ENGLISH GRAMMAR FOR BEGINNERS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LONGMAN
Người gửi: Thẩm Tâm Vy
Ngày gửi: 08h:33' 15-07-2024
Dung lượng: 51.5 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: LONGMAN
Người gửi: Thẩm Tâm Vy
Ngày gửi: 08h:33' 15-07-2024
Dung lượng: 51.5 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
^GLISH
GRAMMAR
L. G. ALEXANDER
I
1 CAU
Trật tự từ trong câu
1.1 Ngữn ngữ biến cách và không biến cách
Ngày nay, tại châu Âu, vẫn còn nhiêu ngôn ngữ biến cách.
Ngôn ngữ biến cách thường có những đặc tính sau :
1. Danh từ có phần cuối thay đổi phụ thuộc vào chức năng
trong câu (chủ từ hoặc túc từ của động từ).
2. Có sự phối hợp phức tạp giữa mạo từ, tính từ và danh từ
nhàm nhấn mạnh một điêu là liệu danh từ là chủ từ hay túc
từ, giống đực hay giống cối, số ít hay số nhiêu. Ngôn ngữ
càng biến cách (ví dụ : tiếng Đức hoặc Hy Lạp), phàn cuối
càng trố nên phức tạp ("inflexions").
3. Động từ được chia để, thông qua phần cuối, chúng ta có thể
ngay lập tức biết rõ "ngôi" nào đang được đè cập (thứ nhất,
thứ hai, thư ba) và "ngôi" đó là số ít hay sỗ' nhiều.
Mãi cho đến thời Trung cổ, tiếng Anh vẫn còn biến cách, nhưng
tiếng Anh ngày nay còn giữ lại rất ít những trường hợp biến
cách. Một sô' còn tồn tại, như trong sở hữu cách : lady's handbag,
trường hợp lady càn 's cho biết sô hữu sô' ít, hoặc trong ngôi
thư ba của thì hiện tại đơn giản (7 work - ỉỉeỉSheỊỉt works'),
phân cuối - s cho biết ngôi thứ ba, hoặc trong so sánh hơn hoặc
so sánh nhất đối với nhiêu tính từ (nice - nicer - nicest). Sáu
từ trong tiếng Anh có hình thức chủ từ và túc từ khác nhau :
ỉ/me, he/him, she/her, we/us, theyịthem và wholwhom. Sự thiếù
vắng của phần biến cách trong tiếng Anh đâ làm cho một sô'
người đưa ra nhận xét (hoàn toàn sai lâm) lằng ngôn ngữ
này hầu như chẳng có chút văn phạm nào cả. Chính xác hơn
nên nói răng tiếng Anh không còn hê thống văn phạm như
tiếng La tinh hoặc tiếng Đức, thật ra nó đã phát triển một hè
thống văn phạm riêng của chính nó, như chính quyển sách này
chứng minh.
Trong ngôn ngữ biến cách chúng ta không phụ thuộc vào trật
tự từ để biết danh từ nào là chủ từ của câu và danh từ nào là
túc từ ; phần cuối sẽ cho chúng ta biết ngay. Trong tiếng Anh,
5
1 cau
trật tự từ thì rất cân thiết trong việc xác định nghĩa cùa câu.
Chúng ta phải phàn biệt một cách cẩn thận giữa nhóm chủ từ
và nhóm động từ (predicate : vị ngữ). Predicate là điêu nói VẾ
chủ ngđ, nó là tất cả những từ trong câu, ngoại trừ chủ ngữ.
Nhóm chù ngứ
Nhóm dộng tùr (predicate)
The dog
Con chó
The man
Nguòi đàn ông
bit the man.
cín nguời dàn ông.
bit the dog.
cAn con chó.
Qua những ví dụ này, sự thay đổi vê trật tự từ sẽ đưa đến sự
thay đổi cơ bản vè nghĩa, cho dù danh từ có phần cuối biến đổi
hay không. Đíèu này có nghĩa là tiếng Anh, v'è trật tự từ, ít
uyển chuyển hơn nhỉẽu so với nhđng ngôn ngữ biến cách khác.
.?. Câu : định nghĩa những thuật ngữ chính
Chúng ta không thể bàn vê câu nếu không hiểu những thuật
ngữ finite verb (động từ có ngòi), phrase (ngiĩ), clause (mệnh
đê) và sentence (câu).
Một "finite verb" thường phải có :
- Chủ ngữ (có thể ẩn tang). Ví dụ :
Ông ta làm.
He makes :
Họ đến.
They arrived :
Chúng tôi biết.
We know :
Open the door ;
(Anh) hãy mô cửa ra
(You open the door).
- Thì : He has finished :
Anh ấy đă làm xong.
Cô ấy sẽ viết.
She will write:
Họ đã thành công.
They succeeded:
Bỏì thế, he writes, she wrote và he has written là finite, nhưng
written đứng rifeng thì không phải. Made là finite nếu được sử
dụng ở thì quá khứ và có một chủ ngữ {He made this for me :
Anh ấy làm điêu này giùm tôi) ; nhưng nó sẽ kh&ng như vậy
nếu sử dụng như quá khứ phân từ không có tiự động từ {made
in Germany : chế tạo tại Đức). Nguyên mâu (to write) hoặc
hiện tại và quá khứ phân từ {writing, written) không bao giờ
là finite cả. Động từ khiếm khuyết [Xem chương 11] cũng là
động từ có ngôi, mặc dù chúng không có những thể như động
từ khác : he must (wait), he mạy (arrive), hoặc trong mệnh lệnh
cách : Stand up ! [Xem 9.51 - 56].
6
Trật tự từ trong câu
Ngữ là một nhóm chữ có thể tạo nèn một phăn trong cAu. Ngử
có thể có hình thức của :
- Ngữ danh từ : a tube cf toothpaste
- Ngử giới từ (hoặc trạng từ) : over the bridge
-Ngữ động từ : hình thức động từ đơn : built (in stone), hoặc
tổ hợp (nhóm) động từ : will tell, have done.
- Từ dùng để hỏi (nghi vấn) và nguyên mẫu : what to do, when
logo~
Mệnh cffe là một nhóm từ bao gôm : chỏ ngữ + động từ có
ngôi + bổ ngứ [Xem 1.9] hoặc túc từ [Xem 1.4 - 1.9] nốu cân
thiết.
Câu có một mệnh đê là càu đơn :
Stephen apologized at once. [Xem 1.7].
Stephen xỉn lỗi ngay lập tức.
Câu có thể có hơn một mệnh đè, trong trương hợp như H1Ố nó
. . .
. f kép
có thể là câu ]
Xem 1.17],
1
ghép
Stephen realized his mistake and (he) apologized I't ■ w.
Stephen nhận ra lỗi của nùnh và xin lỗi ngay.
hoặc câu phức [Xem 1.21]
When he realized his mistake, Stephen apologized <•/ .„;ce.
Khi nhận ra lỗi của mình, Stephen xin lỗi ngay.
Câu có thể có một trong bốn hình thức sau :
- Lờỉ phát biểu : The shops close ị don 't close at 7 ton ight.
Cửa hàng đóng / không dóng vào 7 gíỡ tối
nay.
~ Câu hỏi :
Do the shops close ai 7 tonight ỉ
Tối nay cửa hàng có đóng cửa vào lúc 7 J,IỜ
không ?
“ Mệnh lệnh :
Shut the door ỉ
Hãy đóng cửa !
- Câu cảm thán : What a slow train this is !
Chiếc xe lửa này thật là chậm 1
Câu là một đơn vị nghĩa hoàn chỉnh. Khi chúng ta nói, 7ỉ 1 có
thể rat phức tạp hoặc thậm chí chưa hoàn tất, tuy nhis': húng
ta có thể diễn tả bằng ngữ điêu, điêu bô, nét mặt, . 7 . Khi
chúng ta viết, những đíèu này không còn nữa, bôi thố <■ phải
dược sắp xếp và đánh dấu chấm câu cẩn thận. Một <
.;phải bắt dâu bàng chứ hoa và kết thúc với một dàií ■ I - ; í ),
dấu hỏi (?) hoặc dấu chấm than (!).
1 Câu
Lời phát biểu gồm một từ hoặc viết tắt cũng có thể là những
đơn vị nghĩa hoàn chỉnh, đặc biệt trong những bài phát biểu
hoặc đối thoại được ghi xuống :
All right Ị Good ! Want any help ? Tuy nhiên đây không phải
là câu thật sự vì chúng không có động từ có ngôi.
1,3 Trật tự từ co bẳn trong câu tiếng Anh
Mặc dù có nhỉêu hình thức biến đổi [Xem 1.6], trật tự từ cơ
hân trong câu không là cầu hỏi và mệnh lệnh thường là :
stijject group
«tđ>ject
verb group
verb
(predicate)
object
adverbiale
manner pi.iCú time
1
Tôi
The children
Nhũng đúa trè
The taxi-driver
Nguòì tài XỄ tầc-xi
We
Chúng tói
The car
Chiẽc xe (đột ngột)
A young gid with
long black hair
Mộtthiỗu nữ vái
mái tóc đen dài
bough
mưa
ran
chạy
shouted
la lớn
ate
dùng (&n)
stopped
dừng lại
walked
a hat
một cái nón
yesterday
ngày hôm qua
home
về nhà
angrily
một cách giận dữ
in silence
một cách lặng lé
suddenly.
đột ngôi.
at me
vởf tftl
our meal
bũa
confidently across the room.
ngang qua phòng một
cảch đãy tựtin.
di
1.4 Trật tự từ: ĐỊnh nghĩa nhũng thuật ngữ chính
Chủ ngữ (subject) thường là một danh từ, đại từ hoặc ngữ
đanh từ đi trước động từ. Động từ phải hợp (cách, giống, sô'...)
với chủ ngữ, bởi thè' chủ ngữ cho biết dạng của động từ (ví dụ ;
1 wait, John waits, ỉ am, you are, I have, the new edition has).
Sự hòa hợp (phối hợp) giữa chủ ngữ và động từ thường được
gọi là "concord". Túc từ (object) thưòng là danh từ, đại từ và
ngữ danh từ theo sau động từ trong cách chủ động. Nó có thể
trở thành chủ ngữ của động từ trong cách thụ đông.
subject
predicate
1. active
They
2. passive
He
drove him away in a police car.
was driven away in a police car.
