Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BÙI PHƯƠNG THÚY
Ngày gửi: 22h:09' 12-07-2024
Dung lượng: 294.8 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)

ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Nguyên Tử:
- Nguyên tử là Hạt vô cùng nhỏ…., trung hòa về điện (+ = -) = (điện tích trung hòa về điện 0
vỏ gồm hạt e, mang điện tích âm (-)
Ntử

.proton (p), mang điện tích dương (+)
hạt nhân
nowtron (n), không mang điện

- Trong nguyên tử: số p=số e
- Ví dụ nguyên tử OXI có 8 hạt p, có 8 hạt e  điện tích= 8+ +(8-) = 0
2. Nguyên tố hoá học:
- Nguyên tố hoá học là ..... cùng số hạt p = cùng điện tích hạt nhân
Số p = số đơn vị đthn
3. Hoá trị của một nguyên tố:
- Học thuộc hóa trị: (SGK lớp 8 - bài ca hóa trị)
K, I, H, Na, Ag, Cl: Hóa trị I
O, Zn, Hg, Mg, Cu, Ba, Ca: Hóa trị II
Al: Hóa trị III
Fe: Hóa trị II, III
......
Gốc: Cl, OH, NO3, HCO3, HSO3.... Hóa trị I
SO4; CO3; Hóa trị II
PO4: Hóa trị III
- Quy tắc hoá trị:
+ Nguyên tố A, có hóa trị x

CTHH của hợp chất tạo thành từ A và B ……..

+ Nguyên tố B, có hóa trị y
- Mẹo: Hóa trị anh này-chỉ số anh kia
III II
Nhôm sunfat → Al2(SO4)3
II I

Canxi nitrat → Ca(NO3)2
Nhôm hydroxyt → Al(OH)3
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
mcác chất tham gia = mcác chất tạo thành
Xét phản ứng: A + B → C + D
1

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)

Ta có: mA + mB = mC + mD
5. Mol:
𝑚

1. n = 𝑀

𝑉(𝑙)

2. n = 22,4 [điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (ở nhiệt độ 0 độ C và 1 atm) và là chất khí)
3. n = CM.V (l)
𝑃𝑉

4. n = 𝑅𝑇 (là chất khí, không ở đktc)

n: số mol
m: khối lương (g)
M: đvC
V: thể tích (l)
𝑛

CM: Nồng độ mol/l (M) = 𝑉
P: áp suất (atm hoặc mmHg)
R: hằng số khí, R = 0,082
T: Nhiệt độ Kenvin = Nhiệt độ C + 273

6. Tỉ khối chất khí (d):
𝑀𝑎

- Tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B:

(Mkk = 29 đvC)

da/b = 𝑀𝑏

7. Nồng độ:
- Nồng độ phần trăm:

C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

mdd = mchất tan + mdung môi
mdd = 𝑚 các chất trước pư - mchất khí (nếu có) - m chất kết tủa (nếu có)
-

Hòa tan 8g muối ăn NaCl vào 100g nước → mdd = 8 + 100 = 108 (g)
Cho 8 g kim Na vào 100g nước → mdd = ?

Na + H2O → NaOH + H2  mdd = mNa + mH2O – mH2
𝑛

- Nồng độ mol/l CM = 𝑉
Chú ý đổi đơn vị: V(l) 1 lít = 1000ml
- Mối liên hệ CM, C%. d
-

CM =

10.𝑑.𝐶%
𝑀

(d: khối lượng riêng, M: đvC)

8. Sơ đồ đường chéo:
Chất 1: M1

M - M2
M

Chất 2: M2
Câu 1: Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
A. Mg có 13 electron

24
12

M1 - M

Mg trong các câu sau:

B. Mg có 24 electron

C. Mg có 12 proton

D. Mg có 24 proton
2

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)
Câu 2: Hòa tan 12,6 gam natrisunfit vào dd axit HCl dư. Thể tích khí SO2 thu được ở đktc là:
A. 2,24 lít

B. 3,36 lit

C. 1,12 lít

Cách 1: Cổ điển

D. 4,48 lít

nNa2SO3 = 0,2 (mol)
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O

-

Tính số mol

-

Viết pt và cân bằng

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

→ 0,2

0,2
VSO2 = 0.2.22,4 = 4,48 (l)

Cách 2: Nhẩm
Bảo toàn nguyên tố S: nnguyên tố trước pư = n nguyên tố sau pư
Na2SO3 → SO2
0,2 →

0,2

VSO2 = 0.2.22,4 = 4,48 (l)
Câu 3: Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dd A là:
A. 0,25M.

