Phụ lục 1 cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sông HUong
Ngày gửi: 07h:19' 17-08-2024
Dung lượng: 73.4 KB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sông HUong
Ngày gửi: 07h:19' 17-08-2024
Dung lượng: 73.4 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
[1]
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN
HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
SÁCH CÁNH DIỀU
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 05 ; Số học sinh: 190 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05 ; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 05 ; Khá: 0 ; Đạt: 0 ; Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
1 Máy tính
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
2 Máy chiếu
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
Lăng kính, đèn laze, dây điện trở, cuộn dây, bộ
ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao su, ống
02
Bài mở đầu
dẫn bằng cao su.
Bóng nhựa; con lắc đơn; giá TN o có treo sợi
02
Bài 2. Cơ năng.
dây ko dãn.
Bảng TNo có gắn tròn chia độ; bản bán trụ
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn
thủy tinh; đèn 12V-21W có khe cài chắn sáng;
02
phần.
nguồn điện.
Ghi chú
GV tự
chuẩn bị
GV C.bị
GV C.bị
GV C.bị
[2]
Lăng kính gắn trên giá; đèn ánh sáng trắng có
khe hẹp; màn hứng chùm sáng; nguồn điện và
dây nối; tấm kính lọc sắc đỏ, sắc tím.
Nguồn sáng; thấu kính hội tụ, phân kỳ; đèn
chiếu sáng; vật sáng bằng kính mờ hình chữ F;
màn chắn; giá quang học; nguồn điện và dây
nối.
Nguồn sáng; thấu kính hội tụ, phân kỳ; đèn
chiếu sáng; vật sáng bằng kính mờ hình chữ F;
màn chắn; giá quang học; nguồn điện và dây
nối; kính lúp.
Nguồn điện 1 chiều 12V; 1 bóng đèn 2,5V; 3
vật dẫn là 3 điện trở R1 - R2 - R3; công tắc, các
dây nối; biến trở; điện trở R0; 1 ampe kế; 1
vôn kế;
Nguồn điện 1 chiều 12V; 3 điện trở R 1 = 6Ω R2 = 10Ω - R3 = 16Ω; ampe kế có giới hạn đo
3A và có độ chia nhỏ nhất là 0,01A; công tắc,
các dây nối.
Nguồn điện 1 chiều 12V; 3 điện trở R 1 = 6Ω R2 = 10Ω - R3 = 16Ω; ampe kế có giới hạn đo
3A và có độ chia nhỏ nhất là 0,01A; công tắc,
các dây nối.
Thanh nam châm vĩnh cửu; cuộn dây dẫn; điện
kế và các dây nối; cuộn dây kín có 2 bóng led
đỏ và vàng mắc s.song và ngược cực; thanh
nam châm có trục quay; cuộn dây mềm; điện
02
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng
GV C.bị
02
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
GV C.bị
02
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp
GV C.bị
02
Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở
GV C.bị
02
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp
GV C.bị
02
Bài 9. Đoạn mạch song song
GV C.bị
01
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra GV C.bị
dòng điện xoay chiều.
[3]
kế; kẹp giữ; dây nối; Bộ thí nghiệm cảm ứng
điện từ với nam châm quay; Bộ thí nghiệm mô
hình máy phát điện xoay chiều có 2 đèn led.
- Tr.hình: 11.2; 11.4; 11.7; 11.9; 11.10
(SGK/57 => 61)
- D.cụ: 2 ống nghiệm (đánh số 1, 2); chậu
t.tinh; panh; ống nghiệm.
- H.chất: Na; đinh Fe; dây Cu; d.dịch AgNO 3
2%; nước.
- D.cụ: bật lửa ga; bình tam giác t.tinh chịu
nhiệt có nút; ống nghiệm.
- H.chất: Nước vôi trong.
- D.cụ: bình cầu có nhánh 250ml; ống nghiệm;
bình t.tinh; ống dẫn khí t.tinh có đầu vuốt
nhọn; ống dẫn khí t.tinh chữ L; Giá đỡ TN0.