1, Nguòi ta chở hắn đi tòng xe cảnh sát.
2. Hắn duợc chở đi bằng xe cành sát.
8
Trật tự strong câu
Câu không phải lúc nào cũng cần một túc từ. Có thể nó chỉ là :
~ Subject + verb :
We ail laughed
Tất cả chúng tôi đèu cười.
- Subject + verb + adverb : We laughed loudly
Chúng tôi cười lớn.
Một vài đông từ không có tức từ [Xem 1.9 - 10]
1.5
Kéo dài nhũng thành phần trong câu
Chúng ta mở rộng chủ ngữ hoặc túc từ bằng cách thêm vào
mệnh đê hoặc ngữ.
- Mở rộng chủ ngữ(subject) :
The man ran away : Gã đàn ông chạy trốn.
The man who stole the money ran awạỵ :
Gã đàn ông đánh cắp sô' tÍẾn đó chạy trốn.
- Mở rộng túc từ(object) :
ỉ bought a raincoat:
Tôi mua một cái áo mưa.
I bought a raincoat with a warm lining :
Tôi mua một cái áo mưa với lớp lót ấm.
1.6 Một vàl dạng biến đổi thường gặp đốl VỚI trật tự từ co bản
Chúng ta thường tránh việc tách rời chủ ngữ ra khỏi động từ,
và động từ với túc từ cùa nó [Cùng với trạng từ, xem 1.3], tuy
nhiên vẫn có những ngoại lệ cho qui luật cơ bản này [Xem 7.16].
Tuy nhiên, hãy để ý đến những dạng biến đổi thường gặp trong
trật tự cơ bàn subject/verb/(object)/(adverbial).
- Câu hôi [Xem chương 13]
Did you take your car for a service ?
Anh đã đưa xe đi bảo trì chưa ?
When did you take your car in for a service ?
Anh đá đưa xe đi bâo trì lúc nào ?
- Những động từ trân thuật trong lời nói trực tiếp
[Xem 15.3n.4].
“You 've eaten the lot ! ” cried Frank.
- Một vài câu đỉèu kiện [Xem 14.8, 14.3 18.5]
Should you see him, please give him my regards.
Nếu có gặp anh ấy, cho tôi gởi lời hỏi thăm.
“ Sự ám chỉ về thời gian cằn một sự nhấn mạnh đặc biệt [Xem
7.22 7.24],
9
1 Càu
-
-
-
-
Last night we went to the cinema
Tối hòm qua chúng tôi đi xem phim.
Trạng từ -lỵ chỉ cách thức hoặc thời gian không xác định
The whole building suddenly began to shake
Cả tòa nhà đột nhiên lảc mạnh.
Suddenly, the whole building began to shake
Đột nhiên cả tòa nhà rung mạnh.
Trạng từ chỉ sự lặp lại bất định [Xem 7.40].
We often played dangerous games when we were children.
Chúng tôi thường chơi những trò chơi nguy hiểm lúc còii nhỏ
Trạng ngữ (adverb phrases) [> 7.19.2, 7.59.2] :
Inside the parcel (there) was a letter :
Trong gói hàng có một lá thư.
Tiểu trạng từ (adverb particles) (như back) và here, there
[> 7.59.1] :
Back came the answer - no !
Câu trả lời đáp lại - Không !
Here! There is your coat. Here / There it is
Đây/ Đó íà áo khoác-của anh. Nó ờ đây/đó.
Trạng từ phủ định [> 7.59.3]
Never, in world history, has there been such a conflict.
Trong lịch sử thế giới, chưa bao giờ có một sự xung đột như
thế
"Cách đặt trước" (fronting)
Một số thành phân trong câu có thể đặt trưốc để nhấn mạnh :
A fine mess you 've made of this !
Anh làm thật bữa bộn !
Câu đon
1.7
Câu đơn
Đơn vị câu nhỏ nhất là câu đơn. Câu đơn thường có một động
từ có ngôi [Xem 1.16], Nó có chủ ngữ và vị ngữ
10
subject group
verb group (predicate)
Tôi
One of our aircraft
Một trong nhũng máy bay cùa chúng ta
The old building opposite our school
Tòa nhà củ d5i diện truờng chúng tôi
've eaten.
đá ăn.
js missing.
bị mẫt tích.
is being pulled down.
đang duợc phá hủy.
Câu dơn
1.8
Năm mẫu câu đon
Có 5 mâu câu đơn. Trong từng mẫu câu lại có những mẫu phụ
khác nhau. Năm mẫu câu khác nhau tùy theo thành phân theo
sau động từ :
1. Subject 4- verb
My head aches : Tôi nhức đâu.
2. Subject + verb + complement
Frank is cleverlan architect:
Frank thông minh/ là một kiến trúc sư.
3. Subject + verb + direct object (túc từ trực tiếp)
My sister enjoyed the play : Chị tôi thích vờ kịch.
4. Subject + verb + indirect object + direct object
(tức từ gián tiếp) (túc từ trực tiếp)
The firm gave Sam a watch :
Hãng (công ty) tặng cho Sam một cái đồng hb.
5. Subject + verb + object + complement
They made Sam redundant;
Họ đã làm Sam (trô nên) thừa.
chairman :
Họ b'âu Sam làm chủ tịch.
Những ví dụ được đơn giàn hóa hoàn toàn. Đối với những câu
này, chúng ta có thể thêm tỉnh từ hoặc trạng từ.
His old firm gave Sam a beautiful gold watch on his
retirement.
Công ty cũ của Sam đã tặng cho anh ấy một đông h'ô vàng
tuyệt đẹp khi anh ây vê hưu.
1.9
Mầu câu : định nghĩa nhũng thuật ngữ chính
Sự bàn luận vè mẫu câu dựa vào sự thông hiểu ró làng những
thuật ngữ túc từ (object) [>1.4] (trực tiếp hoặc gián tiếp), bổ
ngữ (complement), tha đông từ (transitive verb), tự động
từ (intransitive verb).
Túc từ trựơ tiếp (direct object) ám chì vê người hoặc vật bj
tác động bởi hành động của động từ. Nó đi ngay sau tha động
từ.
Please don 't annoy . .
Xin đừng làm phiên tôi.
Veronica threw the hall over the wall:
Veronica ném trái banh qua tường.
11
1 Càu
TÚC từ gián tiếp (indirect object) thường ám chỉ vê người
được lối từ hành động diễn tả bởi động từ : một người mà bạn
tặng một vật gì, hoặc mua cho một vật gì đó. Nó đi ngay sau
động từ.
Throw me the ball: Ném cho tôi trái banh.
Buy your father a present : Mua cho ba anh một món quà.
BỔ ngữ (complement) thường theo sau động từ BE và những
động từ liên hệ vói BE, chẳng hạn như seem. [> 10.23, 26] bởi
chúng không thể theo sau bởi một túc từ. Bổ ngữ (tính tữ, danh
từ, đại từ) có thể hoàn tất nghĩa của lời nói bắng cách nói cho
chúng ta một điêu gì đó vê chủ ngữ. Ví dụ những từ theo sau
động từ is cho chúng ta biết đồi đíèu vê Frank.
Frank is clever. Frank is an architect.
Tha động từ (transitive verb) được theo sau bỏi một túc từ.
Cách kiểm tra đơn giản là đặt who (m) ? hoặc what ? trước thể
nghi vấn của động từ. Nếu chúng ta nhận được câu trả lời, động
từ đó chính là tha động từ. [> appl].
I met Jim this morning.
T6Í gặp Jim sáng nay.
I'm reading a book.
Tôi dang dọc một quyển sách.
Wh-
object
Wha/m) did you meet ?
Anh gặp ai?
What are you reading ?
Anh đang dọc cái gì?
- Jim.
- Jim.
- A book.
- Mật quyển sách.
Hầu hết những tha động từ có thể được sử dụng ỏ thụ động
cách. Một số tha động từ có nhiêu hđn một từ. Ví dụ ; listen to
[> Apps 28 - 30 ; 32 - 33, 37].
Một tự đũng tữ (intransitive verb) không được theo sau bởi
một túc từ và không bao giờ được sử dụng ô cách thụ đông [ >
App 1]. Một số tự động từ có nhiêu hơn một từ. Ví dụ : touch
down [> App 36],
My head aches : Tôi nhức đằu.
The plane touched down : Máy bay hạ cảnh.
Một số động từ, như enjoy, có thể chỉ sử dụng như tha động từ
Và luôn được theo sau bởi một tính từ ; những động từ khác,
như ache, luôn luôn là tự đông từ.
Động từ như open có thể được sử dụng như tha động từ hoặc
tự động từ [> App 1.3].
- Verb + object (transitive)
Someone opened the door : Một người nào đó đã mở cửa
12
Gâu dor
- Verb không có object (intransitive)
The door opened : Cửa mô ra.
1.10
Mâu câu 1 ; Subject + verb
My head + aches : Tôì nhúc đàu.
Động từ sừ dụng trong mẫu câu luôn luôn là tự động từ hoặc
những động từ vừa là tha động từ hoặc tha động từ, nhưng
được sử dụng ở đây như tự động từ.
1.10.1 Tự đông từ [> App 1.2]
Ví dụ : ache (nhức đàu), appear (xuất hiện), arrive (đến) come
(đến), cough (ho), disappear (biến mất), fall (rơi), go (đi).
Quick ! The train's arrived. It's arrived early.
Nhanh lên ! Xe lửa đến. Nó đến sớm.
Một số tự động từ được theo sau bởi những tiểu trạng từ (come
in (đi vào), get up (thức dậy), run away (chạy xa), Sit down
(ngồi xuống)) hoặc trạng ngủ :
- Verb + particle [> 7.3.4] : He came in : Anh ay di.
He sat down : Anh ấy vào ngồi xuống.
He stood up : Anh ây đứng dậy.
- Verb + adverbial phrase [> 7.3.3] :
A crowd of people came into the room :
Một đám đòng người đi vào phòng.
