Khoa học tự nhiên 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trường
Ngày gửi: 08h:32' 07-09-2024
Dung lượng: 218.7 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trường
Ngày gửi: 08h:32' 07-09-2024
Dung lượng: 218.7 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN
Năm học: 2021-2022
Bài 1. (2 điểm): Cho mạch diện như hình vẽ 1. Trong đó vôn kế và ampe
kế đều lý tưởng. Nguồn điện có hiêu điện thế U không đổi. Đăng Minh nối hai
đầu của một điện trở Ro vào hai điểm H và L (gọi là sơ đồ 1) hoặc T và Y (gọi là
sơ đồ 2). Số chỉ của các dụng cụ đo khi mắc
theo hai sơ đồ này là 0,1A; 0,3A;6V; 12V,
nhưng chưa rõ giá trị nào ứng với sơ đồ nào.
a) Trình bày cơ sở để so sánh số chỉ của
ampe kế và vôn kế trong hai sơ đồ, từ đó chỉ
rõ các số chỉ của ampe kế vào vôn kế tương
ứng với mỗi sơ đồ.
b) Xác định giá trị R o, R1, R2, U. Tính số
chỉ của ampe kế và vôn kế khi không mắc Ro.
Bài 2 (2 điểm): Tan giờ học, hai
bạn Trần Chuyên (A) và Tiến Hùng
(B) cùng rời trường và đi về nhà. A đi
với tốc độ không đổi vo, B đi xe với
tốc độ v1. Sau khi đi được một lúc, A
cảm thấy hơi mệt nên dừng nghỉ giải
lao. Nghỉ được một lát thấy mình vẫn
chưa ổn, A gọi điện cho B đến đưa
mình về nhà. Nghe điện xong, B lập
tức quay xe đến đón A với tốc độ mới
v2 (v2 >v1), còn A tiếp tục đi về nhà với
tốc độ như cũ. Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khoảng cách L giữa
hai bạn theo quãng đường mà A đã đị được. Khoảng thời gian từ lúc rời trường
đến khi B gặp lại A là T = 24 phút. Biết rằng, nhà A, nhà B và trường học nằm
ven một con đường thẳng.
a) Tính tốc độ trung bình của A và B trong thời gian T.
b) Thời gian gọi điện giữa A và B là 1,5 phút, trong thời gian đó, cả A và B
đều dừng chuyển động. Tính vo, v1, v2 và tổng thời gian A dừng để nghỉ ngơi và
nói chuyện điện thoại
Bài 3 (2 điểm): Đức Minh làm thí nghiệm với hai chiếc thấu kính mà rìa của
chúng có dạng hình tròn với cùng đường kính là Do. Giữ cố định một bóng đèn nhỏ S
(coi như nguồn sáng điểm) cách bức tường một khoảng L = 90cm. Ở mỗi lần thí
nghiệm, Minh đưa một thấu kính vào giữa S và tường rồi dịch chuyển thấu kính đó sao
cho trục chính của thấu kính luôn đi qua S và vuông góc với tường, rồi quan sát vết
sáng thu được trên tường.
a) Với thấu kính thứ nhất có tiêu cự f 1 = 15cm, Minh tìm thấy một số vị trí của
thấu kính để trên tường thu được vệt sáng hình tròn có đường kính bằng D o. Tìm giá trị
đó.
b) Với thấy kính thứ hai có tiêu cự f 2 chưa biết, Minh nhận thấy khi thấu kinh
thay đổi vị trí thì đường kính vết sáng trên tường thay đổi và có giá trị nhỏ nhất bằng
3Do/4. Tính f2.
Bài 4 (2 điểm): Hình 3 là sơ đồ của một mạch điện vói: R1 = 10; R2 = R3 = R4 =
20; hiệu điện thế của nguồn là U = 18V không đổi, ampe kế lý tưởng.
a)
Xác định
số
chỉ
của
ampe kế.
b)
Io(A
)
A
R3
R1
U
A
A
A
R2
Uo(A)
R4
Thay
0
A
ampe kế
2
Hình 3
Hình 4
bởi một
thiết bị
điện D. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua D vào hiệu điện thế đặt vào
hai đầu của D được cho trên hình 4. Xác định cường độ dòng điện chạy qua D.
