Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

sinh hoc 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Ngô đức Tài
Ngày gửi: 10h:24' 21-08-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
CỤM TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 11
Ngày thi: 2/12/2023
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

Họ, tên thí sinh:……………………………………Số báo danh: …………….…..Mã đề 101
- Đề thi gồm 07 trang, thí sinh làm bài vào tờ giấy thi.
- Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào.
I. TRẮC NGHIỆM ( 14 điểm)
Câu 1. Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
A. NO2 và NH4+
B. NO2 và NO3−.
C. N2  và NH4+.
D. NO3− và NH4+
Câu 2. Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
B. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
C. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống
khí.
D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Câu 3. Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể (Hình 1), có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
LƯU Ý:

I. Từ {1} → {2} có thể là quá trình đồng hóa.
II. Từ {1} → {3} có thể là quá trình dị hóa.
III. Từ {1} → {2} là quá trình giải phóng ra năng lượng.
IV. Từ {1} → {3} là quá trình tích lũy năng lượng ATP trong các chất thải.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
Câu 4. Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
A. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
B. Để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
C. Pha tối cung cấp NADP+ và glucose cho pha sáng.

D. 2.

Trang 1 – mã đề 101

D. Phân tử oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
Câu 5. Khí nói về trồng cây thủy canh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây không cần đất, không cần chất dinh dưỡng.
B. Cây được trồng vào các giá thể trơ chứa trong các rọ trồng cây và đặt trong dung dịch dinh dưỡng
theo định hướng thí nghiệm.
C. Cây được trồng vào các giá thể trơ chứa trong các rọ trồng cây và đặt trong nước cất.
D. Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây trong nước và không cần chất dinh dưỡng.
Câu 6. Có mấy dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lương ở sinh vật?
A. 1.
B. 2.
C. 4
D. 3.
Câu 7. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích “Trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô
hấp của nông sản về mức tối thiểu”. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Để giữ được chất lượng nông sản cần duy trì cường độ hô hấp của nông sản ở mức tối thiểu để sự hao
hụt xảy ra ở mức thấp nhất.
II. Hô hấp làm tiêu hao năng lượng nên làm mất năng lượng nông sản, nên cần bảo quản không cho hô
hấp.
III. Hô hấp sinh ra quá nhiều năng lượng mà nông sản không sử dụng được, nên cần bảo quản không cho hô hấp.
IV. Hô hấp làm phân giải chất hữu cơ làm nông sản gây hao hụt, nên muốn bảo quản cần đưa hô hấp ở
mức thấp nhất.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 8. Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sao đây sai?
A. Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm
B. Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
C. Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
D. Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Câu 9. Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
A. OAA .
B. PEP.
C. RuBP .
D. PGA.
Câu 10. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của hô hấp đối với động vật?
1. Thải CO2 ra môi trường cung cấp cho quang hợp ở động vật.
2. Cung cấp O2 cho hô hấp tế bào sinh năng lượng.
3. Thải CO2 ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể.
4. Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 11. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm.
B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
C. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
D. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Câu 12. Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế
A. hấp thụ thụ động.
B. hấp thụ chủ động.
C. thẩm thấu.
D. hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động
Câu 13. Khi nói đến đặc điểm của hệ tuần hoàn hở nhận định nào sau đây đúng? 
Trang 2 – mã đề 101

1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.  2. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao. 
3. Tốc độ máu chảy nhanh. 
4. Tốc độ máu chảy chậm.
A. 2, 4.
B. 2, 3.
C. 1, 3.
D. 1, 4.
Câu 14. Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
A. CO2, O2
B. O2, H2O
C. CO2, H2O
D. CO2, H2O, O2
Câu 15. Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
II. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
III. Giảm thiểu bệnh tật.
IV. Có nhiều chất xơ.
A. 3.
B. 2.
C. 4
D. 1.
Câu 16. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi
quá trình này dừng lại thì
A. sinh vật sẽ không sống được.
B. sinh vật sẽ phát triển bình thường.
C. sinh vật sẽ vận động bình thường.
D. sinh vật sẽ sinh sản bình thường.
Câu 17. Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
A. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
B. Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
C. Máu và dịch mô.
D. Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Câu 18. Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH
trong quang hợp?
A. diệp lục a.
B. diệp lục a, b.
C. diệp lục a, b và caroteneid .
D. chlorophyll b.
Câu 19. Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
A. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
B. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
C. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
D. Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Câu 20. Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
A. Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
B. Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
C. Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
D. Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 21. Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?
A. Thông khí ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ vận chuyển khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ hô hấp tế bào.
B. Thông khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ vận chuyển khí ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ hô hấp tế bào.
C. Thông khí ⭢ vận chuyển ⭢ khí trao đổi khí ở cơ quan ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ hô hấp tế bào
D. Thông khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ vận chuyển khí ⭢ hô hấp tế bào.
Câu 22. Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào
A. số lượng khí khổng và sự đóng mở khí khổng.
B. số lượng khí khổng và lượng nước rễ hấp thụ.
C. số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.
D. lượng nước rễ hấp thụ và sự đóng mở khí khổng.
Câu 23. Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như:
A. Hạt bị ngâm vào nước.
B. Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở.
C. Cây ở điều kiện thiếu oxi.
D. Rễ cây bị ngập úng.
Câu 24. Những phát biểu nào sau đây sai về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
A. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
B. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
Trang 3 – mã đề 101

C. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp nhịp thở sẽ tăng dần
D. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
Câu 25. Nhóm động vật nào sau đây có túi hoá?
1. Động vật đơn bào.
2. Động vật thuộc ngành Giun dẹp
3. Động vật thuộc ngành Ruột khoang
4. Động vật có xương sống
A. 1, 3.
B. 2, 3.
C. 1, 4.
D. 1, 2.
Câu 26. Dựa vào sơ đồ tóm tắt mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] là chất vô cơ đơn giản: CO2 và nước.
II. [2] là bào quan diễn ra quá trình phân giải chất hữu cơ.
III. [4] là bào quan diễn ra quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
IV. [3] là chất hữu cơ phức tạp và oxygen.
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 27. Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của độ ẩm đến cường độ thoát hơi nước
của cây nha đam sau 9 ngày xử lí hạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi độ ẩm đất càng thấp thì cường độ thoát hơi nước càng mạnh.
II. Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ giảm mạnh.
III. Nếu lượng nước trong đất tăng quá mức sẽ gây ngập úng làm cho cây có thể không hấp thụ được nước và khoáng.
IV. Độ ẩm đất giảm sẽ làm cho quá trình thoát hơi nước qua lá giảm.
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 28. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 29. Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “tác động của rượu, bia rất xấu đối với hoạt động thần kinh,
quan trọng phải xử phạt nặng người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông”. Có bao nhiêu giải thích
sau đúng?
I. Rượu bia uống vô sẽ kích thích thần kinh phát triển mạnh.
II. Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao.
III. Người uống nhiều rươu, bia không làm chủ được bản thân, dễ nổi nóng và có những hành động thiếu chính xác.
Trang 4 – mã đề 101

IV. Việc ban hành quy định xử phạt đối với người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông sẽ góp một
phần bảo vệ tính mạng của người dân.
A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 30. Dựa trên thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Có bao nhiêu
nhận định đúng?

I. Phần lá bị bịt giấy đen, lá không quang hợp tạo ra tinh bột.
II. Phần lá bị bịt giấy đen lá không tích trữ được tinh bột nên không có phản ứng đổi màu với dung dịch
KI.
III. Cần đặt cây ở chỗ tối từ 2-3 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm để ngăn cản quá trình quang hợp tích
trữ tinh bột trong lá, loại bỏ toàn bộ tinh bột có trong lá.
IV. Phần lá không bị bịt giấy đen qua kết quả tạo được phản ứng đổi màu với dung dịch KI.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 31. Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] Bón lượng phân quá ít → năng suất thấp.
II. [2] Thể hiện sự bón phân hợp lý nhất.
III. [3] Bón phân quá nhiều gây hại cho cây và giảm năng suất.
IV. [4] Bón phân dư thừa gây ô nhiễm môi trường.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4
Câu 32. Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ.
2. Không sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
3. Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí
4. Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4
Câu 33. Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh sỏi thận đã đưa ra các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Có thể do thường xuyên uống nước không đủ.
II. Có thể do dị dạng bẩm sinh hay do mắc phải của đường tiết niệu.
III. Có thể do bị phì đại tiền liệt tuyến, u xơ, …
IV. Có thể do chấn thương nặng không thể đi lại mà chỉ nằm một chỗ.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 34. Một học sinh khi làm thí nghiệm về đếm nhịp tim ở người, đã đưa ra các kết luận. Có bao nhiêu
kết luận sau đúng?
I. Khi vận động lượng máu mỗi lần tim bơm đi ít hơn khi nghỉ ngơi.
II. Khi nghỉ ngơi nhịp tim chậm hơn là do nhu cầu năng lượng thấp nên cần máu vận chuyển chất ít.
III. Khi hoạt động thì nhịp tim tăng hơn nghỉ, vì đòi hỏi lượng máu cung cấp cho cơ bắp tăng lên, nên tim
phải đập nhanh. 
IV. Nhịp tim khi nghỉ ngơi chậm hơn nhịp tim sau khi hoạt động.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 35. Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
Trang 5 – mã đề 101