1.10.2 Một SỔ đông tù' thỉnh thoảng là tự đống từ [> App 1.3]
Nhỉêu động từ có thể được sử dụng như tha động từ cùng với
túc từ (trả lời câu hỏi What did you do ?) hoặc như tự động từ
khóng có túc từ (trà lời câu hỏi what happened ?) : break, burn,
close, drop, fly, hurt, move, open, ring, shake, shut, understand:
- Cùng với túc từ :
I rang the hell: Tối bấm chuông.
I rang it repeatedly : Tôi bấm chuông liên hồi (nhiều lân)
- Kh&ng túc từ :
The phone rang : Điện thoại reo.
It rang repeatedly : Điện thoại reo liên hôi.
Vài ví dụ khác :
The fire burnt furiously : Trận hỏa hoạn cháy dữ dội.
Your essay reads well: Bài luận của anh đọc (nghe) hay.
Thỉnh thoảng túc từ được hiểu ngâm :
13
1 Câu
William smokes/ eats/ drinks too much.
William hút/ ăn/ uống rất nhỉêu.
1.11
Mấu càu 2 : subject + verb + complement
Frank + is
+ clever/an architect
Động từ trong mẫu này luôn luôn là be hoặc động từ liên hệ
vói đống từ be, chẳng hạn như appear (dường như), become (trờ
nên), look (trông có vẻ), seem (dường như), sound (nghe có vẻ)
và taste (có vị).
1.11.1
1.12
Subject + "be* + complement
Bổ ngữ có thể là :
- Tính từ (adjective) : Frank is clever.
Frank thông minh,
- Danh từ (noun) :
Frank is an architect.
Frank là một kiến trúc sư.
- Tính từ + danh từ : Frank is a clever architect.
Frank là một kiến trúc sư thông minh
- Đại từ (pronoun):
ỉt 's mine.
Nó của tôi.
( nơi chốn
- Trạng từ chỉ I
: The meeting is herelữt 2:3ft
l thời gian
Buổi họp tổ chức ở đốy/lúc 2:30.
- Ngữ giới từ :
Alice is like her father.
(prepositional phrase) Alice giống như cha cô ấy.
Mấu câu 3 : Subject
My sister
+ verb
+ direct object
+ answered + the phone.
Hâu hết những động từ đêu có thể được sử dụng theo mẵu này
[> App 1.1]. Túc từ trực tiếp có thể có những dạng khác nhau,
trong 6ồ' đó là :
- Danh từ [> 2.1] We parked the car in the car park,
Chúng tôi đậu xe trong bãi đậu xe.
- Đại từ [> 4.1] We fetched her from the station.
Chúng tôi đón cô ấy ỡ nhà ga.
- Đại từ phản thân (reflexive pronoun) [> 4.24]
We enjoyed ourselves at the party.
Chúng tôi rất vui tại bửa tiệc.
14
Câu đơn
Nguyên mẫu (infinitive)[> 16.13]
ỉ want to go home now.
Tôi muốn vê nhà ngay bày giờ.
- Dạng ~ ìng [> 16.42]
I enjoy sitting in the sun.
Tôi thích ngòi tắm nắng.
1.12. 1 Verb + object + “to" hoặc "for" + noun hoặc pronoun
{>1.9,1.13.2-3]
Những động từ sau có thể có túc từ trực tiếp theo sau bởi to +
noun hoặc pronoun, hoặc (khi nghĩa cho phép) for + noun hoặc
pronoun. Chúng không có túc từ gián tiếp ; admit (nhân),
announce (thông báo), confess (thú tội), confide (phó thác),
declare (tuyền bố, khai báo), demonstrate (chứng minh),
describe (mô tả), entrust (giao, giao phó), explain (giải thích),
introduce (giới thiệu), mention (đè cập),propose (đê nghị),prwe
(chứng minh), repeat (lạp lại), report (báo cáo), sọy (nói), State
(phát biểu) và suggest (đê nghị).
subject
verb
object
(to + noun hoặc
pronoun)
Martin
Martin
introduced
giói thiêu
his guests
những vị khách cùa ông ãy
to Jane
vói Jane.
Danh từ hoặc đại từ theo sau to hoặc for không thể đặt sau động
từ, bôi thế chúng ta không thể nói explain me this như trong
trường hợp "give me this" khi túc từ gián tiếp có thể đi ngay
sau động từ [> 1.13].
Gerald explained the situation to me.
(Not explained me).
Gerald giải thích cho tồi nghe tình huống đó.
He explained it to me. (Not "explained me").
Ông ấy giãi thích cho tôi việc đó
Sạ>' ừ to me. (NoCsạy me")
Hãy nói cho tôi vê việc đỏ.
ỉ can't describe this. Would you describe it far me please ?
Tôi không mô tả điêu này. Xin hãy mô tả nó cho tồi ?
Cách thụ động được thành lập như sau [so sánh > 1.13.2]
The guests were introduced to Jane.
Những vị khách được giới thiệu với Jane.
15
1 Càu
The situation was explained to me.
Người ta đã giải thích tình huống với tôi.
To + noun hoặc pronoun thường đi trước mệnh đê bắt đầu với
that hoặc một câu hỏi gián tiếp khi túc từ quá dài.
Catherine, explained tome what the situation was.
Catherine giải thích cho tôi vè tình huống đó.
1.13 Mầu câu 4: subject+verb+indirect object+direct object
They + gave
+ him
+ a watch.
1.13.1 Nhũng điểm tổng quát về mấu cảu 4 [so sánh > 12.3n,4]
Động từ bring (mang), buy (mua) và give (cho) có thể có hai
túc từ. Túc từ gián tiếp luôn theo sau động từ và thường lièn
hê vê một người.
The firm gave Sam a gold watch.
Công ty tặng Sam một cái đông hồ vàng.
Sam là túc từ gián tiếp. Tuy nhiên, túc từ trực tiếp có thể theo
sau động từ nếu chúng ta muốn nhấn mạnh nó. Trong trường
hợp này, túc từ gián tiếp được thay thế bàng ngữ giới từ bắt
đâu với to hoặc for.
The firm gave a watch with a beautiful inscription on it to Sam.
Công ty tặng Sam một đông h'ô vàng vồi câu đê tăng đẹp
khắc trên đó.
They bought a beautiful gold watch for Sam.
Họ mua cho Sam một cái đồng h'ô vàng đẹp.
Túc từ gián tiếp không cân phải là một người.
ỉ gave the car a wash.
Tôi rứa xe.
Nếu túc từ trực tiếp là một đại từ (thường là ít hoặc them) nó
thường đi ngay sau động từ. Túc từ gián tiếp được thay thế
bằng một ngữ giới từ.
They gave it to Sam.
They gave it to him.
Tuy nhiên, nếu cả túc từ trực tiếp và gián tiếp đèu là đại từ,
một vài động từ như bring, buy, fetch, give, hand, pass, send,
show và teach có thể được sử dụng như sau, đạc biệt trong lời
nói hàng ngày.
Give me ií.
Show me ù.
Give it me.
Show it me.
16
Câu đơn
Give me it thường gặp hơn Give it me, Mâu câu give it me,
ngoài give, không thường gặp với những động từ khác. Rất ít
khi sử dụng đại từ túc từ them {Give them me). Những động
từ thuộc mẫu cầu 4 có thể thuộc 3 nhóm.
1.13.2 Mầu càu 4 : Nhóm 1 : đông từ cỏ thể theo sau có 'to"
subject
He
Òng ẵy
4- verb
+ indirect object
+ direct object
showed
me
tôi
the photo
búc ảnh.
cho
Subject
+ verb
+ direct object
+ to + noun hoặc pronoun
He
showed
the photo
to me
ơ cách thụ động, chủ từ có thể là một người được "cho, tặng"
một điêu hoặc vật gì, phụ thuộc vào ý nhấn mạnh.
ỉ was shown the photo: Tột được cho xem một bức ảnh.
The photo was shown to me ;
Người ta cho tôi xem một bức ảnh.
Đây là những động từ có thể sử dụng theo cách này : bring,
give, grant, hand, leave (= bequeath), lend, offer, one, pass,
pay, play, post, promise, read, recommend sell, send, serve,
show, sing, take, teach, tell, throw và write.
1.13.3 Mâu câu 4 : Nhóm 2 : động từ cò thể theo sau có 'for”
subject
+ verb
+ Indirect object
+ direct object
He
Õng ẫy
bought
mua cho
Jane
Jane
a present
một món quà
+ for + noun hoặc pronoun
tor Jane.
subject
+ verb
+ direct object
He
bought
a present
Những câu này có thể đôi sang thụ động cách theo hai cách :
Jane was bought a present.
A present was bought for Jane.
Đây là nhđng động từ có thể được sử dụng trong mẫu này.
Thường chỉ có bring và buy mới có chủ ngữ là người ci thụ động
cách : bring, build, buy, call, catch, change, choose, cook, cut,
do, fetch, find, fix, get, keep, leave, make, order, prepare, reach,
reserve, save, sing.
17
1 Càu
Trong nhóm 1 và 2, to hoặc for + noun hoặc pronoun có thê
được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh nhân vật (người)
hưởng hành động hoặc khi túc từ gián tiếp dài bơn túc từ trực
' tiếp.
Barbara made a beautiful dress for her daughter.
Barbara may một cái áo đâm đẹp cho con gái của bà ấy.
He bought a gift for his niece who lives in Australia.
Ong ấy mua một món quà cho cháu gái ông ấy ỏ Ưc.
For có thể mơ hô và nghĩa của nó phụ thuộc vào ngữ cânh. Sự
nhấn mạnh có thể nhàm vào "người (vật) nhận".
Mother cooked a lovely meal for me. ( = for my benefit)
Mẹ tôi nấu một bứa ăn ngon cho tôi. (= vi quỳên lợi của tòi),
hoặc vào người thay cho người nhận.
I'll cook the dinner for you. (= on your behalf/instead of you).
Tôi sê nấu bữa tối thay cho anh. (= Nhân danh anh/thay cho
anh).
For có thể mơ hô khi được sử dụng sau hâu hết những động từ
ở 1,13.3 ; for có thể lièn hè với người thay cho người nhận .khí
được sử dụng sau hâu hết những dộng từ ở 1 13.2.