Câu 5 (2 điểm):: Việc tìm kiếm những vật liệu mới nhằm ứng dụng cho đời sống
hiện đại được nhiều nhà khoa học quan tâm. Với đam mê nghiên cứu, Tùng Linh đã
tiến hành thí nghiệm để kiểm tra khả năng dẫn nhiệt của hai tấm vật liệu A và B. Thí
nghiệm được bố trí như hình vẽ 5: ba bình chứa (1), (2), (3) giống nhau có dạng hình
hộp chữ nhật với chiều rộng a = 5cm, chiều dài b = 10cm, chiều cao h = 10cm và giữa
chúng là hai tấm A và B.
Đầu tiên, cho nước đá ở nhiệt độ 0oC vào đầy bình 1 và bình 3, đổ nước ở 90oC
vào đầy bình 2. Cấp nhiệt cho bình 2 với
B
A
công suất phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn
định cho bình này. Nước đá trong bình 1
tan hết sau thời gian t1 = 20 phút. Trong
thời gian này, công suất nhiệt cho bình 2 b
(1)
(2)
(3)
không đổi và có giá trị là P = 225W. Giả
thuyết rằng xung quanh cả hệ này có lớp
bọc cách nhiệt tốt để sự trao đổi nhiệt chỉ
xảy ra giữa ba bình với nhau nhờ việc
a
a
a
truyền nhiệt qua các tấm A và B. Nhiệt độ
các chất trong mỗi bình là đồng đều.
Hình 5
Trang thái truyền nhiệt của A và B nhanh chóng được thiết lập ổn định. Ở trạng thái
này thì công suất truyền nhiệt qua mỗi tấm tỉ lệ thuận với độc chênh lệch nhiệt độ
giữa 2 mặt tấm đó. Cho nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng nước đá lần lượt là =
333KJ/kg và D = 900kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/(kg.K)
a) Tính nhiệt lượng Q cần truyền cho bình 1 để nước đá trong bình đó tan hết,
công suất truyền nhiệt P1 từ bình 2 sang bình 1 và P 2 từ bình 2 sang bình 3 trong
khoảng thời gian t1. Từ đó tính thời gian t2 từ lúc đầu đến khi nước đá trong bình 3 tan
hết.
b) Linh tiếp tục tiến hành thí nghiệm thứ 2: Cho nước đá ở 0 oC vào đầy bình 2 và
bình 3, đổ nước ở 90oC vào đầy bình 1. Cấp nhiệt cho bình 1 với công suất phù hợp để
duy trì nhiệt độ bình 1 ổn định ở 90 oC. Trong thái của hệ trải qua các giai đoạn sau.
Giai đoạn 1: Trong thời gian t3, công suất cấp nhiệt cho bình 1 là P 3 không đổi. Giai
đoạn 2: Trong thười gian t4, công suất cấp nhiệt cho bình 1 giảm dần, nhiệt độ của
bình 2 tăng dần. Giai đoạn 3: Trong thời gian t 5, công suất cấp nhiệt cho bình 1 là P 5
không đổi, nhiệt độ của ba bình có giá trị ổn định tương ứng là 90 oC, T, 0oC. Giai đoạn
4: nhiệt độ trong bình 2 và bình 3 tăng dần. Tính t3, P3, P5, T.
c) Hãy chỉ ra rằng t4 > 17 phút và t5 < 45 phút.
------------------ Hết ------------------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN
Năm học: 2021-2022
Bài 1. (2 điểm): Cho mạch diện như hình vẽ 1. Trong đó vôn kế và ampe
kế đều lý tưởng. Nguồn điện có hiêu điện thế U không đổi. Đăng Minh nối hai
đầu của một điện trở Ro vào hai điểm H và L (gọi là sơ đồ 1) hoặc T và Y (gọi là
sơ đồ 2). Số chỉ của các dụng cụ đo khi mắc
theo hai sơ đồ này là 0,1A; 0,3A;6V; 12V,
nhưng chưa rõ giá trị nào ứng với sơ đồ nào.
a) Trình bày cơ sở để so sánh số chỉ của
ampe kế và vôn kế trong hai sơ đồ, từ đó chỉ
rõ các số chỉ của ampe kế vào vôn kế tương
ứng với mỗi sơ đồ.
b) Xác định giá trị R o, R1, R2, U. Tính số
chỉ của ampe kế và vôn kế khi không mắc Ro.
