Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trắc nghiệm hóa 10 chương 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 15h:27' 10-08-2024
Dung lượng: 945.9 KB
Số lượt tải: 559
Số lượt thích: 2 người (Vũ Thị Hà Linh, Vũ Thị Hồng Thảo)
CHƯƠNG 5 : NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
BIẾN THIÊN ENTHALPY TRONG CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I.PHẢN ỨNG THU NHIỆT, PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT
Khi các phản ứng hoá học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường, làm thay đổi nhiệt
độ môi trường.
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hóa học
trong đó có sự hấp nhiệt năng từ môi trường. trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi
trường
Môi trường
Môi trường

Khái
niệm

Môi
trường

Phản
ứng
thu
nhiệt

Môi
trường

Phản
ứng
tỏa
nhiệt

Môi
trường

Môi
trường

Môi trường
Môi trường
Vào những ngày trời lạnh, nhiều người hay Những lúc nóng nực, pha viên sủi vitamin C
ngồi bên bếp lửa để sưởi. Khi than, củi cháy, vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy
không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng nước trong cốc mát hơn, đó là do xảy ra
toả nhiệt
phản ứng thu nhiệt.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt cháy than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân
huỷ đá vôi. Phản ứng đốt than là phản ứng toả nhiệt, phản ứng phân huỷ đá vôi là phản ứng
Ví dụ thu nhiệt.
Khi đun nóng ống nghiệm KMnO4 (thuốc Sự đốt cháy các loại nhiên liệu như xăng,
tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị dầu, cồn, khí gas,... xảy ra nhanh, tỏa nhiều
nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen theo nhiệt, dễ gây hoả hoạn, thậm chí gây nổ
PTHH:
mạnh, rất khó kiểm soát. Vì vậy, khi sử dụng
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
chúng cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên
Đây là phản ứng thu nhiệt
tắc phòng cháy.
II. BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG
1. Biến thiên Enthalpy
a. Khái niệm
- Hầu hết các quá trình hoá học trong thực tế xảy ra ở điều kiện áp suất không đổi. Nhiệt lượng
toả ra hay thu vào của một phản ứng hóa học trong quá trình đẳng áp (áp suất không thay đổi) gọi là
biến thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là  r H thường tính theo đơn vị kJ hoặc
kcal
r: reaction (phản ứng)
- Phương trình hoá học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị  r H o gọi là phương trình
nhiệt hoá học.
- Ví dụ 1: Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước
ở trạng thái lỏng, toả ra nhiệt lượng 571,6 kJ. Phản ứng trên có biến thiên enthalpy  r Ho298 = -571,6 kJ,
biểu diễn bằng phương trình nhiệt hoá học như sau:
2H2(g) + O2(g)  2H2O(l)  r Ho298 = -571,6 kJ
- Ví dụ 2: Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O,
thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phản ứng trên có biến thiên enthalpy  r Ho298 = +9.0 kJ và biểu diễn bằng
phương trình nhiệt hoá học như sau:
o

t
 CuO(s) + H2O(l)
Cu(OH)2(S) 

 r Ho298 = +9,0 kJ

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

1

2. Biến thiên enthalpy chuẩn
- Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào điều kiện xảy ra phản ứng (như nhiệt độ,
áp suất) và trạng thái vật lí của các chất. Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau
thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện. Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn)
của một phản ứng hóa học là nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn:
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường
được chọn là 25°C (298 K), kí hiệu  r Ho298 .
- Ví dụ: Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện
chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng được
viết như sau:
o

t
 CO2(g)  r Ho298 = -393,5 kJ
C(graphite) + O2(g) 

3. Ý nghĩa của biến thiên enthalpy
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt:
 r H > 0: phản ứng thu nhiệt.
 r H < 0: phản ứng toả nhiệt.

Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng
càng nhiều.
- Ví dụ: Xét 2 phản ứng
o

 r Ho298 =-890 kJ/mol

t
 CO2(g) + 2H2O(l)
CH4(g) + 2O2(g) 
o

t
 CO2(g) + 2H2O(l)
CH3OH(l) + 3/2O2(g) 

 r Ho298 = -726 kJ/mol

Vậy, khi đốt 1 mol methane (16 g) tỏa ra nhiệt lượng nhiều hơn đốt 1 mol methanol (32 g).
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng toả nhiệt, các phản ứng thu nhiệt
thường xảy ra khi đun nóng.
III. TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG THEO NHIỆT TẠO THÀNH
1. Khái niệm nhiệt tạo thành.
Nhiệt tạo thành  f H của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó
từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn  f H o298 là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không, ví dụ:
 f H o298 (O2)(g) = 0 kJ/mol
f: formation : tạo thành
Ví dụ 1: Nước lỏng được tạo thành từ khí hydrogen và khí oxygen theo phản ứng:
 H2O(l)
H2(g)+ 1/2O2(g) 
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2O(l) tạo thành từ 1 mol H2(g) và 1/2mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng
là 285,8 kJ.
Như vậy nhiệt tạo thành của nước lỏng:
 f H o298 = (H2O(l)) = -285,8 kJ/mol.

 NO(g)
Ví dụ 2: Phản ứng 1/2N2(g) + 1/2O2(g) 
có biến thiên enthalpy:  f H o298 (NO(g))= +90,3 kJ/mol. Giá trị  r Ho298 > 0, tức phản ứng này là phản

ứng thu nhiệt.
2. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành
Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các
chất sản phẩm (sp) và tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu (cđ).
ở điều kiện chuẩn:
 r Ho298 =

 H
f

o
298

(sp) -

 H
f

o
298

(cđ)

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

2

Trong tính toán cần lưu ý đến hệ số của các chất trong phương trình hoá học.
Cho phương trình hoá học tổng quát:
aA + bB 
 mM + nN
Có thể tính được biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (  r Ho298 ) khi biết các giá
trị  f H o298 của tất cả các chất đầu và sản phẩm theo công thức sau:
 r Ho298 = m .  f H o298 (M) + n .  f H o298 (N) – a .  f H o298 (A) – b .  f H o298 (B) (2)

Ví dụ 1: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
1
SO 2 (g)  O 2 (g) 
 SO3 (l)
2

biết nhiệt tạo thành  f H o298 của SO2(g) là -296,8 kJ/ mol, của SO3(l) là -441,0 kJ/mol.
Hướng dẫn giải
1
 r H o298   f H o298 (SO3 )(l)  [  f H o298 ((SO 2 (g))   f H o298 ((O 2 (g))]
2
1
 441,0  (296,8  0. )  144, 2(kJ)
2
Ví dụ 2: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
4FeS2(s) + 11O2(g) 

biết nhiệt tạo thành  f H o298 của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là -177,9 kJ/mol, -825,5
kJ/mol và -296,8 kJ/mol.
Hướng dẫn giải
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:

 H
r

o
298 (cd)

  f H o298 (FeS2 (s)).4   f H o298 (O 2 (g)).11

 (177,9).4  0.11  711,6(kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:

 H
r

o
298 (sp)

  f H o298 (Fe 2 O3 (s)).2   f H o298 (SO 2 (g)).8

 (825,5).2  ( 296,8).8  4025, 4(kJ)
Vậy, biến thiên enthalpy của phản ứng:
o
 r H 298 =   r Ho298 (sp)-   r Ho298 (cđ) = -4025,4-(-711,6)=-3313,8(kJ)
Ví dụ 3: Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.
Chất

N2O4 (g)

NO2 (g)

 f H o298 (kJ/mol)

9,16

33,20

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
 N2O4(g)
2NO (g) 
Theo công thức ta có:
 r Ho298 =  f H o298 (N2O4)- 2.  f H o298 (NO2)
= 9,16- 2 . 33,20 = -57,24 kJ
Do  r Ho298 < 0 nên phản ứng toả nhiệt.
Ví dụ 4: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.
Chất
N2O4(g) CO (g) N2O(g)
CO2(g)
 f H o298 (kJ/mol)

9,16

-110,50

82,05

-393,50

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

3

N2O (g) + 3CO(g) 
 N2O(g) + 3CO2(g)
Theo công thức, ta có:
 r Ho298 =  f H o298 (N2O) + 3.  f H o298 (CO2)-  f H o298 (N2O4) – 3.  f H o298 (CO)

Do  r Ho298

= 82,05 + 3 . (-393,50) - 9,16 - 3 . (-110,50)
= -776,11 kJ
< 0 nên phản ứng toả nhiệt.