- H.chất: d.dịch ethylic alcohol (cồn) 960;
d.dịch H2SO4 đặc; 2ml nước bromine; d.dịch
NaOH.
- D.cụ: bát sứ, que đóm; ống nghiệm; panh.
- H.chất: ethylic alcohol (cồn) 960; Na.
- D.cụ: ống nghiệm; đèn cồn; ống hút nhỏ giọt.
- H.chất: acetic acid 10%; d.dịch NaOH 10%;
Mg; CuO; đá vôi đập nhỏ; quỳ tím (hoặc giấy
pH) ; phenolphthlein.
- Dụng cụ: cốc thủy tinh; ống nghiệm.
- Hóa chất: dung dịch glucose 10%; d.dịch
AgNO3 1%; dung dịch NH3 5%; nước nóng.
- D.cụ: ống nghiệm; thìa lấy h/c; kẹp; cốc
t.tinh chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
03
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học
GV C.bị
03
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane.
GV C.bị
03
Bài 21. Alkene.
GV C.bị
02
Bài 23. Ethylic alcohol
GV C.bị
02
Bài 24. Acetic acid
GV C.bị
03
Bài 26. Glucose và saccharose
GV C.bị
03
Bài 27. Tinh bột và cellulose
GV C.bị
[4]
- H.chất: d.dịch hồ tinh bột; d.dịch iodine;
d.dịch HCl 2M.
- Dụng cụ: ống nghiệm; thìa lấy h/c; kẹp; cốc
t.tinh chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
02
Bài 28. Protein
- Hóa chất: dung dịch hồ tinh bột; dung dịch
iodine; d.dịch HCl 2M.
- D.cụ: Kính hiển vi quang học; dầu soi kính
hiển vi; giấy mềm; cồn 700; máy ảnh.
02
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
- Mẫu vật: tiêu bản cố định NST tb 1 số loài.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
2
3
Phòng chuẩn bị thí nghiệm
Phòng học bộ môn
Sân trường
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
* Phân môn Vật lý
1
BÀI MỞ ĐẦU
Bài 1. Công và công suất
03
03
1
Số tiết
(2)
GV C.bị
GV C.bị
Ghi chú
Chuẩn bị thí nghiệm thực hành môn KHTN.
Thực hành/ Thí nghiệm môn học.
Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
Yêu cầu cần đạt
(3)
MỞ ĐẦU
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
02
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
02
- Phân tích rút ra được:
[5]
+ Công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực => CT tính: A = F.s
+ Công suất là tốc độ thực hiện công => CT tính: P = A/t
- Liệt kê được 1 số đ.vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công, công suất trong 1 số tr/hợp đơn giản.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Bài 2. Cơ năng
02
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
Wt = P.h
- Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
1
- Công thức tính cơ năng: W = Wđ + Wt = 2 m. v 2 +P.h
- Đ.năng và T.năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
- Vận dụng k/n cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ
toàn phần
02
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ
môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có
thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc
độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không)
với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu
được định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một
số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
[6]
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh
sáng.
02
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu
kính
02
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính
lúp
02
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện
xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới
hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của
ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt
Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào
màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng,
giải thích được một số h.tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm
chính và tiêu cự của thấu kính.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc
sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Tiến hành TN0 rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
[7]
Bài 7. Định luật Ohm. Điện trở
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp
Bài 9. Đoạn mạch song song
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về t.kính hội
tụ.
CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Nêu được (ko y/c thành lập): CT tính điện trở của 1 đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); CT tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều nối tiếp, s.song.
02
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn
dây dẫn, điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối
tiếp, song song trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện TN0 để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Thực hiện TN0 rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
- Tính được cường độ dòng điện, điện trở tương đương trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn
02
giản.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
02
- Thực hiện TN0 rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ
dòng điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện, điện trở tương đương trong
đoạn mạch 1 chiều mắc song song, trong một số trường hợp
đơn giản.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
[8]
trong một đoạn mạch điện mắc song song.