B. 0,5M

C. 1M.

D. 2M.

K2O → 2KOH
0,25 → 0,5
CM = 0.5/0.5= 1M (l)
Câu 4: Cho 21,4 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Al2O3 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 2M,
sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 61,4.

B. 53,4.

C. 69,4.

D. 101,4.

- Khi đề cho nhiều chất, ít số liệu  quy đổi nhiều chất thành 1 chất
- Định luật bảo toàn (nguyên tố, khối lượng)

Oxit + H2SO4 → Muối + H2O Bảo toàn nguyên tố H: nH2SO4 = nH2O
Giải: mOxit + maxit = mmuối + mH2O

 mmuối = (mOxit + maxit) - mH2O = 21,4 +0,5.98 – 0,5.18 =
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung
dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,795.

B. 7,095.

C. 7,995.

D. 8,445.

Oxit + 2HCl → Muối + H2O
0,15

→ 0,075

mOxit + maxit = mmuối + mH2O
 mmuối = (mOxit + maxit) - mH2O = 4,32+ (0,15.36.5) – (0,075.18) =
3

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)
Câu 6: Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric. Thể tích khí Hiđro thu được
ở đktc là:
A. 44,8 lít

B. 4,48 lít

C. 2,24 lít

D. 22,4 lít

Câu 7: Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:
A. 13,6 g

B. 1,36 g

C. 20,4 g

D. 27,2 g

Câu 8: Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã
dùng là:
A. 2,5 lít

B. 0,25 lít

C.3,5 lít

D. 1,5 lít

Câu 9: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần
dùng là:
A. 100 g

B. 80 g

C. 90 g

D. 150 g

Trung hòa: Axit + bazo → muối + H2O
Cách 1: Cổ điển

nH2SO4 = CM.V = 1. 0,2 = 0,2 (mol)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

-

Tính số mol

-

Viết pt và cân bằng

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

→ 0,4

0,2

mNaOH = 0,4.40 = 16 (g)
C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

mdd = 80 g
Cách 2: Nhẩm

nH+ = 2. nH2SO4= 2.0,2 = 0,4 (mol)

Trung hòa: số mol của H+ (axit) = số mol OH- (bazo)

nH+ = nOH- = 0,4 (mol)

-

Tính số mol của H+ (axit); số mol OH- (bazo)

nOH- = nNaOH = 0,4 (mol)

-

số mol của H+ = OH-

mNaOH = 0,4.40 = 16 (g)

H+ + OH- → H2O

C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

mdd = 80 g
Câu 10: Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần để trung hoà 200 ml dung dịch HCl 1M là:
A. 40g .

B. 80g.

C. 160g.

D. 200g.

nHCl = nNaOH = 0,2 (mol)
mNaOH = 0,2.40 = 8 (g)
C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

 mdd = 80 (g)
Câu 11: Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH cần dùng
là:
4

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)
A. 100 ml .
B. 300 ml.
C. 400 ml.
D. 200 ml.

Cách 1: Cổ điển
C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

Cách 2: Nhẩm

. 100%

C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

 mct = 7,3 (g)

 mct = 7,3 (g)

 nHCl = 0,2 (mol)

 nHCl = 0,2 (mol)

HCl + KOH → KCl + H2O

nHCl = nKOH = 0,2 (mol)

→ 0,2

0,2

VKOH = 0.2/1 = 0.2 (l) = 200ml

VKOH = 0.2/1 = 0.2 (l) = 200ml
Câu 12: Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M. V là:
A. 50 ml .