IV. TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG THEO NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT.
Phản ứng hoá học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới
để tạo thành sản phẩm. Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại
giải phóng năng lượng. Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số
giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng
điều kiện nhiệt độ và áp suất).
ở điều kiện chuẩn:
 r Ho298 =

E

(cđ) -

b

E

b

(sp)

Cho phản ứng tổng quát ở điều kiện chuẩn:
 mM(g) + nN(g)
aA(g) + bB(g) 
Tính  r Ho298 của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) theo công thức:
 r Ho298 = a . Eb(A) + b . Eb (B) - m . Eb(M) - n . Eb (N) (1)

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết được áp dụng cho phản ứng
trong đó các chất đều có liên kết cộng hoá trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các
chất trong phản ứng.
* Bảng năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị
Liên kết
Eb (kJ/mol) Liên kết
Eb (kJ/mol)
H–H

432

C – Cl

339

H – Cl

427

C–O

358

H–F

565

C=O

745

H–N

391

N–O

201

H–C

413

N=O

607

H–O

467

N O

631

O–O

204

N=N

418

O=O

498

NN

945

C–C

347

F–F

159

C=C

614

Cl – Cl

243

C C

839

Br – Br

193

Ví dụ 1: Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
 2HCl(g)
H2(g) + Cl2(g) 
biết Eb (H—H) = 436 kJ/mol, Eb (Cl-Cl) = 243 kJ/mol, Eb (H-Cl) = 432 kJ/mol.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

4

Hướng dẫn giải
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
 r Ho298 = Eb(H-H) + Eb(Cl-Cl) – 2.Eb(H-Cl) = 436 + 243 – 2. 432 = -185 (kJ)
Phản ứng tỏa nhiệt vì khi tạo thành 2 liên kết H—Cl toả ra năng lượng lớn hơn năng lượng cần thiết để
phá vờ liên kết H—H và Cl—Cl.
Ví dụ 2: Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C2H4(g) + H2(g) 
 C2H6(g)
biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): biết Eb (H—H) = 436 kJ/mol, Eb (C—H) = 418 kJ/mol,
Eb (C—C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol
Hướng dẫn giải

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
 r Ho298 = Eb (C=C) + 4Eb (C—H) + Eb (H—H) - Eb (C—C) - 6Eb (C—H)
= 612 + 4.418 + 436 – 346 – 6.418 = -134 (kJ)
Ví dụ 3: Tính biến thiên enthanpy của phản ứng tạo thành ammonia (sử dụng năng lượng liên kết).
Cho biết phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt và vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
 2NH3(g)
3H2(g) + N2(g) 
 r Ho298 = 3.Eb(H2) + Eb(N2) – 2.Eb(NH3)

Do  r Ho298

= 3. Eb (H—H) + Eb(N -N) - 2 . 3 . Eb(N - H)
= 3.432 + 945 – 2 . 3 . 391 = -105 kJ.
< 0 nên phản ứng toả nhiệt.

Enthalpy, kJ/mol
N2(g) + 3H2(g)
0
 r H 298
(cñ)
0
 r H 298
 105kJ

rH

0
298

(sp)

.

2NH3(g)

Tiến trình phản ứng

Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
V. ĐỊNH LUẬT HESS (KIẾN THỨC BỔ SUNG)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

5

1.Nội dung định luật Hess : Biến thiên enthalpy của phản ứng chỉ phụ thuộc vào trạng thái chất đầu
và chất cuối của hệ, không phụ thuộc vào giai đoạn trung gian.

0
 r H 298
(2)

0
 r H 298
(1)
0
 r H 298

X +Y

Z

0
 r H 298
(3)

0
 r H 298
(5)

0
 r H 298
(4)
Sơ đồ minh họa theo
định luật Hess.
0
0
0
0
Theo định luật Hess ta có :  r H 298
=  r H 298
(2) =  r H 298
(3) +
(1) +  r H 298
0
0
 r H 298
(4) +  r H 298
(5)

2. Hệ quả: Biến thiên enthalpy của phàn ứng thuận và biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng
nhau nhưng ngược dấu.
Ví dụ: Nhiệt phản ứng tạo thành 1 mol H2O ở điều kiện chuẩn:

1
0
O2(g) 
= -285,83 kJ
 H2O(l)  r H 298
2
Thì nhiệt phản ứng khi phân hủy 1 mol H2O ở điều kiện chuẩn là
H2(g) +