1.13.4 Mấu câu 4 : Nhóm 3 ■
đông từ có thể sử dụng không cần ''tở' hoặc 'for“
subject
+ verb
1
if tell
Chằng bao lãu tồi sẽ nói cho
subject
+ verb
1
'II tell
4- indirect object
4- direct object
you
anh
the truth soon,
sự thật.
4- direct object only
you
soon
Túc từ trực tiếp thưòng có thể bỏ đi, nhưng thường được hiểu
ngâm sau ask, bet, forgive, grant, owe, pay, promise, show, teach,
tell, write :
I'll write you :
Tôi sẽ viết (thư) cho anh.
ỉ bet you :
Tôi đánh cá với anh.
ĩ grant you. I'll promise you etc
1.14 Mâu câu 5 : subject + verb + object + complement
They + appointed + him + chairman.
Động từ dùng trong mầu này thường ở thụ động cách. Nhđng
18
Câu đơn
động từ thông dụng bao gồm : appoint, baptize, call, consider,
christen, crown, declare, elect, label, make, name, proclaim.,
pronounce, vote :
They appointed him chairman
Họ bổ nhiệm ông ta làm chủ tịch.
He wax made a chairman
Ông ấy được bổ nhiêm làm chủ tịch.
They made Sam redundant
Họ làm cho Sam trở nên thừa.
Sum wax made redundant
Sam bị làm cho thừa ra
Bổ ngữ thường là danh từ, mặc dù sau call, consider, declare,
make, pronounce, nó có thể là tính từ hoặc danh từ.
They called him foolish / «fool
Người ta gọi hắn ta là tên ngốc.
Một vài động từ có thể kết hợp với cấu trúc object + adjectival
complement. : Drive (me) crazy I mad! wild ; get (it) clean ị
dirly, dry / wet, open/ shut; find (it) easy ị difficult; hold (it)
open ị still; keep (it) cool / fresh / shut; leave (it) clean/ dirty,
open / shut; like (it) hot; make (it) easy / plain / safe ; open
(it) wide ; paint (it) brown ị red ; prefer (it) fried; put (it) shut
/ tight; push (it) open ; want (it) raw ; wipe (it) clean / dry.
Loud music drives me crazy
Nhạc ồn ào làm tôi điên lên.
I'm driven crazy by loud music
Tòi như đièn lên vì nhạc ồn ào.
1.15
Nối hai hoạc nhiều chủ ngữ
Chủ ngữ của hai câu đơn có thể được nối đẩ tạo thành một câu
đơn lồng những liên từ sau : and but, both... and, either... or
hoặc neither... nor và not only... but also. Hảy để ý đến sự phôi
hợp giữa chủ ngữ và động từ trong những câu sau [so sánh >
5.31].
The boss is flying to Paris
Thủ trưởng đang di đến Paris bhng máy bay
(Thủ trương đang bay đến Paris).
His secretary is flying to Paris
Thư ký của ông ta đang đi đến Paris bàng máy bay.
The boss and his secretary are flying to Paris
Thủ trưởng và thư ký của ông ta đang bay đến Paris.
19
1 Càu
Both the boss and his secretary are flying to Paris
Cả thu trưởng lần thư ký của ông ta đang bay đến Paris.
The boss is flying to Rome
Thử trưởng đang bay đến Rome.
His secretary is not flying to Rome
Thư ký của ông ta không bay đến Rome.
The boss, btứ not his secretary, is flying to Rome
Thù trưởng, chư không phải thư ký của òng ta đang bay đến
Rome,
The boss may be flying to Berlin
Có ỉẽ thủ trưởng đang bay đến Berlin.
His secretary may be flying to Berlin
Có lẽ thư ký của ông ta đang bay đến Berlin.
(Có thể một trong hai người này đang bay đến đó).
Either the boss or his secretary is flying to Berlin
Thủ trưởng hoặc cô thư ký của ông ấy đang bay đến Berlin.
The boss isn 't flying to York
Thư trường không bay đến York.
His secretary isn't flying to York
Thư ký của ông ta không (đang) bay dến York.
Neither the boss nor his secretary is flying to York
Cả tbu trưởng lần thư lý của ông ta không bay đến York.
1.16 Nối hai hoặc nhiêu túc từ, bổ ngữ hoặc động từ
Túc từ của hai câu đơn có thể được nố'i để thành lập một câu
đơn cùng với lièn từ như and, both... and.
ỉ met Jane : Tôi gặp Jane.
ỉ met her husband : Tôi gặp chóng ciìa cô ta.
ỉ met Jane and her husband
Tôi gặp Jane và chông của cò ta.
I met both Jane turd her husband
Tôi gập ca Jane và chông của cò ta
ỉ didn't meet Jane: Tói không gặp Jane.
Ị didn't meet her husband
Tõi không gặp chông cùa rò ấy.
ĩ didn't, meet either Jane or her husban
Tòi không gặp cả Jane lẫn chông cô ấy.
1 met neither Jane nor her husband
Tôi không gặp Jane lẫn chông Cũ ấy.
20
Câu kép
Những tính từ dùng làm bố ngữ có thể nối theo cùng một cách.
p ỈÍ'C"5 cold : Trời lạnh,
[;
wet : Trời ưút.
ỉt
cold and wet: Trời ỉạnh và ướt át.
It wasn't cold : Trời không lạnh.
It wasn't wet : Tròi không ướt át.
ỉt wasn 't cold or wet : Tròi không lạnh hoặc ưứt át.
It was neitker cold nor wet :
Trời không lạnh cũng không ướt át.
Hai hoăc nhiêu động từ có ngôi có thê nối lại để thành lập một
câu đơn.
Wc sang all night: Chúng tôi ca hát cả đêm.
We danced all night : Chúng tôi khiêu vũ ca đêm.
We xang and danced all ĩiight :
Chúng tôi ca hát và khiêu vũ suốt đêm.
Câu kép
1.17 Câu kép
Thường chúng ta can nối những ý tưởng lại với nhau. Một trong
những cách để thực hiện được điêu này là nối những câu đơn
để thành lập những càu kép. Việc nốí này có thê' được thực hiện
bởi những cách sau :
- Dẩu chấm phẩy
We fished, all day; We didn't catch a thing
Chúng tôi câu cá cả ngày. Chúng tôi chẳng bắt được thư gì
câ.
- Dấu chấm phẩy theo sau trạng từ dùng để nối [> App 18].
VLe fished all day ; however, we didn't catch a thing.
Chúng tôi câu cá cả ngày, tuy nhiêm, chúng tôi chảng bắt
được thứ gì câ.
- Liên từ phối hợp (and, but, so, yet) thường theo sau một dấu
phẩy
We fished all day, bui (we) didn 't catch a thing.
Chúng tôi câu cả ngày, nhưng không bắt được vật gì cả.
Trong câu kép không có mệnh đè chính nào có mênh đê phụ
đi kèm [> 1.21] tất cả mệnh đê có tâm quan trọng ngang nhau
và cổ thể đứng một mình, mặc dù, dĩ nhièn chúng có thể theo
21
1 Càu
một trật tự hợp lý được yèu càu bởi ngữ cảnh. Chúng ta thường
gọi nhđng mệnh đè trong câu kép là mênh
chính phối
hợp.
1.18 Trật tự từ và liên từ phối hợp (co-ordinating conjunction^
Trật tự từ của câu đơn thường được giữ lại trong câu kép.
subject
verb
object
conjunction
subject
verb
complement
Jimmy
Jimmy
felt of
té khòi
fits hike
but
nhung
(be)
anh ay
was
không
unhurt
bi thuong
xe đạp
Những liên từ phối hợp có thể được sừ dụng thành lập câu kép
là : and, and then, but, for, nor, or, so, yet, either... or, neither...
nor, not only... but (aiso/as wellltoo). Những từ này được sử dụng
nhăm mục đích chỉ sự thẽm vào (and) sự tương phân (but, yet)
sự chọn lựa (or) lý do (for) sự tiếp tục (and then) và kết quả
(so). Tuy nhiên một liên từ như and cù thể diễn ta nhiêu ý khác
nhau :
Wc were talking and laughing.
( = in addition)
(sự thêm vào) Chúng tội đang cười nói ( = thẽm vào)
He fell heavly and broke his arms ( = so)
Result :
Anh ấy té và bị gảy tay. (=bởi vậy, bôi thế)
(kết quả)
Weed the garden and ỉ'll pay you *5.
Condition:
(= if... then).
Hãy nhổ cỏ trong vườn và tôi sẽ trả
(điêu kiện)
anh 5 bảng Anh (nếu... thì)
He finished lunch and went shopping.
Sequence :
(= then)
Anh ây ăn trưa xong và đi mua sắm.
(trình tự)
(= ròi thì)
Tom's 15 and still sucks his thumb.
Contrast :
(= despite this)
(sự tương phản) Tom 15 tuổi nhưng nó vẫn còn
mút ngón tay của nó (mặc dù)
- Addition:
-
-
-
1.19 Nối nhũng mẫu cãu để thành lập câu kép (compound sentence)
Năm mấu câu đơn [> 1.8] có thể được nối băng cách sử dụng
những liên từ phôi hợp (Pl = Pattern 1, etc)
22
Câu kép
verb
Wrt'Xkrf-/
subject
frank
Frank
manner (p.1)
hard
*
and
học tập
một cảch Cham chì vá
subject
verb
object (P-3)
+
ỉ
'|/Ỡ get
a Cũíd
Sũ
TÓI
bi
cảm
subject
ĩhty
verb object complement (P.S)
made him
chairman'
Ho
bàu ông ta làrnchừtỊch
subject
verb
(subject)
(he)
verb
became
dã trà thành
subject
verb
place (P.1)
to
bời thế
tõt
'm gorng
đi
-1tư
(subject! í verb
didn't itwresse
h/s -5đ/ary.
nhung
họ
khóng tang Lrung
ông ãy.
subject
verb
object object (P.4)
complement (P.2) 4-
mi.-ư ÙIẠ.í
Thừ Hai tiên sau là sình nhật cùa cô ẳy. bởi the tòi phài mifi chợ CÒ ày mõi Tihn q-ji
f-ier birthday
ơsrt Monday
complement (P.2)
an jfL'/Mtocf.