I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3.
II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn.
III. Chu trình Calvin chỉ có trong pha tối ở thực vật C3.
IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều cơ bản giống nhau.
A. 4.
B. 2.
C. 1
D. 3.
Câu 36. Đồ thị dưới đây mô tả mối liên hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch. Khi nói về sơ đồ này
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. [1] là hệ động mạch, [2] là mao mạch, [3] là tĩnh mạch.
2. Đường cong [M] thể hiện tổng tiết diện mạch, [N] thể
hiện sự biến động vận tốc máu.
3. Vận tốc máu không phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch.
4. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.
A. 2, 3
B. 1, 4
C. 2, 4
D. 1, 2
Câu 37. Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh, có
bao nhiêu nguyên nhân đúng?
I. Khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí không phải là nguyên nhân.
II. Bệnh có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn.
III. Bệnh có thể do tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi.
IV. Bệnh có thể do virrus.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38. Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài
và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, phát biểu đúng là
Mg2+

Ca2+

Cl-

K+

NO3-

Trong đất

0,2

0,3

0,1

0,4

0,6

Trong lông hút

0,1

0,7

0,5

0,1

0,3

(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
A. 2, 4.
B. 1, 2
C. 1, 4
D. 1, 3
Câu 39. Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn
bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.
2. Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và
được tiêu hóa nội bào trong không bào.
3. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.
4. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào
không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.
A. 2, 3
B. 1, 3.
C. 2, 4
D. 1, 2.
Câu 40. Cần áp dụng chế độ ăn uống để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
Trang 6 – mã đề 101

I. Chế độ ăn uống đủ năng lượng.
II. Đủ các chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng.
III. Cơ thể người cần được cung cấp đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng.
IV. Cần biết lựa chọn một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động
sống của cơ thể.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
2.1. Tại sao trong nhiều siêu thị, rau tươi được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và để trong ngăn mát,
trong khi khoai tây, cà rốt lại không cần bảo quản như vậy?
2.2. Lấy 20g hạt khô chia làm 2 phần bằng nhau. Phần thứ nhất sấy khô tuyệt đối ở 100 oC thu được 8,8g.
Phần thứ hai cho vào cát ẩm, sau một tuần rửa sạch thu được trọng lượng tươi của mầm là 21,7g và sấy
khô được 7g. Giải thích sự thay đổi trọng lượng tươi và khô khi hạt nảy mầm?
Câu 2. (2 điểm)
2.1. Đồ thị hình bên thể hiện mối tương quan giữa
hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng. Dựa
vào đồ thị, hãy cho biết:
a. Các điểm A, B, C là gì?
b. Khi cây sống trong điều kiện cường độ ánh sáng
thấp hơn điểm A thì cây sinh trưởng như thế nào?
Câu 2.2. Để nghiên cứu quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như hình vẽ

a

b

d

c

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc A và B khác nhau như thế nào?
b. Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa que đóm (còn
tàn đỏ) vào miệng ống nghiệm?
Câu 3. (2 điểm)
3.1. Lượng oxygen trong phổi, trong máu và trong các cơ quan của người và một loại động vật có vú (X)
được thể hiện trong bảng sau. Em hãy cho biết dựa vào bảng này ta có thể đoán loài động vật này sống
trong môi trường gì và tại sao chúng có đặc điểm phân bố O2 như vậy.
Trong phổi

Trong máu

Trong các cơ
quan

Ở người

35%

51%

13%

Động vật X

5%

70%

25%

3.2. Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín). Hãy trả lới các câu hỏi sau:
a. Nhịp tim của bệnh nhân có thay đổi không? Tại sao?
b. Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim có thay đổi không? Tại sao.
Trang 7 – mã đề 101

c. Huyết áp có thay đổi không? Tại sao?
d. Hở van tim gây nguy hại như thế nào đến tim?
----HẾT---

Trang 8 – mã đề 101
 
Gửi ý kiến