H2O(l) 
 H2(g) +

1
O2(g)
2

0
 r H 298
= +285,83 kJ

B. BÀI TẬP

Phần 1: Bài tập tự luận
Dạng 1: Bài tập liên quan đến phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt
Câu 1 (SGK – KNTT): Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm
cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen:
0

t
 K2MnO4 + MnO2 + O2
KMnO4 
Em hãy dự đoán phản ứng này là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
Câu 2 (SGK – KNTT):
Cho các phương trình nhiệt hoá học:

(1)CaCO3(s) 
 CaO(s) + CO2(g)

0
 r H 298
= +176,0 kJ

(2)C2H4(g) + H2(g) 
 C2H6(g)

0
 r H 298
= -137,0 kJ

(3)Fe2O3(s) + 2Al(s) 
 AI2O3(s) + 2Fe(s)

0
 r H 298
= -851,5 kJ

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào toả nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
Câu 3(SGK - CD):
Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng quang hợp.
(c) Phản ứng nhiệt phân.
(d) Phản ứng đốt cháy
Câu 4(SGK - CD):
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh, một số khác lại làm lạnh môi
trường xung quanh. Em hãy cho biết sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng này.
Câu 5(SGK - CD):
0
Cho biết các phản ứng sau có  r H 298
> 0 và diễn ra ở ngay nhiệt độ phòng.

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

6

2NH4NO3(s) + Ba(OH)2.8H2O(s) 
 2NH3(aq) + Ba(NO3)2 (aq) + 10H2O (l)
Khi trộn đều một lượng ammonium nitrate NH4NO3(s) với một lượng barium hydroxide ngậm nước
(Ba(OH)2.8H2O) ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp sẽ tăng hay giảm ? Giải thích.
Câu 6 (SBT - KNTT):
Cho các phản ứng sau và biến thiên enthalpy chuẩn:
(1) 2NaHCO3(s) 
 Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2 (g)

0
 r H 298
= +20,33 kJ

(2) 4NH3 (g) +3O2(g) 
 2N2(g) + H2O(l)

0
 r H 298
= -1531 kJ

Phản ứng nào tỏa nhiệt? Phản ứng nào thu nhiệt?
Câu 7 (SBT - KNTT):
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (30000C) hoặc nhờ tia lửa điện :
N2(g) + O2(g) 
 2NO(g)
a) Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
b) Bằng kiến thức về năng lượng liên kết trong phân tử các chất, hãy giải thích vì sao phản ứng trên
khó xảy ra.
Câu 8 (SBT - CTST):
Các quá trình sau đây là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
a) Nước hóa rắn
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt trong lò.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặckhi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Câu 9 (SBT - CTST):
Hãy nêu 1 phản ứng tỏa nhiệt và 1 phản ứng thu nhiệt mà em biết.
Câu 10 (SBT - CTST):
Khi đun nóng muối ammonia nitrate bị nhiệt phân theo phương trình
0

t
 N2O + 2H2O
NH4NO3 
Hãy dự đoán phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
Câu 11 (SBT - CTST):
0
Một phản ứng mà giá trị  r H 298
> 0 thì phản ứng đó không xảy ra ở điều kiện chuẩn nếu không cung

cấp năng lượng. Giải thích.
Câu 12 (SBT - CTST):
Cho các phản ứng:
0

t
 CaO(s) + CO2(g)
CaCO3(s) 

0
 r H 298
= +178,49 kJ

0

0
t
 2CO2(g) + 3H2O(l)  r H 298
C2H5OH(l) + 3O2(g) 
= -370,70 kJ
0

t
 CO2(g)
C(graphite, s) + O2(g) 

0
 r H 298
= -393,51 kJ

a) Phản ứng nào có thể tự xảy ra (sau giai đoạn khai màu ban đầu), phản ứng không thể tự xảy ra ?
b) Khối lượng ethanol hay graphite cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình
nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình là 100%.
Câu 13 (SBT - CTST):
Mỗi quá trình dưới đây là tự diễn ra hay không ?
a) Cho CaC2 vào nước, khí C2H2 thoát ra.
b) Khí CO khử FeO ở nhiệt độ phòng.
c) Các phân tử nước được chuyển hóa thành khí hydrogen và oxygen.
Với quá trình không tự diễn ra, dự đoán giá trị của nhiệt phản ứng.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