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công
suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
Bài 10. Năng lượng của dòng điện và
01
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
công suất điện
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong
trường hợp đơn giản.
CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo
01
cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
ra dòng điện xoay chiều.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay
01
nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
chiều.
CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG
Bài 13. Sử dụng năng lượng
01
Bài 14. Năng lượng tái tạo
01
* Phân môn Hóa học
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng N.lượng trên Trái
Đất để rút ra được: N.lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu, nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch
có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (N.lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng
lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng
lượng và bảo vệ môi trường.
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
[9]
CHỦ ĐỀ 6. KIM LOẠI
Bài 15. Tính chất chung của kim loại
03
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học
03
Bài 17. Tách kim loại - sử dụng hợp kim
04
Bài18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi
kim và kim loại
04
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- T.bày được t/c hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung
dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho
kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi
carbon oxide (oxit cacbon); Tách nhôm ra khỏi aluminium
oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc
sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than).
- Nêu được khái niệm hợp kim; Giải thích vì sao trong một số
trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim
phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
[10]
Ôn tập
01
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi
kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản
ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra giữa kỳ 1
02
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ
03
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane.
03
Bài 21. Alkene.
03
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và
ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông dụng (C1- C4)
- Viết được PTHH phản ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc q.sát qua học liệu đ.tử) TN0 đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
- Tr.bày được ứng dụng làm n.liệu của alkane trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được CTCT và nêu được t/c vật lí của ethylene.
- Trình bày được t/c hoá học của ethylene (phản ứng cháy;
phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom); phản ứng
trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được TN0 (hoặc quan sát TN0) của ethylene:
phản ứng đốt cháy; phản ứng làm mất màu nước bromine,
quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của
[11]
alkene.
- Tr.bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng
dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
Bài 22. Nguồn nhiên liệu.
02
nguyên liệu quý trong công nghiệp).
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến (rắn, lỏng, khí).
- Tr.bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ
đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu
(gas, xăng, dầu hỏa, than...) trong cuộc sống.
CHỦ ĐỀ 8: ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
02
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được
Bài 23. Ethylic alcohol
đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Tr.bày được t/c hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy,
phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản
ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính
chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh
bột và từ ethylene.
[12]
Ôn tập cuối kỳ 1
01
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (d.môi, nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra cuối học kỳ 1
02
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử,
công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách
lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với
quỳ tím, đá vôi. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid
Bài 24. Acetic acid
02
acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi) => rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của acetic acid.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với
kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester
hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid
acetic (phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
- Tr.bày được ứng dụng của acetic acid (làm ng.liệu, làm giấm).
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN – POLYMER
03
- Nêu được k/n lipid, chất béo, tr.thái thiên nhiên, CT tổng quát
Bài 25. Lipid và chất béo
của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
[13]
Bài 26. Glucose và saccharose
03
Bài 27. Tinh bột và cellulose
03
- Trình bày được t/c vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và
t/c hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích
lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp
sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để
có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Tr.bày được t/c hoá học của glucose (p/ứ tráng bạc, p/ứ lên
men rượu), của saccharose (p/ứ thuỷ phân có xúc tác axit hoặc
enzyme). Viết được các PTHH xảy ra dưới dạng CT phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản
ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose
(nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
- Ý thức được tầm q.trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
- Nêu được tr.thái tự nhiên, t/c vật lí của tinh bột và cellulose.
- Tr.bày được t/c hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): p/ứ thuỷ phân; hồ tinh bột có p/ứ màu với iodine
(iot). Viết các PTHH của p/ứ thuỷ phân dưới dạng CT p.tử.
- Tiến hành được (hoặc q.sát qua video) TN0 p/ứ thuỷ phân;
p/ứ màu với iodine; nêu được hiện tượng TN0, nhận xét và rút
[14]
Ôn tập
1
ra kết luận về t/c hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ).
-Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của
chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và
biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra giữa kỳ 2
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
Bài 28. Protein
02
Bài 29. Polymer
03
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết peptit) và k.lượng p.tử của protein.
