A1 :
A1 A2 :
A2 A2
67
67
67

5
3
7
A1 A1 : A1 A2 : A2 A2
14
7
14

40
27
A1:
A2
67
67

4
2
A1: A2
7
7

1600
2160
5103
A1 A 1 :
A1 A2 :
A2 A2
4489
4489
89780

16
48
12
A1 A1 :
A 1 A2 :
A2 A2
49
245
245

0,398A1A1: 0,538A1A2: 0,064A2A2

3
4
1
A1 A1 : A1 A 2 :
A2 A2
35
7
5

GF1
F2 giai
đoạn hạt
F2 giai đoạn
nảy mầm
Xét các phát biểu:

I. Đúng. Xem bảng thống kê bên dưới.
II. Đúng. Xem giai đoạn nảy mầm của F1 ở 2 quần thể Q và R.
III. Đúng. Xem bảng thống kê KG trên.
IV. Đúng. Xem bảng thống kê KG trên.

P

F1

F2

Quần thể Q

Quần thể P

A1

0,5

0,5

A2

0,5

0,5

A1

0,597

0,571

A2

0,403

0,429

A1

0,689

0,671

A2

0,311

0,329

Câu 118: Đáp án A
B. Sai vì 2 kiểu hình trên là của cùng 1 tính trạng, nên nếu KH2 di truyền theo dòng mẹ thì KH1 cũng vậy.
Mẹ KH1 nhưng con vẫn có thể xuất hiện 1 trong 2 KH.
C. Sai. Vì nếu Kh 2 do alen trội trên X quy định thì bố bị bệnh 100% con gái bị bệnh.
D. Sai.
Câu 119: Đáp án B
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 9

Con cái: XX và con đực: XY
Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung 9: 7 quy định và nằm trên NST giới tính X
(giả sử cặp Bb nằm trên NST X)
Vì có 3 dòng thuần mắt nâu nên quy ước:
A–B–: Mắt đen; A–bb, aaB– và aabb: Mắt Nâu
3 dòng mắt nâu thuần chủng: Dòng 1 (aaBB), dòng 2 (AAbb) và dòng 3 (aabb)

1
AaXBXb:
2
1
PL2 (P1): aaXBXB × AAXbY → F1-2: AaXBXb:
2
PL1 (P2): AAXbXb × aaXBY → F1-1:

1
AaXbY .
2
1
AaXBY.
2

Xét các phát biểu:
I. Sai. Mắt đen con cái (A–XBX–) có 4 loại KG, con đực (A–XBY) có 2 KG → 6 loại KG.

1
2

2

1
= 25%.
4
1  1 B b 1 b b 1 B 1 b 
3
III. Đúng. AaXBXb × AaXbY →  A −: aa  X X : X X : X Y: X Y 
4  4
4
4
4
4

II. Sai. AaXBY × aaXbXb → Đực mắt nâu (A–XbY) =   =

Xét KH: Cái: 37,5% Mắt đen: 62,5% Mắt nâu
Đực: 37,5% Mắt đen: 62,5% Mắt nâu
IV. Sai. Dòng 1 (aaBB) bị đột biến ở locut gen A, dòng 2 (AAbb) bị đột biến ở locut gen B.
Câu 120: Đáp án B.
I. Đúng. “Một trong những nguyên nhân”
II. Sai.
III. Đúng.
IV. Sai. Lượng Cacbon nhiên liệu đốt + (lượng C không đề cập..) - lượng cacbon trong không khí = lượng
hấp thụ.

PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword

Trang 10
 
Gửi ý kiến