7

Câu 14 (SBT - CTST):
Thí nghiệm phân hủy hydrogen peroxide (H2O2) thành nước và khí oxygen có xúc tác KI theo phương
trình nhiệt hóa học sau:
0
KI
2H2O2(l) 
= -196 kJ
 O2(g) + 2 H2O(l)  r H 298

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt ?Hãy đề xuất cách chứng minh khí sinh ra là oxygen.
Nêu ứng dụng của thí nghiệm trên trong thực tiễn.
Câu 15 (SBT - CD):
Những phát biểu nào sau đây là đúng ?
A.Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
B. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
D. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
E. Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản
ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
G. Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí , gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì
cần phải khơi màu.
Câu 16 (SBT - CD):
Những phát biểu nào sau đây không đúng ?
A.Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt
độ của phản ứng bằng một nhiệt kế
B. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
C. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
D. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
E. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt
Câu 17 (SBT - CD):
Mỗi quá trình sau đây là thu nhiệt hay tỏa nhiệt ?
(1) H2O (lỏng, ở 250C) 
 H2O (hơi, ở 1000C)
(2) H2O (lỏng, ở 250C) 
 H2O (rắn, ở 00C)
Nung
(3) CaCO3(đá vôi) 
 CaO + CO2
(4) Khí methane (CH4) cháy trong oxygen.
Câu 18 (SBT - CD):
Khi pha loãng 100 mL H2SO4 đặc bằng nước thấy cốc đựng dung dịch nóng lên. Vậy quá trình pha
loãng H2SO4 đặc là quá trình thu nhiệt hay tỏa nhiệt ?
Theo em, khi pha loãng H2SO4 đặc nên cho từ từ H2SO4 đặc vào nước hay ngược lại ? Vì sao ?
Câu 19 (SBT - CD):
Nối mỗi nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp :
Cột A
Cột B
a)Trong phản ứng thu nhiệt, dấu của  H dương 1.giải phóng năng lượng

b)Trong phản ứng tỏa nhiệt có sự
2.hấp thụ năng lượng
c) Trong phản ứng tỏa nhiệt,  H có dấu âm vì
3.năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng
lượng của hệ chất sản phẩm.
d) Trong phản ứng thu nhiệt có sự
4. năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng
lượng của hệ chất sản phẩm.

Dạng 2: Bài tập giải thích các hiện tượng liên quan đến năng lượng hóa học
Câu 1 (SGK – KNTT):
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

8

Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Hãy nêu các biện pháp để đảm bảo an
toàn khi thực hiện quá trình tôi vôi.
Câu 2 (SGK – KNTT):
Cho phản ứng:
C(kim cương) 
 r Ho298 = - 1,9kJ
 C (graphite)
a. Ở điều kiện chuẩn, kim cương hay graphite có năng lượng thấp hơn?
b. Trong phản ứng xác định nhiệt tạo thành của CO2 (g): C(s) + O2(g)  CO2 (g). Carbon ở dạng kim
cương hay graphite?
Câu 3 (SBT - CTST):
a) Enthalpy tạo thành của hợp chất là gì?
b) Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học là gì ?
c) Enthalpy tạo thành khác với enthalpy tạo thành chuẩn ở điểm nào ?
d)Tại sao enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng không?
Câu 4 (SBT - CTST):
Dựa vào bảng sau:
Chất
Fe2O3(s)
Al2O3(s)
Cr2O3(s)
-825,50
-1676,00 -1128,60
 H 0 (kJ/mol)
f

298

Sắp xếp các oxide sau đây : Fe2O3(s), Cr2O3 (s); Al2O3(s) theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt.
Câu 5 (SBT - CTST):
Cho các đơn chất sau đây : C(graphite, s), Br2(l), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s). Đơn chất nào có
0
 r H 298
=0?