B. 200 ml.

Cách 1: Cổ điển

C. 300 ml.

D. 400 ml.

nH2SO4 = CM.V = 1. 0,1 = 0,1 (mol)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

-

Tính số mol

-

Viết pt và cân bằng

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

→ 0,2

0,1

VNaOH = 0.2/1 = 0.2 (l) = 200ml

Cách 2: Nhẩm

nH+ = 2. nH2SO4= 2. 0,1= 0,2 (mol)

Trung hòa: số mol của H+ (axit) = số mol OH- (bazo)

H2SO4 → 2H+

-

Tính số mol của H+ (axit); số mol OH- (bazo)
+

số mol của H = OH

0,1

→ 0,2

-

nH+ = nOH- = 0,2 (mol)
nOH- = nNaOH = 0,2 (mol)
VNaOH = 0.2/1 = 0.2 (l) = 200ml

Câu 13: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối
CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
A. 0,5M

B. 0,25M

Cách 1: Cổ điển
-

Tính số mol

-

Viết pt và cân bằng

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

C. 0,1M

D. 0,05M

-

Số mol CO2 = 0,1 (mol)

-

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

-

0,1 → 0,1

-

CM = 0,1/0,2 = 0,5M

5

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)

Cách 2: Nhẩm
-

Bảo toàn C: số mol CO2 = Số mol CaCO3

-

Bảo toàn Ca: số mol Ca(OH)2 = Số mol CaCO3 = 0,1 (mol)

-

CM = 0,1/0,2 = 0,5M

Câu 14: Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200gam nước thu được dung dịch có nồng độ là:
A. 15%.

B. 20%.

C. 18%.

D. 25%

- Nồng độ phần trăm:
C% =

𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑

. 100%

mdd = mchất tan + mdung môi = 50 + 200 = 250 (g)
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
A. 1,12 lít.

B. 11,2 lít.

C. 2,24 lít.

D. 22,4 lít.

Câu 16: Hoà tan 6,2 g natri oxit vào nước dư thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
A. 4%.

B. 6%.

C. 4,5%

D. 10%

Câu 17: Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là:
A. 19,6 g

B. 9,8 g

C. 4,9 g

Cách 1: Cổ điển

D. 17,4 g

mKOH = 11,2 (g)

-

Tính số mol

nKOH = 0,2 (mol)

-

Viết pt và cân bằng

CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

0,2

→ 0,1

mkết tủa = 0,1.98 = 9.8(g)
Cách 2: Nhẩm
-

mKOH = 11,2 (g)

Bảo toàn nhóm -OH

nKOH = 0,2 (mol)
Bảo toàn nhóm –OH
2KOH → Cu(OH)2
0,2

→ 0,1

mkết tủa = 0,1.98 = 9.8(g)
Câu 18: Nguyên tử X có tổng số hạt proton , nơtron , electron là 34 . Biết số nơtron nhiều hơn số proton là 1.
Số khối của X là :
A. 11

B. 19

C. 21

D. 23

2Z+n = 34
n-p = 1
6

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)
2Z+n = 34
n-Z=1
hay
2Z+n = 34
-Z+ n=1
 giải hệ pt ta có Z =11, n = 12
A = Z + n = 11 + 12 = 23
Câu 19: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 155 hạt . Biết số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt . Số khối của nguyên tử X là :
A. 108

B. 122

C. 66

D. 128

2Z+n = 155
2Z - n=33
 giải hệ pt ta có Z =47, n = 61
Câu 20: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là 53. Nguyên tử đó có:
B. 53 electron và 53 nơtron

A. 53 electron và 53 proton
C. 53 nơtron và 53 proton

D. 53 nơtron

Z= số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân
Z=e=p
Câu 21: Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là
A. 185
75 M

75
B. 185
M

C.

110
75

M

D.

75
110

M

- Ký hiệu nguyên tử biểu thị 2 đại lượng đặc trưng A, Z
- A = p+n = Z + n
- Z=e=p
Câu 22: Đồng có hai đồng vị là
nhiêu gam?
A. 32 g

63

Cu và

65

Cu (chiếm 27% số nguyên tử). Hỏi 0,5 mol Cu có khối lượng bao

B. 31,77 g

C. 31,5 g

D. 32,5 g

- Tính nguyên tử TB của Cu = 63,54 (đvC)
𝑚
- n = 𝑀  mCu = n.M = 0,5. 63,54 = 31,77 (g)
Câu 23: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), ngtử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của
x1% là:
A. 80%