1 kiên trúc sự
50
ngũ.
object {P.3)...
GRAMMAR
L. G. ALEXANDER
I
1 CAU
Trật tự từ trong câu
1.1 Ngữn ngữ biến cách và không biến cách
Ngày nay, tại châu Âu, vẫn còn nhiêu ngôn ngữ biến cách.
Ngôn ngữ biến cách thường có những đặc tính sau :
1. Danh từ có phần cuối thay đổi phụ thuộc vào chức năng
trong câu (chủ từ hoặc túc từ của động từ).
2. Có sự phối hợp phức tạp giữa mạo từ, tính từ và danh từ
nhàm nhấn mạnh một điêu là liệu danh từ là chủ từ hay túc
từ, giống đực hay giống cối, số ít hay số nhiêu. Ngôn ngữ
càng biến cách (ví dụ : tiếng Đức hoặc Hy Lạp), phàn cuối
càng trố nên phức tạp ("inflexions").
3. Động từ được chia để, thông qua phần cuối, chúng ta có thể
ngay lập tức biết rõ "ngôi" nào đang được đè cập (thứ nhất,
thứ hai, thư ba) và "ngôi" đó là số ít hay sỗ' nhiều.
Mãi cho đến thời Trung cổ, tiếng Anh vẫn còn biến cách, nhưng
tiếng Anh ngày nay còn giữ lại rất ít những trường hợp biến
cách. Một sô' còn tồn tại, như trong sở hữu cách : lady's handbag,
trường hợp lady càn 's cho biết sô hữu sô' ít, hoặc trong ngôi
thư ba của thì hiện tại đơn giản (7 work - ỉỉeỉSheỊỉt works'),
phân cuối - s cho biết ngôi thứ ba, hoặc trong so sánh hơn hoặc
so sánh nhất đối với nhiêu tính từ (nice - nicer - nicest). Sáu
từ trong tiếng Anh có hình thức chủ từ và túc từ khác nhau :
ỉ/me, he/him, she/her, we/us, theyịthem và wholwhom. Sự thiếù
vắng của phần biến cách trong tiếng Anh đâ làm cho một sô'
người đưa ra nhận xét (hoàn toàn sai lâm) lằng ngôn ngữ
này hầu như chẳng có chút văn phạm nào cả. Chính xác hơn
nên nói răng tiếng Anh không còn hê thống văn phạm như
tiếng La tinh hoặc tiếng Đức, thật ra nó đã phát triển một hè
thống văn phạm riêng của chính nó, như chính quyển sách này
chứng minh.
Trong ngôn ngữ biến cách chúng ta không phụ thuộc vào trật
tự từ để biết danh từ nào là chủ từ của câu và danh từ nào là
túc từ ; phần cuối sẽ cho chúng ta biết ngay. Trong tiếng Anh,
5
1 cau
trật tự từ thì rất cân thiết trong việc xác định nghĩa cùa câu.
Chúng ta phải phàn biệt một cách cẩn thận giữa nhóm chủ từ
và nhóm động từ (predicate : vị ngữ). Predicate là điêu nói VẾ
chủ ngđ, nó là tất cả những từ trong câu, ngoại trừ chủ ngữ.
Nhóm chù ngứ
Nhóm dộng tùr (predicate)
The dog
Con chó
The man
Nguòi đàn ông
bit the man.
cín nguời dàn ông.
bit the dog.
cAn con chó.
Qua những ví dụ này, sự thay đổi vê trật tự từ sẽ đưa đến sự
thay đổi cơ bản vè nghĩa, cho dù danh từ có phần cuối biến đổi
hay không. Đíèu này có nghĩa là tiếng Anh, v'è trật tự từ, ít
uyển chuyển hơn nhỉẽu so với nhđng ngôn ngữ biến cách khác.
.?. Câu : định nghĩa những thuật ngữ chính
Chúng ta không thể bàn vê câu nếu không hiểu những thuật
ngữ finite verb (động từ có ngòi), phrase (ngiĩ), clause (mệnh
đê) và sentence (câu).
Một "finite verb" thường phải có :
- Chủ ngữ (có thể ẩn tang). Ví dụ :
Ông ta làm.
He makes :
Họ đến.
They arrived :
Chúng tôi biết.
We know :
Open the door ;
(Anh) hãy mô cửa ra
(You open the door).
- Thì : He has finished :
Anh ấy đă làm xong.
Cô ấy sẽ viết.
She will write:
Họ đã thành công.
They succeeded:
Bỏì thế, he writes, she wrote và he has written là finite, nhưng
written đứng rifeng thì không phải. Made là finite nếu được sử
dụng ở thì quá khứ và có một chủ ngữ {He made this for me :
Anh ấy làm điêu này giùm tôi) ; nhưng nó sẽ kh&ng như vậy
nếu sử dụng như quá khứ phân từ không có tiự động từ {made
in Germany : chế tạo tại Đức). Nguyên mâu (to write) hoặc
hiện tại và quá khứ phân từ {writing, written) không bao giờ
là finite cả. Động từ khiếm khuyết [Xem chương 11] cũng là
động từ có ngôi, mặc dù chúng không có những thể như động
từ khác : he must (wait), he mạy (arrive), hoặc trong mệnh lệnh
cách : Stand up ! [Xem 9.51 - 56].
6
Trật tự từ trong câu
Ngữ là một nhóm chữ có thể tạo nèn một phăn trong cAu. Ngử
có thể có hình thức của :
- Ngữ danh từ : a tube cf toothpaste
- Ngử giới từ (hoặc trạng từ) : over the bridge
-Ngữ động từ : hình thức động từ đơn : built (in stone), hoặc
tổ hợp (nhóm) động từ : will tell, have done.
- Từ dùng để hỏi (nghi vấn) và nguyên mẫu : what to do, when
logo~
Mệnh cffe là một nhóm từ bao gôm : chỏ ngữ + động từ có
ngôi + bổ ngứ [Xem 1.9] hoặc túc từ [Xem 1.4 - 1.9] nốu cân
thiết.
Câu có một mệnh đê là càu đơn :
Stephen apologized at once. [Xem 1.7].
Stephen xỉn lỗi ngay lập tức.
Câu có thể có hơn một mệnh đè, trong trương hợp như H1Ố nó
. . .
. f kép
có thể là câu ]
Xem 1.17],
1
ghép
Stephen realized his mistake and (he) apologized I't ■ w.
Stephen nhận ra lỗi của nùnh và xin lỗi ngay.
hoặc câu phức [Xem 1.21]
When he realized his mistake, Stephen apologized <•/ .„;ce.
Khi nhận ra lỗi của mình, Stephen xin lỗi ngay.
Câu có thể có một trong bốn hình thức sau :
- Lờỉ phát biểu : The shops close ị don 't close at 7 ton ight.
Cửa hàng đóng / không dóng vào 7 gíỡ tối
nay.
~ Câu hỏi :
Do the shops close ai 7 tonight ỉ
Tối nay cửa hàng có đóng cửa vào lúc 7 J,IỜ
không ?
“ Mệnh lệnh :
Shut the door ỉ
Hãy đóng cửa !
- Câu cảm thán : What a slow train this is !
Chiếc xe lửa này thật là chậm 1
Câu là một đơn vị nghĩa hoàn chỉnh. Khi chúng ta nói, 7ỉ 1 có
thể rat phức tạp hoặc thậm chí chưa hoàn tất, tuy nhis': húng
ta có thể diễn tả bằng ngữ điêu, điêu bô, nét mặt, . 7 . Khi
chúng ta viết, những đíèu này không còn nữa, bôi thố <■ phải
dược sắp xếp và đánh dấu chấm câu cẩn thận. Một <
.;
dấu hỏi (?) hoặc dấu chấm than (!).
1 Câu
Lời phát biểu gồm một từ hoặc viết tắt cũng có thể là những
đơn vị nghĩa hoàn chỉnh, đặc biệt trong những bài phát biểu
hoặc đối thoại được ghi xuống :
All right Ị Good ! Want any help ? Tuy nhiên đây không phải
là câu thật sự vì chúng không có động từ có ngôi.
1,3 Trật tự từ co bẳn trong câu tiếng Anh
Mặc dù có nhỉêu hình thức biến đổi [Xem 1.6], trật tự từ cơ
hân trong câu không là cầu hỏi và mệnh lệnh thường là :
stijject group
«tđ>ject
verb group
verb
(predicate)
object
adverbiale
manner pi.iCú time
1
Tôi
The children
Nhũng đúa trè
The taxi-driver
Nguòì tài XỄ tầc-xi
We
Chúng tói
The car
Chiẽc xe (đột ngột)
A young gid with
long black hair
Mộtthiỗu nữ vái
mái tóc đen dài
bough
mưa
ran
chạy
shouted
la lớn
ate
dùng (&n)
stopped
dừng lại
walked
a hat
một cái nón
yesterday
ngày hôm qua
home
về nhà
angrily
một cách giận dữ
in silence
một cách lặng lé
suddenly.
đột ngôi.
at me
vởf tftl
our meal
bũa
confidently across the room.
ngang qua phòng một
cảch đãy tựtin.
di
1.4 Trật tự từ: ĐỊnh nghĩa nhũng thuật ngữ chính
Chủ ngữ (subject) thường là một danh từ, đại từ hoặc ngữ
đanh từ đi trước động từ. Động từ phải hợp (cách, giống, sô'...)
với chủ ngữ, bởi thè' chủ ngữ cho biết dạng của động từ (ví dụ ;
1 wait, John waits, ỉ am, you are, I have, the new edition has).
Sự hòa hợp (phối hợp) giữa chủ ngữ và động từ thường được
gọi là "concord". Túc từ (object) thưòng là danh từ, đại từ và
ngữ danh từ theo sau động từ trong cách chủ động. Nó có thể
trở thành chủ ngữ của động từ trong cách thụ đông.
subject
predicate
1. active
They
2. passive
He
drove him away in a police car.
was driven away in a police car.
1, Nguòi ta chở hắn đi tòng xe cảnh sát.