Câu 6(SBT - CTST):
Trình bày cách tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết và dựa vào enthalpy
tạo thành các chất.
Câu 7(SBT - CTST):
 mM + nN. Hãy chọn các phương án tính đúng
Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB 
 r Ho298 của phản ứng:

(a)  r Ho298 = m .  f H o298 (M) + n .  f H o298 (N) – a.  f H o298 (A) – b .  f H o298 (B)
(b)  r Ho298 = a.  f H o298 (A) + b .  f H o298 (B) - m .  f H o298 (M) - n .  f H o298 (N)
(c)  r Ho298 = a . Eb(A) + b . Eb (B) - m . Eb(M) - n . Eb (N)
(d)  r Ho298 = m . Eb(M) + n . Eb (N) - a . Eb(A) - b . Eb (B)
Câu 8 (SBT - CTST):
Tìm hiểu và giải thích 2 quá trình sau:
a) Tại sao khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh.
b) Phản ứng phân hủy Fe(OH)3 (s) phải cung cấp nhiệt độ liên tục.
Câu 9 (SBT - CTST):
Cho phương trình nhiệt hóa học sau :
CO(g) +

1
0
O2(g) 
= -283,00 kJ
 CO2(g) (1)  r H 298
2

H2(g) + F2(g) 
 2HF(g)

0
(2)  r H 298
= -546,00 kJ

So sánh nhiệt giữa hai phản ứng (1) và (2). Phản ứng nào xảy ra thuận lợi hơn.
Câu 10 (SBT - CTST):
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
0
C(kim cương) 
= -1,9 kJ
 C(graphite)  r H 298

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

9

Kim cương hay graphite là dạng bền hơn của carbon ?
Câu 11 (SBT - CTST):
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau :
CO(g) +

1
O2(g) 
 CO2(g)
2

0
(1)  r H 298
= -283,00 kJ

C2H2OH(l) + 3,5O2 (g) 
 2CO2(g) +3H2O(l)

0
(2)  r H 298
= -1366,89kJ

Khi đốt cháy cùng 1 mol CO và C2H5OH thì phản ứng nào tỏa ra lượng nhiệt lớn hơn?
Câu 12 (SBT - CTST):
Tìm hiểu ứng dụng của silver bromine (AgBr) trên phim ảnh. Phản ứng xảy ra là tỏa nhiệt hay thu
nhiệt ? Giải thích.
Câu 13 (SBT - CD):
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn :

1
O2(g) (1)
2
Cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ.
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu dưới đây :
a) Phản ứng (1) là phản ứng ……nhiệt.
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(g) là …….
H2O(g) 
 H2(g) +

c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng : 2H2(g) + O2(g) 
 2H2O(g) là……
d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là……
Câu 14 (SBT - CD):
Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các
bộ phận cơ thể, tại đó HbO2 lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hóa cần
thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc.
Cho các số liệu thực nghiệm sau:
Hb + O2 
 HbO2

 r Ho298 = -33,05 kJ (1)

Hb + CO 
 HbCO

 r Ho298 = -47,28 kJ (2)

HbO2 + CO 
 HbCO + O2  r Ho298 = -14,38 kJ (3)
HbCO + O2 
 HbO2 + CO

 r Ho298 = 14,23 kJ (4)

Liên hệ giữa mức độ thuận lợi của phản ứng (qua  r Ho298 ) với những vấn đề thực nghiệm nêu trên.
Câu 15(SGK - CD):
Khi đun bếp than, củi để đun nóng nhanh hơn, người ta thường dùng quạt để thổi thêm không khí
vào bếp. Cách làm này có làm thay đổi biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C(s) + O2(g) 
 CO2(g) không ? Giải thích.
Dạng 3: Bài tập liên quan đến sơ đồ biến thiên enthalpy của phản ứng
Câu 1 (SGK- CTST):
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
NaOH(aq) + HCl(aq) 
 NaCl(aq) + H2O(l)

0
 r H 298
= -57,3kJ

Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
Câu 2 (SGK- CTST):
Khí hydrogen cháy trong không khí tạo thành nước theo phương trình hoá học sau:
2H2(g) + O2(g) 
 2H2O(g)

0
 r H 298
= -483,64 kJ

a) Nước hay hỗn hợp của oxygen và hydrogen có năng lượng lớn hơn? Giải thích.
b)Vẽ sơ đồ biến thiên năng lượng của phản ứng giữa hydrogen và oxygen.
Câu 3 (SGK- CTST):
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

10

Dựa vào bảng sau:
Chất
 f H o298 (kJ/mol)