- Tr.bày được t/c hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có
xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của
acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác
(tơ nylon). Tr.bày được v.trò của protein đối với cơ thể con
người.
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo,
phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trrạng
thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế
PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo,
[15]
tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học
(polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi
sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
PHẦN 3: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
CHỦ ĐỀ 10: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
- Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ
Trái Đất; Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Đất (oxide, muối, ...).
Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất
02
- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc
và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích
của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu
tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền vững.
02
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi
trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi
nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản
xuất xi măng.
Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và
trong vỏ Trái Đất.
hợp chất của silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh,
xi măng.
02
- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch
Bài 32. Nguồn carbon - Chu trình
và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
carbon - Sự ấm lên toàn cầu.
- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu
hoá thạch
- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các
[16]
Ôn tập cuối kỳ 2
1
muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình
đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự
nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
- Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo
của methane (metan).
- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân
chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời
tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây;
những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
- Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra cuối học kỳ 2
* Phân môn Sinh học
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
03
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền
- Nêu được khái niệm nucleic axid. Kể tên được
học
các loại nucleic axid: DNA (Deoxyribonucleic acid)
và RNA (Ribonucleic acid).
- Thông qua hình ảnh mô tả được DNA có cấu trúc
xoắn kép gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide
các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên
tắc bổ sung. Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại
nucleotide nhưng lại tạo ra được sự đa dạng của
phân tử DNA.
[17]
Bài 34. Từ gene đến tính trạng
03
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc
thể
02
- Nêu được chức năng của Của DNA trong việc lưu
giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
- Trình bày RNA có cấu trúc một mạch chứa bốn
loại ribo nucleotide
- Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
- Nêu được khái niệm gene
- Nêu được gene quy định tính di truyền và biến dị
ở sinh vật qua đó gene được xem là trung tâm của
di truyền học.
- Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ
gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong
xác định huyết thống, truy tìm tội phạm
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA, kết quả và ý nghĩa
di truyền của tái bản DNA
- Nêu được khái niệm phiên mã.
- Nêu khái niệm mã di truyền, đặc điểm và ý nghĩa của mã di
truyền.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Nêu được mối quan hệ giữa DNA- RNA - protein - tính trạng
thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan
hệ này. Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được
cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
- Nêu được khái niệm ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
- Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ chứng
minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
- Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
- Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả
được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của
[18]
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân
03
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể
02
Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel
03
Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác
02
gene trên nhiễm sắc thể.
- Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân.
- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa
của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ
giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính.
- Nêu được NST vừa là vật chất mang t.tin di truyền vừa là đơn
vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn
giản về qúa trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ
lai 2 cặp gene).
- Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên
phân và giảm phân trong thực tiễn.
- Nêu được k/n đột biến NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và
tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền
[19]
định giới tính
Bài 40. Di truyền học người
02
liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
- Nêu được 1 số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các
chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do
công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
- Kể tên được 1 số hội chứng và bệnh di truyền ở người
(Down (Đao), Turner (Tơcnơ), câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
- Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật
di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
Bài 41. Ứng dụng công nghệ di truyền
- Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học,
02
vào đời sống
pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học.
CHỦ ĐỀ 12: TIẾN HOÁ
Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn
02
lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
02
- Phát biểu được khái niệm: tiến hoá, chọn lọc nhân tạo.
Bài 43. Cơ chế tiến hóa
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do
con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các
loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình
ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành
[20]
Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái Đất
03
đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của
thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh
vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng
hoá của sinh vật đa bào.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài
người.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời
gian
Thời
điểm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần 9
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần 26
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần 35
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
III. Các nội dung khác (nếu có)
- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh)
- Tham gia tập huấn chuyên môn, sinh hoạt tổ nhóm cụm chuyên môn theo kế hoạch.
HÌNH THỨC
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
[21]
2024
BGH Kí du...