2. Hắn duợc chở đi bằng xe cành sát.
8
Trật tự strong câu
Câu không phải lúc nào cũng cần một túc từ. Có thể nó chỉ là :
~ Subject + verb :
We ail laughed
Tất cả chúng tôi đèu cười.
- Subject + verb + adverb : We laughed loudly
Chúng tôi cười lớn.
Một vài đông từ không có tức từ [Xem 1.9 - 10]
1.5
Kéo dài nhũng thành phần trong câu
Chúng ta mở rộng chủ ngữ hoặc túc từ bằng cách thêm vào
mệnh đê hoặc ngữ.
- Mở rộng chủ ngữ(subject) :
The man ran away : Gã đàn ông chạy trốn.
The man who stole the money ran awạỵ :
Gã đàn ông đánh cắp sô' tÍẾn đó chạy trốn.
- Mở rộng túc từ(object) :
ỉ bought a raincoat:
Tôi mua một cái áo mưa.
I bought a raincoat with a warm lining :
Tôi mua một cái áo mưa với lớp lót ấm.
1.6 Một vàl dạng biến đổi thường gặp đốl VỚI trật tự từ co bản
Chúng ta thường tránh việc tách rời chủ ngữ ra khỏi động từ,
và động từ với túc từ cùa nó [Cùng với trạng từ, xem 1.3], tuy
nhiên vẫn có những ngoại lệ cho qui luật cơ bản này [Xem 7.16].
Tuy nhiên, hãy để ý đến những dạng biến đổi thường gặp trong
trật tự cơ bàn subject/verb/(object)/(adverbial).
- Câu hôi [Xem chương 13]
Did you take your car for a service ?
Anh đã đưa xe đi bảo trì chưa ?
When did you take your car in for a service ?
Anh đá đưa xe đi bâo trì lúc nào ?
- Những động từ trân thuật trong lời nói trực tiếp
[Xem 15.3n.4].
“You 've eaten the lot ! ” cried Frank.
- Một vài câu đỉèu kiện [Xem 14.8, 14.3 18.5]
Should you see him, please give him my regards.
Nếu có gặp anh ấy, cho tôi gởi lời hỏi thăm.
“ Sự ám chỉ về thời gian cằn một sự nhấn mạnh đặc biệt [Xem
7.22 7.24],
9
1 Càu
-
-
-
-
Last night we went to the cinema
Tối hòm qua chúng tôi đi xem phim.
Trạng từ -lỵ chỉ cách thức hoặc thời gian không xác định
The whole building suddenly began to shake
Cả tòa nhà đột nhiên lảc mạnh.
Suddenly, the whole building began to shake
Đột nhiên cả tòa nhà rung mạnh.
Trạng từ chỉ sự lặp lại bất định [Xem 7.40].
We often played dangerous games when we were children.
Chúng tôi thường chơi những trò chơi nguy hiểm lúc còii nhỏ
Trạng ngữ (adverb phrases) [> 7.19.2, 7.59.2] :
Inside the parcel (there) was a letter :
Trong gói hàng có một lá thư.
Tiểu trạng từ (adverb particles) (như back) và here, there
[> 7.59.1] :
Back came the answer - no !
Câu trả lời đáp lại - Không !
Here! There is your coat. Here / There it is
Đây/ Đó íà áo khoác-của anh. Nó ờ đây/đó.
Trạng từ phủ định [> 7.59.3]
Never, in world history, has there been such a conflict.
Trong lịch sử thế giới, chưa bao giờ có một sự xung đột như
thế
"Cách đặt trước" (fronting)
Một số thành phân trong câu có thể đặt trưốc để nhấn mạnh :
A fine mess you 've made of this !
Anh làm thật bữa bộn !
Câu đon
1.7
Câu đơn
Đơn vị câu nhỏ nhất là câu đơn. Câu đơn thường có một động
từ có ngôi [Xem 1.16], Nó có chủ ngữ và vị ngữ
10
subject group
verb group (predicate)
Tôi
One of our aircraft
Một trong nhũng máy bay cùa chúng ta
The old building opposite our school
Tòa nhà củ d5i diện truờng chúng tôi
've eaten.
đá ăn.
js missing.
bị mẫt tích.
is being pulled down.
đang duợc phá hủy.
Câu dơn
1.8
Năm mẫu câu đon
Có 5 mâu câu đơn. Trong từng mẫu câu lại có những mẫu phụ
khác nhau. Năm mẫu câu khác nhau tùy theo thành phân theo
sau động từ :
1. Subject 4- verb
My head aches : Tôi nhức đâu.
2. Subject + verb + complement
Frank is cleverlan architect:
Frank thông minh/ là một kiến trúc sư.
3. Subject + verb + direct object (túc từ trực tiếp)
My sister enjoyed the play : Chị tôi thích vờ kịch.
4. Subject + verb + indirect object + direct object
(tức từ gián tiếp) (túc từ trực tiếp)
The firm gave Sam a watch :
Hãng (công ty) tặng cho Sam một cái đồng hb.
5. Subject + verb + object + complement
They made Sam redundant;
Họ đã làm Sam (trô nên) thừa.
chairman :
Họ b'âu Sam làm chủ tịch.
Những ví dụ được đơn giàn hóa hoàn toàn. Đối với những câu
này, chúng ta có thể thêm tỉnh từ hoặc trạng từ.
His old firm gave Sam a beautiful gold watch on his
retirement.
Công ty cũ của Sam đã tặng cho anh ấy một đông h'ô vàng
tuyệt đẹp khi anh ây vê hưu.
1.9
Mầu câu : định nghĩa nhũng thuật ngữ chính
Sự bàn luận vè mẫu câu dựa vào sự thông hiểu ró làng những
thuật ngữ túc từ (object) [>1.4] (trực tiếp hoặc gián tiếp), bổ
ngữ (complement), tha đông từ (transitive verb), tự động
từ (intransitive verb).
Túc từ trựơ tiếp (direct object) ám chì vê người hoặc vật bj
tác động bởi hành động của động từ. Nó đi ngay sau tha động
từ.
Please don 't annoy . .
Xin đừng làm phiên tôi.
Veronica threw the hall over the wall:
Veronica ném trái banh qua tường.
11
1 Càu
TÚC từ gián tiếp (indirect object) thường ám chỉ vê người
được lối từ hành động diễn tả bởi động từ : một người mà bạn
tặng một vật gì, hoặc mua cho một vật gì đó. Nó đi ngay sau
động từ.
Throw me the ball: Ném cho tôi trái banh.
Buy your father a present : Mua cho ba anh một món quà.
BỔ ngữ (complement) thường theo sau động từ BE và những
động từ liên hệ vói BE, chẳng hạn như seem. [> 10.23, 26] bởi
chúng không thể theo sau bởi một túc từ. Bổ ngữ (tính tữ, danh
từ, đại từ) có thể hoàn tất nghĩa của lời nói bắng cách nói cho
chúng ta một điêu gì đó vê chủ ngữ. Ví dụ những từ theo sau
động từ is cho chúng ta biết đồi đíèu vê Frank.
Frank is clever. Frank is an architect.
Tha động từ (transitive verb) được theo sau bỏi một túc từ.
Cách kiểm tra đơn giản là đặt who (m) ? hoặc what ? trước thể
nghi vấn của động từ. Nếu chúng ta nhận được câu trả lời, động
từ đó chính là tha động từ. [> appl].
I met Jim this morning.
T6Í gặp Jim sáng nay.
I'm reading a book.
Tôi dang dọc một quyển sách.
Wh-
object
Wha/m) did you meet ?
Anh gặp ai?
What are you reading ?
Anh đang dọc cái gì?
- Jim.
- Jim.
- A book.
- Mật quyển sách.
Hầu hết những tha động từ có thể được sử dụng ỏ thụ động
cách. Một số tha động từ có nhiêu hđn một từ. Ví dụ ; listen to
[> Apps 28 - 30 ; 32 - 33, 37].
Một tự đũng tữ (intransitive verb) không được theo sau bởi
một túc từ và không bao giờ được sử dụng ô cách thụ đông [ >
App 1]. Một số tự động từ có nhiêu hơn một từ. Ví dụ : touch
down [> App 36],
My head aches : Tôi nhức đằu.
The plane touched down : Máy bay hạ cảnh.
Một số động từ, như enjoy, có thể chỉ sử dụng như tha động từ
Và luôn được theo sau bởi một tính từ ; những động từ khác,
như ache, luôn luôn là tự đông từ.
Động từ như open có thể được sử dụng như tha động từ hoặc
tự động từ [> App 1.3].
- Verb + object (transitive)
Someone opened the door : Một người nào đó đã mở cửa
12
Gâu dor
- Verb không có object (intransitive)
The door opened : Cửa mô ra.
1.10
Mâu câu 1 ; Subject + verb
My head + aches : Tôì nhúc đàu.
Động từ sừ dụng trong mẫu câu luôn luôn là tự động từ hoặc
những động từ vừa là tha động từ hoặc tha động từ, nhưng
được sử dụng ở đây như tự động từ.
1.10.1 Tự đông từ [> App 1.2]
Ví dụ : ache (nhức đàu), appear (xuất hiện), arrive (đến) come
(đến), cough (ho), disappear (biến mất), fall (rơi), go (đi).
Quick ! The train's arrived. It's arrived early.
Nhanh lên ! Xe lửa đến. Nó đến sớm.
Một số tự động từ được theo sau bởi những tiểu trạng từ (come
in (đi vào), get up (thức dậy), run away (chạy xa), Sit down
(ngồi xuống)) hoặc trạng ngủ :
- Verb + particle [> 7.3.4] : He came in : Anh ay di.
He sat down : Anh ấy vào ngồi xuống.
He stood up : Anh ây đứng dậy.
- Verb + adverbial phrase [> 7.3.3] :
A crowd of people came into the room :
Một đám đòng người đi vào phòng.
1.10.2 Một SỔ đông tù' thỉnh thoảng là tự đống từ [> App 1.3]
Nhỉêu động từ có thể được sử dụng như tha động từ cùng với
túc từ (trả lời câu hỏi What did you do ?) hoặc như tự động từ
khóng có túc từ (trà lời câu hỏi what happened ?) : break, burn,
close, drop, fly, hurt, move, open, ring, shake, shut, understand:
- Cùng với túc từ :
I rang the hell: Tối bấm chuông.