C3H8(g)
-105,00

CO2(g)
-393,50

H2O(g)
-241,82

C6H6(l)
+49,00

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol benzene C 6H6(l) trong khí
oxygen, tạo thành CO2(g) và H2O(g). So sánh lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g propane
C3H8(g) với lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g benzene C6H6(l).
Câu 4(SVG- CTST):
Hòa tan 0,2 mol copper (II) sulfate thành
1dm3 dung dịch. Lấy 25cm3 dung dịch vào
cốc polystyrene, cho nhanh lượng dư
khoảng 2,5 g bột kẽm (zinc) khuấy đều hỗn
hợp và đo nhiệt độ trong quá trình phản
ứng. Kết quả được ghi ở đồ thị bên :
a) Phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ? Giải
thích.
b) Phản ứng có nhiệt độ cao nhất là 380C tại
giây thứ 11. Tại sao nhiệt độ lại giảm xuống
sau 11 giây?
c) Viết phương trình phản ứng giữa copper (II) sulfate và kẽm (zinc).
d) Tính lượng copper được tạo ra trong phương trình này.
e) Dự đoán nhiệt độ cao nhất đạt được khi làm lại thí nghiệm với 3,25 g kẽm (zinc). Giải thích.
Câu 5 (SBT - CTST):
Cho 2 sơ đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của phản ứng (1) và (2). Sơ đồ nào chỉ quá
trình thu nhiệt và sơ đồ nào chỉ quá trình tỏa nhiệt. Giải thích.

Sơ đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của phản ứng (1) và (2).
Câu 6 (SBT - CTST):
Viết phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ biểu diễn enthalpy của hai phản ứng sau:

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

11

Câu 7 (SBT - CTST):
Cho phương trình nhiệt hóa học sau :
H2(g) + F2(g) 
 2HF(g)

0
 r H 298
= -546,00 kJ

Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
Câu 8 (SBT - CTST):
Cho phương trình nhiệt hóa học sau :
0
NaOH(aq) + HCl(aq) 
= -57,3 kJ
 NaCl(aq) + H2O(l)  r H 298

a) Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
b) Tính lượng nhiệt tỏa ra khi dùng dung dịch có chứa 8 g NaOH trung hòa với lượng vừa đủ dung
dịch HCl.
Câu 9 (SBT - CD):
Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể,
sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và
H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây :

a) Dựa vào đồ thị hãy cho biết phản ứng trong đó là tỏa nhiệt hay thu nhiệt. Vì sao ?
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân đường sucrose. Phản ứng trong sơ đồ có phải là
phản ứng oxi hóa – khử không? Nếu có, hãy chỉ ra chất khử , chất oxi hóa trong phản ứng và cân bằng
phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
c) Khi cho 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn
tỏa ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng oxi hóa sucrose.
d) Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên
enthalpy quá trình bằng bao nhiêu ?

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

12

e) Vì sao để duy trì một cơ thể khỏe mạnh, cần một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và luyện tập thể dục thể
thao hợp lí ?
0
0
Dạng 4: Tìm  r H 298
của một phản ứng mới dựa vào  r H 298
của phản ứng đã biết

Câu 1(SGK - CD):
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,6 kJ:
H2(g) + Cl2(g) 
 2HCl (g) (*)
Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là -184,6 kJ mol-1.
B. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là -184,6 kJ.
C. Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là -92,3 kJ mol-1.
D. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là -92,3 kJ.
Câu 2 (SBT - KNTT):
Cho các phản ứng sau :
(1)2H2S(g) + SO2(g) 
 2H2O(g) +3S(s)  r Ho298 = -237 kJ
(2) 2H2S(g) + O2(g) 
 2H2O(g) +2S(s)  r Ho298 = -530,5 kJ
a) Cùng một lượng hydrogen sulfide chuyển thành nước và sulfur thì tại sao nhiệt phản ứng (1) và (2)
lại khác nhau.
0
b) Xác định  f H 298
của SO2 từ 2 phản ứng trên.