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN
HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
SÁCH CÁNH DIỀU
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 05 ; Số học sinh: 190 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05 ; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 05 ; Khá: 0 ; Đạt: 0 ; Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
1 Máy tính
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
2 Máy chiếu
01
Áp dụng cho tất cả các tiết dạy
Lăng kính, đèn laze, dây điện trở, cuộn dây, bộ
ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao su, ống
02
Bài mở đầu
dẫn bằng cao su.
Bóng nhựa; con lắc đơn; giá TN o có treo sợi
02
Bài 2. Cơ năng.
dây ko dãn.
Bảng TNo có gắn tròn chia độ; bản bán trụ
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn
thủy tinh; đèn 12V-21W có khe cài chắn sáng;
02
phần.
nguồn điện.
Ghi chú
GV tự
chuẩn bị
GV C.bị
GV C.bị
GV C.bị
[2]
Lăng kính gắn trên giá; đèn ánh sáng trắng có
khe hẹp; màn hứng chùm sáng; nguồn điện và
dây nối; tấm kính lọc sắc đỏ, sắc tím.
Nguồn sáng; thấu kính hội tụ, phân kỳ; đèn
chiếu sáng; vật sáng bằng kính mờ hình chữ F;
màn chắn; giá quang học; nguồn điện và dây
nối.
Nguồn sáng; thấu kính hội tụ, phân kỳ; đèn
chiếu sáng; vật sáng bằng kính mờ hình chữ F;
màn chắn; giá quang học; nguồn điện và dây
nối; kính lúp.
Nguồn điện 1 chiều 12V; 1 bóng đèn 2,5V; 3
vật dẫn là 3 điện trở R1 - R2 - R3; công tắc, các
dây nối; biến trở; điện trở R0; 1 ampe kế; 1
vôn kế;
Nguồn điện 1 chiều 12V; 3 điện trở R 1 = 6Ω R2 = 10Ω - R3 = 16Ω; ampe kế có giới hạn đo
3A và có độ chia nhỏ nhất là 0,01A; công tắc,
các dây nối.
Nguồn điện 1 chiều 12V; 3 điện trở R 1 = 6Ω R2 = 10Ω - R3 = 16Ω; ampe kế có giới hạn đo
3A và có độ chia nhỏ nhất là 0,01A; công tắc,
các dây nối.
Thanh nam châm vĩnh cửu; cuộn dây dẫn; điện
kế và các dây nối; cuộn dây kín có 2 bóng led
đỏ và vàng mắc s.song và ngược cực; thanh
nam châm có trục quay; cuộn dây mềm; điện
02
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng
GV C.bị
02
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
GV C.bị
02
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp
GV C.bị
02
Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở
GV C.bị
02
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp
GV C.bị
02
Bài 9. Đoạn mạch song song
GV C.bị
01
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra GV C.bị
dòng điện xoay chiều.
[3]
kế; kẹp giữ; dây nối; Bộ thí nghiệm cảm ứng
điện từ với nam châm quay; Bộ thí nghiệm mô
hình máy phát điện xoay chiều có 2 đèn led.
- Tr.hình: 11.2; 11.4; 11.7; 11.9; 11.10
(SGK/57 => 61)
- D.cụ: 2 ống nghiệm (đánh số 1, 2); chậu
t.tinh; panh; ống nghiệm.
- H.chất: Na; đinh Fe; dây Cu; d.dịch AgNO 3
2%; nước.
- D.cụ: bật lửa ga; bình tam giác t.tinh chịu
nhiệt có nút; ống nghiệm.
- H.chất: Nước vôi trong.
- D.cụ: bình cầu có nhánh 250ml; ống nghiệm;
bình t.tinh; ống dẫn khí t.tinh có đầu vuốt
nhọn; ống dẫn khí t.tinh chữ L; Giá đỡ TN0.
- H.chất: d.dịch ethylic alcohol (cồn) 960;
d.dịch H2SO4 đặc; 2ml nước bromine; d.dịch
NaOH.
- D.cụ: bát sứ, que đóm; ống nghiệm; panh.
- H.chất: ethylic alcohol (cồn) 960; Na.