I rang it repeatedly : Tôi bấm chuông liên hồi (nhiều lân)
- Kh&ng túc từ :
The phone rang : Điện thoại reo.
It rang repeatedly : Điện thoại reo liên hôi.
Vài ví dụ khác :
The fire burnt furiously : Trận hỏa hoạn cháy dữ dội.
Your essay reads well: Bài luận của anh đọc (nghe) hay.
Thỉnh thoảng túc từ được hiểu ngâm :
13
1 Câu
William smokes/ eats/ drinks too much.
William hút/ ăn/ uống rất nhỉêu.
1.11
Mấu càu 2 : subject + verb + complement
Frank + is
+ clever/an architect
Động từ trong mẫu này luôn luôn là be hoặc động từ liên hệ
vói đống từ be, chẳng hạn như appear (dường như), become (trờ
nên), look (trông có vẻ), seem (dường như), sound (nghe có vẻ)
và taste (có vị).
1.11.1
1.12
Subject + "be* + complement
Bổ ngữ có thể là :
- Tính từ (adjective) : Frank is clever.
Frank thông minh,
- Danh từ (noun) :
Frank is an architect.
Frank là một kiến trúc sư.
- Tính từ + danh từ : Frank is a clever architect.
Frank là một kiến trúc sư thông minh
- Đại từ (pronoun):
ỉt 's mine.
Nó của tôi.
( nơi chốn
- Trạng từ chỉ I
: The meeting is herelữt 2:3ft
l thời gian
Buổi họp tổ chức ở đốy/lúc 2:30.
- Ngữ giới từ :
Alice is like her father.
(prepositional phrase) Alice giống như cha cô ấy.
Mấu câu 3 : Subject
My sister
+ verb
+ direct object
+ answered + the phone.
Hâu hết những động từ đêu có thể được sử dụng theo mẵu này
[> App 1.1]. Túc từ trực tiếp có thể có những dạng khác nhau,
trong 6ồ' đó là :
- Danh từ [> 2.1] We parked the car in the car park,
Chúng tôi đậu xe trong bãi đậu xe.
- Đại từ [> 4.1] We fetched her from the station.
Chúng tôi đón cô ấy ỡ nhà ga.
- Đại từ phản thân (reflexive pronoun) [> 4.24]
We enjoyed ourselves at the party.
Chúng tôi rất vui tại bửa tiệc.
14
Câu đơn
Nguyên mẫu (infinitive)[> 16.13]
ỉ want to go home now.
Tôi muốn vê nhà ngay bày giờ.
- Dạng ~ ìng [> 16.42]
I enjoy sitting in the sun.
Tôi thích ngòi tắm nắng.
1.12. 1 Verb + object + “to" hoặc "for" + noun hoặc pronoun
{>1.9,1.13.2-3]
Những động từ sau có thể có túc từ trực tiếp theo sau bởi to +
noun hoặc pronoun, hoặc (khi nghĩa cho phép) for + noun hoặc
pronoun. Chúng không có túc từ gián tiếp ; admit (nhân),
announce (thông báo), confess (thú tội), confide (phó thác),
declare (tuyền bố, khai báo), demonstrate (chứng minh),
describe (mô tả), entrust (giao, giao phó), explain (giải thích),
introduce (giới thiệu), mention (đè cập),propose (đê nghị),prwe
(chứng minh), repeat (lạp lại), report (báo cáo), sọy (nói), State
(phát biểu) và suggest (đê nghị).
subject
verb
object
(to + noun hoặc
pronoun)
Martin
Martin
introduced
giói thiêu
his guests
những vị khách cùa ông ãy
to Jane
vói Jane.
Danh từ hoặc đại từ theo sau to hoặc for không thể đặt sau động
từ, bôi thế chúng ta không thể nói explain me this như trong
trường hợp "give me this" khi túc từ gián tiếp có thể đi ngay
sau động từ [> 1.13].
Gerald explained the situation to me.
(Not explained me).
Gerald giải thích cho tồi nghe tình huống đó.
He explained it to me. (Not "explained me").
Ông ấy giãi thích cho tôi việc đó
Sạ>' ừ to me. (NoCsạy me")
Hãy nói cho tôi vê việc đỏ.
ỉ can't describe this. Would you describe it far me please ?
Tôi không mô tả điêu này. Xin hãy mô tả nó cho tồi ?
Cách thụ động được thành lập như sau [so sánh > 1.13.2]
The guests were introduced to Jane.
Những vị khách được giới thiệu với Jane.
15
1 Càu
The situation was explained to me.
Người ta đã giải thích tình huống với tôi.
To + noun hoặc pronoun thường đi trước mệnh đê bắt đầu với
that hoặc một câu hỏi gián tiếp khi túc từ quá dài.
Catherine, explained tome what the situation was.
Catherine giải thích cho tôi vè tình huống đó.
1.13 Mầu câu 4: subject+verb+indirect object+direct object
They + gave
+ him
+ a watch.
1.13.1 Nhũng điểm tổng quát về mấu cảu 4 [so sánh > 12.3n,4]
Động từ bring (mang), buy (mua) và give (cho) có thể có hai
túc từ. Túc từ gián tiếp luôn theo sau động từ và thường lièn
hê vê một người.
The firm gave Sam a gold watch.
Công ty tặng Sam một cái đông hồ vàng.
Sam là túc từ gián tiếp. Tuy nhiên, túc từ trực tiếp có thể theo
sau động từ nếu chúng ta muốn nhấn mạnh nó. Trong trường
hợp này, túc từ gián tiếp được thay thế bàng ngữ giới từ bắt
đâu với to hoặc for.
The firm gave a watch with a beautiful inscription on it to Sam.
Công ty tặng Sam một đông h'ô vàng vồi câu đê tăng đẹp
khắc trên đó.
They bought a beautiful gold watch for Sam.
Họ mua cho Sam một cái đồng h'ô vàng đẹp.
Túc từ gián tiếp không cân phải là một người.
ỉ gave the car a wash.
Tôi rứa xe.
Nếu túc từ trực tiếp là một đại từ (thường là ít hoặc them) nó
thường đi ngay sau động từ. Túc từ gián tiếp được thay thế
bằng một ngữ giới từ.
They gave it to Sam.
They gave it to him.
Tuy nhiên, nếu cả túc từ trực tiếp và gián tiếp đèu là đại từ,
một vài động từ như bring, buy, fetch, give, hand, pass, send,
show và teach có thể được sử dụng như sau, đạc biệt trong lời
nói hàng ngày.
Give me ií.
Show me ù.
Give it me.
Show it me.
16
Câu đơn
Give me it thường gặp hơn Give it me, Mâu câu give it me,
ngoài give, không thường gặp với những động từ khác. Rất ít
khi sử dụng đại từ túc từ them {Give them me). Những động
từ thuộc mẫu cầu 4 có thể thuộc 3 nhóm.
1.13.2 Mầu càu 4 : Nhóm 1 : đông từ cỏ thể theo sau có 'to"
subject
He
Òng ẵy
4- verb
+ indirect object
+ direct object
showed
me
tôi
the photo
búc ảnh.
cho
Subject
+ verb
+ direct object
+ to + noun hoặc pronoun
He
showed
the photo
to me
ơ cách thụ động, chủ từ có thể là một người được "cho, tặng"
một điêu hoặc vật gì, phụ thuộc vào ý nhấn mạnh.
ỉ was shown the photo: Tột được cho xem một bức ảnh.
The photo was shown to me ;
Người ta cho tôi xem một bức ảnh.
Đây là những động từ có thể sử dụng theo cách này : bring,
give, grant, hand, leave (= bequeath), lend, offer, one, pass,
pay, play, post, promise, read, recommend sell, send, serve,
show, sing, take, teach, tell, throw và write.
1.13.3 Mâu câu 4 : Nhóm 2 : động từ cò thể theo sau có 'for”
subject
+ verb
+ Indirect object
+ direct object
He
Õng ẫy
bought
mua cho
Jane
Jane
a present
một món quà
+ for + noun hoặc pronoun
tor Jane.
subject
+ verb
+ direct object
He
bought
a present
Những câu này có thể đôi sang thụ động cách theo hai cách :
Jane was bought a present.
A present was bought for Jane.
Đây là nhđng động từ có thể được sử dụng trong mẫu này.
Thường chỉ có bring và buy mới có chủ ngữ là người ci thụ động
cách : bring, build, buy, call, catch, change, choose, cook, cut,
do, fetch, find, fix, get, keep, leave, make, order, prepare, reach,
reserve, save, sing.
17
1 Càu
Trong nhóm 1 và 2, to hoặc for + noun hoặc pronoun có thê
được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh nhân vật (người)
hưởng hành động hoặc khi túc từ gián tiếp dài bơn túc từ trực
' tiếp.
Barbara made a beautiful dress for her daughter.
Barbara may một cái áo đâm đẹp cho con gái của bà ấy.
He bought a gift for his niece who lives in Australia.
Ong ấy mua một món quà cho cháu gái ông ấy ỏ Ưc.
For có thể mơ hô và nghĩa của nó phụ thuộc vào ngữ cânh. Sự
nhấn mạnh có thể nhàm vào "người (vật) nhận".
Mother cooked a lovely meal for me. ( = for my benefit)
Mẹ tôi nấu một bứa ăn ngon cho tôi. (= vi quỳên lợi của tòi),
hoặc vào người thay cho người nhận.
I'll cook the dinner for you. (= on your behalf/instead of you).
Tôi sê nấu bữa tối thay cho anh. (= Nhân danh anh/thay cho
anh).
For có thể mơ hô khi được sử dụng sau hâu hết những động từ
ở 1,13.3 ; for có thể lièn hè với người thay cho người nhận .khí
được sử dụng sau hâu hết những dộng từ ở 1 13.2.
1.13.4 Mấu câu 4 : Nhóm 3 ■
đông từ có thể sử dụng không cần ''tở' hoặc 'for“
subject
+ verb
1
if tell
Chằng bao lãu tồi sẽ nói cho
subject
+ verb
1
'II tell
4- indirect object
4- direct object
you
anh
the truth soon,
sự thật.