B. 20%

Cách 1: Cổ điển - Áp dụng CT

C. 10,8%

-

Đặt x là % của đồng vị 11B
% của đồng vị10B. là: (100-x)%

-

Đặt x…là % của đồng vị thứ nhất

-

-

% của đồng vị thứ 2 là: (100-x)%

AB =

-

Áp dụng CT tính nguyên tử khối TB

11.𝑥+10(100−𝑥)
100

D. 89,2%

= 10,8

 11x+1000-10x=1080
 x=80%
7

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)

Cách 2: Áp dụng sơ đồ đường chéo

AB = 10,8

-

Đặt nguyên tử khối TB ở giữa của
đường chéo (X)

-

Đặt số khối tương ứng của 2 đồng vị ở
2 đầu đường chéo

-

Tính giá trị của đường chéo, lấy trị
tuyệt đối

-

11

0,8
AB = 10,8

10

0,2

Tính % của các đồng vị tương ứng
% của đồng vị 11B =

Câu 24: (ĐHKB-2011). Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền:


35
17

Cl . Thành phần % theo khối lượng của

A. 8,92%

37
17

37
17

0,8

.100 = 80%

(0,8+0,2)

Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại

Cl trong HClO4 là

B. 8,43%

C. 8,56%

D. 8,79%

- Tính nguyên tử khối TB của clo = 35,4846 (đvC)
37
17

Cl chiếm 24,23%

35
17

Cl chiếm = 100 – 24,23 = 75,77%

ACl =

24,23.37+75,77.35
100

= 35,4846 (đvC)

- Khối lượng phân tử HClO4 = 1 + 35,4846 + 4.16 = 100,4846 (đvC)
- %m đồng vị

37
17

Cl trong = [(24,23%.37)/ 100,4846].100 = 8,92%

Câu 25: Trong tự nhiên kali có hai đồng vị
39
19

39
19

K (45%)và

41
19

K. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của

K có trong KClO4 (Cho O = 16; Cl = 35,5).

- Tính nguyên tử khối TB của K= 40,1 (đvC)
- Khối lượng KClO4 = 40,1 + 35.5 +16.4 = 139,6 (đvC)
- %m đồng vị

39
19

K trong = [(45%.39)/139,6] .100= đáp số

Câu 26: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 34 và số khối nhỏ hơn 24. Số hạt electron của X là
A. 11

B. 12

C. 10

D. 23

Dạng toán tổng số hạt 1 dữ kiện
Áp dụng CT
-

Tổng số hạt = TSH = 2Z+n
n = TSH-2Z
Số khối A = Z + n
Áp dụng CT sau
𝑇𝑆𝐻
𝑇𝑆𝐻
≤ 𝑍 3 (Z là số nguyên, dương)
3,5
34
3,5

≤𝑍≤

34
3

 9,7 ≤ Z ≤ 11,3

Z=10

8

Cô Bùi Phương Thúy - 0916771025 (SĐT liên hệ với GV để học online)
-

Z=11
Nếu Z= 10  n = TSH-2Z = 34 – 2.10 =14 → = Số khối A = Z + n = 10 + 14 =24 (loại)
 Z = 11 thỏa mãn

 n = TSH-2Z = 34 – 2.11 =12 → = Số khối A = Z + n = 10 + 12 =22 (thỏa mãn)
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu
được 1,4874 lít hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính m?
𝑉(𝑙)

n = 22,4 [điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (ở nhiệt độ 0 độ C và 1 atm) và là chất khí)
Cách 1: Cổ điển

-

Tính số mol

-

Viết pt và cân bằng

-

Đặt số mol vào pt  số mol chất cần tìm

-

Trả lời câu hỏi bài toán

Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh

Số mol khí H2 = 0, 066 (mol)
MKL + 2HCl → MCl2 + H2
0,132

 0,066

Bảo toàn khối lượng ta có
mKL + mHCl = mmuối + mH2
 mmuối = (mKL + mHCl) - mH2
= 3,22 +0,132.36,5 – 0,066.2
= 7,906 (g)

mmuối clorua = 3,22 + 71.0,066 = 7,906 (g)

mmuối clorua = mKL + 71.nH2

9
 
Gửi ý kiến