- D.cụ: ống nghiệm; đèn cồn; ống hút nhỏ giọt.
- H.chất: acetic acid 10%; d.dịch NaOH 10%;
Mg; CuO; đá vôi đập nhỏ; quỳ tím (hoặc giấy
pH) ; phenolphthlein.
- Dụng cụ: cốc thủy tinh; ống nghiệm.
- Hóa chất: dung dịch glucose 10%; d.dịch
AgNO3 1%; dung dịch NH3 5%; nước nóng.
- D.cụ: ống nghiệm; thìa lấy h/c; kẹp; cốc
t.tinh chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
03
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học
GV C.bị
03
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane.
GV C.bị
03
Bài 21. Alkene.
GV C.bị
02
Bài 23. Ethylic alcohol
GV C.bị
02
Bài 24. Acetic acid
GV C.bị
03
Bài 26. Glucose và saccharose
GV C.bị
03
Bài 27. Tinh bột và cellulose
GV C.bị
[4]
- H.chất: d.dịch hồ tinh bột; d.dịch iodine;
d.dịch HCl 2M.
- Dụng cụ: ống nghiệm; thìa lấy h/c; kẹp; cốc
t.tinh chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
02
Bài 28. Protein
- Hóa chất: dung dịch hồ tinh bột; dung dịch
iodine; d.dịch HCl 2M.
- D.cụ: Kính hiển vi quang học; dầu soi kính
hiển vi; giấy mềm; cồn 700; máy ảnh.
02
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
- Mẫu vật: tiêu bản cố định NST tb 1 số loài.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
2
3
Phòng chuẩn bị thí nghiệm
Phòng học bộ môn
Sân trường
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
* Phân môn Vật lý
1
BÀI MỞ ĐẦU
Bài 1. Công và công suất
03
03
1
Số tiết
(2)
GV C.bị
GV C.bị
Ghi chú
Chuẩn bị thí nghiệm thực hành môn KHTN.
Thực hành/ Thí nghiệm môn học.
Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
Yêu cầu cần đạt
(3)
MỞ ĐẦU
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
02
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
02
- Phân tích rút ra được:
[5]
+ Công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực => CT tính: A = F.s
+ Công suất là tốc độ thực hiện công => CT tính: P = A/t
- Liệt kê được 1 số đ.vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công, công suất trong 1 số tr/hợp đơn giản.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Bài 2. Cơ năng
02
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
Wt = P.h
- Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
1
- Công thức tính cơ năng: W = Wđ + Wt = 2 m. v 2 +P.h
- Đ.năng và T.năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
- Vận dụng k/n cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ
toàn phần
02
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ
môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có
thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc
độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không)
với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu
được định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một
số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
[6]
Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh
sáng.
02
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu
kính
02
Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính
lúp
02
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện
xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới
hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của
ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt
Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào
màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng,
giải thích được một số h.tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm
chính và tiêu cự của thấu kính.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc
sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Tiến hành TN0 rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
[7]
Bài 7. Định luật Ohm. Điện trở
Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp
Bài 9. Đoạn mạch song song
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về t.kính hội
tụ.
CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Nêu được (ko y/c thành lập): CT tính điện trở của 1 đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); CT tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều nối tiếp, s.song.
02
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn
dây dẫn, điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối
tiếp, song song trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện TN0 để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Thực hiện TN0 rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
- Tính được cường độ dòng điện, điện trở tương đương trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn
02
giản.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
02
- Thực hiện TN0 rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ
dòng điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện, điện trở tương đương trong
đoạn mạch 1 chiều mắc song song, trong một số trường hợp
đơn giản.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
[8]
trong một đoạn mạch điện mắc song song.
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công
suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
Bài 10. Năng lượng của dòng điện và
01
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
công suất điện
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong
trường hợp đơn giản.
CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong
Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo
01
cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
ra dòng điện xoay chiều.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay
01
nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
chiều.
CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG
Bài 13. Sử dụng năng lượng
01
Bài 14. Năng lượng tái tạo
01
* Phân môn Hóa học
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng N.lượng trên Trái
Đất để rút ra được: N.lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu, nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch
có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (N.lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng
lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng
lượng và bảo vệ môi trường.
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
[9]
CHỦ ĐỀ 6. KIM LOẠI
Bài 15. Tính chất chung của kim loại
03
Bài 16. Dãy hoạt động hóa học
03
Bài 17. Tách kim loại - sử dụng hợp kim
04
Bài18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi
kim và kim loại
04
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- T.bày được t/c hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung
dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho
kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi
carbon oxide (oxit cacbon); Tách nhôm ra khỏi aluminium
oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc
sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than).
- Nêu được khái niệm hợp kim; Giải thích vì sao trong một số
trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim
phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
[10]
Ôn tập
01
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi
kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản
ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra giữa kỳ 1
02
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ
03
Bài 20. Hydrocarbon, Alkane.
03
Bài 21. Alkene.
03
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và
ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông dụng (C1- C4)
- Viết được PTHH phản ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc q.sát qua học liệu đ.tử) TN0 đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
- Tr.bày được ứng dụng làm n.liệu của alkane trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được CTCT và nêu được t/c vật lí của ethylene.
- Trình bày được t/c hoá học của ethylene (phản ứng cháy;
phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom); phản ứng
trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được TN0 (hoặc quan sát TN0) của ethylene:
phản ứng đốt cháy; phản ứng làm mất màu nước bromine,
quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của
[11]
alkene.
- Tr.bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng
dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
Bài 22. Nguồn nhiên liệu.
02
nguyên liệu quý trong công nghiệp).
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến (rắn, lỏng, khí).
- Tr.bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ
đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu
(gas, xăng, dầu hỏa, than...) trong cuộc sống.
CHỦ ĐỀ 8: ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
02
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được
Bài 23. Ethylic alcohol
đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Tr.bày được t/c hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy,
phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản
ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính
chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh
bột và từ ethylene.
[12]
Ôn tập cuối kỳ 1
01
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (d.môi, nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra cuối học kỳ 1
02
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử,
công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách
lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với
quỳ tím, đá vôi. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid
Bài 24. Acetic acid
02
acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi) => rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của acetic acid.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với
kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester
hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid
acetic (phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
- Tr.bày được ứng dụng của acetic acid (làm ng.liệu, làm giấm).
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN – POLYMER
03
- Nêu được k/n lipid, chất béo, tr.thái thiên nhiên, CT tổng quát
Bài 25. Lipid và chất béo
của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
[13]
Bài 26. Glucose và saccharose
03
Bài 27. Tinh bột và cellulose
03
- Trình bày được t/c vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và
t/c hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích
lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp
sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để
có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Tr.bày được t/c hoá học của glucose (p/ứ tráng bạc, p/ứ lên
men rượu), của saccharose (p/ứ thuỷ phân có xúc tác axit hoặc
enzyme). Viết được các PTHH xảy ra dưới dạng CT phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản
ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose
(nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
- Ý thức được tầm q.trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
- Nêu được tr.thái tự nhiên, t/c vật lí của tinh bột và cellulose.
- Tr.bày được t/c hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): p/ứ thuỷ phân; hồ tinh bột có p/ứ màu với iodine
(iot). Viết các PTHH của p/ứ thuỷ phân dưới dạng CT p.tử.
- Tiến hành được (hoặc q.sát qua video) TN0 p/ứ thuỷ phân;
p/ứ màu với iodine; nêu được hiện tượng TN0, nhận xét và rút
[14]
Ôn tập
1
ra kết luận về t/c hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ).
-Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của
chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và
biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra giữa kỳ 2
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
Bài 28. Protein
02
Bài 29. Polymer
03
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết peptit) và k.lượng p.tử của protein.
- Tr.bày được t/c hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có
xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của
acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác
(tơ nylon). Tr.bày được v.trò của protein đối với cơ thể con
người.