Câu 3 (SBT - CTST):
Dựa vào bảng sau, viết phương trình nhiệt hóa học của hai phản ứng sau đây :
Chất
NO(g)
Al2O3(s)
+90,29
-1676,00
 H 0 (kJ/mol)
f

298

a) Phản ứng tạo thành Al2O3.
b) Phản ứng tạo thành NO.
Câu 4 (SBT - CTST):
0

t
 2ZnO(s) + 2SO2(g)
Cho phản ứng: 2ZnS(s) +3O2(g) 

0
 r H 298
= -285,66 kJ

0
Xác định giá trị của  r H 298
khi:

a) Lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng.
b) Lấy một nửa khối lượng của các chất phản ứng.
c) Đảo chiều của phản ứng.
Câu 5 (SBT - CTST):
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau :
0
2H2(g) + O2(g) 
= -571,68 kJ
 2H2O(l)  r H 298

1
1
0
H2(g) + I2(g) 
= +25,9 kJ
 HI(g)  r H 298
2
2
Xác định biến thiên enthalpy của 2 phản ứng sau:

1
0
O2(g) 
=?
 H2O(l)  r H 298
2
1
1
0
HI(g) 
H2(g) + I2(g)  r H 298
=?

2
2
Dạng 5: Xác định biến thiên enthalpy dựa vào nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (  f H o298 (kJ/mol)
H2(g) +

Cho phương trình hoá học tổng quát:
 mM + nN
aA + bB 

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

13

Có thể tính được biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (  r Ho298 ) khi biết các giá
trị  f H o298 của tất cả các chất đầu và sản phẩm theo công thức sau:
 r Ho298 = m .  f H o298 (M) + n .  f H o298 (N) – a .  f H o298 (A) – b .  f H o298 (B)

Câu 1 (SGK – KNTT):
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane

7
O2(g) 
 CO2(g) + 3H2O(l)
2
Biết nhiệt tạo thành  f H o298 của các chất C2H6(g) và CO2(g), H2O (l), lần lượt là -84,7 kJ/mol,
393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol.
Câu 2 (SGK- KNTT):
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
C2H6(g) +

CH4(g) + 2O2(g) 
 CO2(g) + 2H2O(l)

-

0
 r H 298
= -890,3 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là -393,5 và -285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt
tạo thành chuẩn của khí methane.
Câu 3 (SGK- CTST):
Dựa vào bảng sau:
Chất
Fe2O3(s) Al2O3(s)
-825,50
-1676,00
 f H o298 (kJ/mol)
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:
0

t
 2Fe(s) + Al2O3(s)
2Al(s) + Fe2O3(s) 
0
Từ kết quả tính được ở trên, hãy rút ra ý nghĩa của dấu và giá trị  r H 298
đối với phàn ứng.

Câu 4(SVG- CTST):
0
Tính nhiệt phản ứng của phản ứng: CaF2(s) +H2SO4(l) 
 2HF(g) + CaSO4(s)  r H 298

Cho biết nhiệt tạo thảnh các chất theo bảng sau:
Chất
CaF2(s)
0
-1215
 H (kJ/mol)
f

298

H2SO4(l)
-813,9

HF(g)
-273

CaSO4(s)
-1432,7

Câu 5(SVG- CTST):
Cho phản ứng PCl3(s) + Cl2(g) 
 PCl5(s)

0
 r H 298
= -131,2kJ

Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của PCl5(s) biết nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của PCl3(s) là -320 kJ/mol
Câu 6(SGK - CD):
Cho phản ứng N2(g) + 3H2(g) 
 2NH3(g)

0
 r H 298
= -92,22kJ

a) Trong nhà máy sản xuất NH3, ban đầu phải đốt nóng N2 và H2 để phản ứng diễn ra. Nhiệt tỏa ra từ
phản ứng này lại được dùng đốt nóng N2 và H2 cho quá trình phản ứng tiếp theo. Cách làm này có ý
nghĩa gì về khía cạnh kinh tế ? Giải thích.
b) Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g).
Câu 7 (SBT - KNTT):
Cho các phản ứng sau :
CaCO3(s) 
 CaO(s) + CO2(g)

(1)

C(graphite) + O2(g) 
 CO2(g) (2)
Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. Biết sinh nhiệt (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần
lượt là: -1207 ; -635 ; -393,5)
Câu 8 (SBT - KNTT):
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau : 2Al(s) + Fe2O3 (s) 
 Al2O3(s) +2Fe(s)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

14

Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó tăng lên 1 độ) được
cho trong bảng sau:
Chất
C (J/g.K)
Chất
C (J/g.K)
 f H o298 (kJ/g)
 H 0 (kJ/g)
f

298

Al

0

Al2O3

-16,37

0,84

Fe2O3

-5,14

Fe

0

0,67

Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhi...
 
Gửi ý kiến