4- direct object only
you
soon
Túc từ trực tiếp thưòng có thể bỏ đi, nhưng thường được hiểu
ngâm sau ask, bet, forgive, grant, owe, pay, promise, show, teach,
tell, write :
I'll write you :
Tôi sẽ viết (thư) cho anh.
ỉ bet you :
Tôi đánh cá với anh.
ĩ grant you. I'll promise you etc
1.14 Mâu câu 5 : subject + verb + object + complement
They + appointed + him + chairman.
Động từ dùng trong mầu này thường ở thụ động cách. Nhđng
18
Câu đơn
động từ thông dụng bao gồm : appoint, baptize, call, consider,
christen, crown, declare, elect, label, make, name, proclaim.,
pronounce, vote :
They appointed him chairman
Họ bổ nhiệm ông ta làm chủ tịch.
He wax made a chairman
Ông ấy được bổ nhiêm làm chủ tịch.
They made Sam redundant
Họ làm cho Sam trở nên thừa.
Sum wax made redundant
Sam bị làm cho thừa ra
Bổ ngữ thường là danh từ, mặc dù sau call, consider, declare,
make, pronounce, nó có thể là tính từ hoặc danh từ.
They called him foolish / «fool
Người ta gọi hắn ta là tên ngốc.
Một vài động từ có thể kết hợp với cấu trúc object + adjectival
complement. : Drive (me) crazy I mad! wild ; get (it) clean ị
dirly, dry / wet, open/ shut; find (it) easy ị difficult; hold (it)
open ị still; keep (it) cool / fresh / shut; leave (it) clean/ dirty,
open / shut; like (it) hot; make (it) easy / plain / safe ; open
(it) wide ; paint (it) brown ị red ; prefer (it) fried; put (it) shut
/ tight; push (it) open ; want (it) raw ; wipe (it) clean / dry.
Loud music drives me crazy
Nhạc ồn ào làm tôi điên lên.
I'm driven crazy by loud music
Tòi như đièn lên vì nhạc ồn ào.
1.15
Nối hai hoạc nhiều chủ ngữ
Chủ ngữ của hai câu đơn có thể được nối đẩ tạo thành một câu
đơn lồng những liên từ sau : and but, both... and, either... or
hoặc neither... nor và not only... but also. Hảy để ý đến sự phôi
hợp giữa chủ ngữ và động từ trong những câu sau [so sánh >
5.31].
The boss is flying to Paris
Thủ trưởng đang di đến Paris bhng máy bay
(Thủ trương đang bay đến Paris).
His secretary is flying to Paris
Thư ký của ông ta đang đi đến Paris bàng máy bay.
The boss and his secretary are flying to Paris
Thủ trưởng và thư ký của ông ta đang bay đến Paris.
19
1 Càu
Both the boss and his secretary are flying to Paris
Cả thu trưởng lần thư ký của ông ta đang bay đến Paris.
The boss is flying to Rome
Thử trưởng đang bay đến Rome.
His secretary is not flying to Rome
Thư ký của ông ta không bay đến Rome.
The boss, btứ not his secretary, is flying to Rome
Thù trưởng, chư không phải thư ký của òng ta đang bay đến
Rome,
The boss may be flying to Berlin
Có ỉẽ thủ trưởng đang bay đến Berlin.
His secretary may be flying to Berlin
Có lẽ thư ký của ông ta đang bay đến Berlin.
(Có thể một trong hai người này đang bay đến đó).
Either the boss or his secretary is flying to Berlin
Thủ trưởng hoặc cô thư ký của ông ấy đang bay đến Berlin.
The boss isn 't flying to York
Thư trường không bay đến York.
His secretary isn't flying to York
Thư ký của ông ta không (đang) bay dến York.
Neither the boss nor his secretary is flying to York
Cả tbu trưởng lần thư lý của ông ta không bay đến York.
1.16 Nối hai hoặc nhiêu túc từ, bổ ngữ hoặc động từ
Túc từ của hai câu đơn có thể được nố'i để thành lập một câu
đơn cùng với lièn từ như and, both... and.
ỉ met Jane : Tôi gặp Jane.
ỉ met her husband : Tôi gặp chóng ciìa cô ta.
ỉ met Jane and her husband
Tôi gặp Jane và chông của cò ta.
I met both Jane turd her husband
Tôi gập ca Jane và chông của cò ta
ỉ didn't meet Jane: Tói không gặp Jane.
Ị didn't meet her husband
Tõi không gặp chông cùa rò ấy.
ĩ didn't, meet either Jane or her husban
Tòi không gặp cả Jane lẫn chông cô ấy.
1 met neither Jane nor her husband
Tôi không gặp Jane lẫn chông Cũ ấy.
20
Câu kép
Những tính từ dùng làm bố ngữ có thể nối theo cùng một cách.
p ỈÍ'C"5 cold : Trời lạnh,
[;
wet : Trời ưút.
ỉt
cold and wet: Trời ỉạnh và ướt át.
It wasn't cold : Trời không lạnh.
It wasn't wet : Tròi không ướt át.
ỉt wasn 't cold or wet : Tròi không lạnh hoặc ưứt át.
It was neitker cold nor wet :
Trời không lạnh cũng không ướt át.
Hai hoăc nhiêu động từ có ngôi có thê nối lại để thành lập một
câu đơn.
Wc sang all night: Chúng tôi ca hát cả đêm.
We danced all night : Chúng tôi khiêu vũ ca đêm.
We xang and danced all ĩiight :
Chúng tôi ca hát và khiêu vũ suốt đêm.
Câu kép
1.17 Câu kép
Thường chúng ta can nối những ý tưởng lại với nhau. Một trong
những cách để thực hiện được điêu này là nối những câu đơn
để thành lập những càu kép. Việc nốí này có thê' được thực hiện
bởi những cách sau :
- Dẩu chấm phẩy
We fished, all day; We didn't catch a thing
Chúng tôi câu cá cả ngày. Chúng tôi chẳng bắt được thư gì
câ.
- Dấu chấm phẩy theo sau trạng từ dùng để nối [> App 18].
VLe fished all day ; however, we didn't catch a thing.
Chúng tôi câu cá cả ngày, tuy nhiêm, chúng tôi chảng bắt
được thứ gì câ.
- Liên từ phối hợp (and, but, so, yet) thường theo sau một dấu
phẩy
We fished all day, bui (we) didn 't catch a thing.
Chúng tôi câu cả ngày, nhưng không bắt được vật gì cả.
Trong câu kép không có mệnh đè chính nào có mênh đê phụ
đi kèm [> 1.21] tất cả mệnh đê có tâm quan trọng ngang nhau
và cổ thể đứng một mình, mặc dù, dĩ nhièn chúng có thể theo
21
1 Càu
một trật tự hợp lý được yèu càu bởi ngữ cảnh. Chúng ta thường
gọi nhđng mệnh đè trong câu kép là mênh
chính phối
hợp.
1.18 Trật tự từ và liên từ phối hợp (co-ordinating conjunction^
Trật tự từ của câu đơn thường được giữ lại trong câu kép.
subject
verb
object
conjunction
subject
verb
complement
Jimmy
Jimmy
felt of
té khòi
fits hike
but
nhung
(be)
anh ay
was
không
unhurt
bi thuong
xe đạp
Những liên từ phối hợp có thể được sừ dụng thành lập câu kép
là : and, and then, but, for, nor, or, so, yet, either... or, neither...
nor, not only... but (aiso/as wellltoo). Những từ này được sử dụng
nhăm mục đích chỉ sự thẽm vào (and) sự tương phân (but, yet)
sự chọn lựa (or) lý do (for) sự tiếp tục (and then) và kết quả
(so). Tuy nhiên một liên từ như and cù thể diễn ta nhiêu ý khác
nhau :
Wc were talking and laughing.
( = in addition)
(sự thêm vào) Chúng tội đang cười nói ( = thẽm vào)
He fell heavly and broke his arms ( = so)
Result :
Anh ấy té và bị gảy tay. (=bởi vậy, bôi thế)
(kết quả)
Weed the garden and ỉ'll pay you *5.
Condition:
(= if... then).
Hãy nhổ cỏ trong vườn và tôi sẽ trả
(điêu kiện)
anh 5 bảng Anh (nếu... thì)
He finished lunch and went shopping.
Sequence :
(= then)
Anh ây ăn trưa xong và đi mua sắm.
(trình tự)
(= ròi thì)
Tom's 15 and still sucks his thumb.
Contrast :
(= despite this)
(sự tương phản) Tom 15 tuổi nhưng nó vẫn còn
mút ngón tay của nó (mặc dù)
- Addition:
-
-
-
1.19 Nối nhũng mẫu cãu để thành lập câu kép (compound sentence)
Năm mấu câu đơn [> 1.8] có thể được nối băng cách sử dụng
những liên từ phôi hợp (Pl = Pattern 1, etc)
22
Câu kép
verb
Wrt'Xkrf-/
subject
frank
Frank
manner (p.1)
hard
*
and
học tập
một cảch Cham chì vá
subject
verb
object (P-3)
+
ỉ
'|/Ỡ get
a Cũíd
Sũ
TÓI
bi
cảm
subject
ĩhty
verb object complement (P.S)
made him
chairman'
Ho
bàu ông ta làrnchừtỊch
subject
verb
(subject)
(he)
verb
became
dã trà thành
subject
verb
place (P.1)
to
bời thế
tõt
'm gorng
đi
-1tư
(subject! í verb
didn't itwresse
h/s -5đ/ary.
nhung
họ
khóng tang Lrung
ông ãy.
subject
verb
object object (P.4)
complement (P.2) 4-
mi.-ư ÙIẠ.í
Thừ Hai tiên sau là sình nhật cùa cô ẳy. bởi the tòi phài mifi chợ CÒ ày mõi Tihn q-ji
f-ier birthday
ơsrt Monday
complement (P.2)
an jfL'/Mtocf.
1 kiên trúc sự
50
ngũ.
object {P.3)...
 









Các ý kiến mới nhất