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo,
phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trrạng
thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế
PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo,
[15]
tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học
(polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi
sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
PHẦN 3: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
CHỦ ĐỀ 10: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
- Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ
Trái Đất; Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Đất (oxide, muối, ...).
Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất
02
- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc
và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích
của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu
tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền vững.
02
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi
trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi
nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản
xuất xi măng.
Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và
trong vỏ Trái Đất.
hợp chất của silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh,
xi măng.
02
- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch
Bài 32. Nguồn carbon - Chu trình
và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
carbon - Sự ấm lên toàn cầu.
- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu
hoá thạch
- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các
[16]
Ôn tập cuối kỳ 2
1
muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình
đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự
nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
- Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo
của methane (metan).
- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân
chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời
tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây;
những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
- Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học.
Kiểm tra cuối học kỳ 2
* Phân môn Sinh học
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ học sinh.
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
03
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền
- Nêu được khái niệm nucleic axid. Kể tên được
học
các loại nucleic axid: DNA (Deoxyribonucleic acid)
và RNA (Ribonucleic acid).
- Thông qua hình ảnh mô tả được DNA có cấu trúc
xoắn kép gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide
các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên
tắc bổ sung. Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại
nucleotide nhưng lại tạo ra được sự đa dạng của
phân tử DNA.
[17]
Bài 34. Từ gene đến tính trạng
03
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc
thể
02
- Nêu được chức năng của Của DNA trong việc lưu
giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
- Trình bày RNA có cấu trúc một mạch chứa bốn
loại ribo nucleotide
- Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
- Nêu được khái niệm gene
- Nêu được gene quy định tính di truyền và biến dị
ở sinh vật qua đó gene được xem là trung tâm của
di truyền học.
- Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ
gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong
xác định huyết thống, truy tìm tội phạm
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA, kết quả và ý nghĩa
di truyền của tái bản DNA
- Nêu được khái niệm phiên mã.
- Nêu khái niệm mã di truyền, đặc điểm và ý nghĩa của mã di
truyền.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Nêu được mối quan hệ giữa DNA- RNA - protein - tính trạng
thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan
hệ này. Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được
cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
- Nêu được khái niệm ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
- Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ chứng
minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
- Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
- Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả
được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của
[18]
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân
03
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể
02
Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel
03
Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác
02
gene trên nhiễm sắc thể.
- Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân.
- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa
của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ
giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính.
- Nêu được NST vừa là vật chất mang t.tin di truyền vừa là đơn
vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn
giản về qúa trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ
lai 2 cặp gene).
- Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên
phân và giảm phân trong thực tiễn.
- Nêu được k/n đột biến NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và
tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền
[19]
định giới tính
Bài 40. Di truyền học người
02
liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
- Nêu được 1 số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các
chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do
công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
- Kể tên được 1 số hội chứng và bệnh di truyền ở người
(Down (Đao), Turner (Tơcnơ), câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
- Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật
di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
Bài 41. Ứng dụng công nghệ di truyền
- Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học,
02
vào đời sống
pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học.
CHỦ ĐỀ 12: TIẾN HOÁ
Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn
02
lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
02
- Phát biểu được khái niệm: tiến hoá, chọn lọc nhân tạo.
Bài 43. Cơ chế tiến hóa
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do
con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các
loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình
ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành
[20]
Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái Đất
03
đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của
thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh
vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng
hoá của sinh vật đa bào.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài
người.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời
gian
Thời
điểm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần 9
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần 26
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần 35
- Học sinh nắm được các nội dung kiến thức về các chủ đề đã
học vận dụng được kiến thức vào trong thực tế.
III. Các nội dung khác (nếu có)
- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh)
- Tham gia tập huấn chuyên môn, sinh hoạt tổ nhóm cụm chuyên môn theo kế hoạch.
HÌNH THỨC
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
Kiểm tra viết
(40% Trắc nghiệm 60% Tự luận)
[21]
2024
BGH Kí du...
 








Các ý kiến mới nhất