Bài 2 (2 điểm): Tan giờ học, hai
bạn Trần Chuyên (A) và Tiến Hùng
(B) cùng rời trường và đi về nhà. A đi
với tốc độ không đổi vo, B đi xe với
tốc độ v1. Sau khi đi được một lúc, A
cảm thấy hơi mệt nên dừng nghỉ giải
lao. Nghỉ được một lát thấy mình vẫn
chưa ổn, A gọi điện cho B đến đưa
mình về nhà. Nghe điện xong, B lập
tức quay xe đến đón A với tốc độ mới
v2 (v2 >v1), còn A tiếp tục đi về nhà với
tốc độ như cũ. Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khoảng cách L giữa
hai bạn theo quãng đường mà A đã đị được. Khoảng thời gian từ lúc rời trường
đến khi B gặp lại A là T = 24 phút. Biết rằng, nhà A, nhà B và trường học nằm
ven một con đường thẳng.
a) Tính tốc độ trung bình của A và B trong thời gian T.
b) Thời gian gọi điện giữa A và B là 1,5 phút, trong thời gian đó, cả A và B
đều dừng chuyển động. Tính vo, v1, v2 và tổng thời gian A dừng để nghỉ ngơi và
nói chuyện điện thoại
Bài 3 (2 điểm): Đức Minh làm thí nghiệm với hai chiếc thấu kính mà rìa của
chúng có dạng hình tròn với cùng đường kính là Do. Giữ cố định một bóng đèn nhỏ S
(coi như nguồn sáng điểm) cách bức tường một khoảng L = 90cm. Ở mỗi lần thí
nghiệm, Minh đưa một thấu kính vào giữa S và tường rồi dịch chuyển thấu kính đó sao
cho trục chính của thấu kính luôn đi qua S và vuông góc với tường, rồi quan sát vết
sáng thu được trên tường.
a) Với thấu kính thứ nhất có tiêu cự f 1 = 15cm, Minh tìm thấy một số vị trí của
thấu kính để trên tường thu được vệt sáng hình tròn có đường kính bằng D o. Tìm giá trị
đó.
b) Với thấy kính thứ hai có tiêu cự f 2 chưa biết, Minh nhận thấy khi thấu kinh
thay đổi vị trí thì đường kính vết sáng trên tường thay đổi và có giá trị nhỏ nhất bằng
3Do/4. Tính f2.
Bài 4 (2 điểm): Hình 3 là sơ đồ của một mạch điện vói: R1 = 10; R2 = R3 = R4 =
20; hiệu điện thế của nguồn là U = 18V không đổi, ampe kế lý tưởng.
a)
Xác định
số
chỉ
của
ampe kế.
b)
Io(A
)
A
R3
R1
U
A
A
A
R2
Uo(A)
R4
Thay
0
A
ampe kế
2
Hình 3
Hình 4
bởi một
thiết bị
điện D. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua D vào hiệu điện thế đặt vào
hai đầu của D được cho trên hình 4. Xác định cường độ dòng điện chạy qua D.
Câu 5 (2 điểm):: Việc tìm kiếm những vật liệu mới nhằm ứng dụng cho đời sống
hiện đại được nhiều nhà khoa học quan tâm. Với đam mê nghiên cứu, Tùng Linh đã
tiến hành thí nghiệm để kiểm tra khả năng dẫn nhiệt của hai tấm vật liệu A và B. Thí
nghiệm được bố trí như hình vẽ 5: ba bình chứa (1), (2), (3) giống nhau có dạng hình
hộp chữ nhật với chiều rộng a = 5cm, chiều dài b = 10cm, chiều cao h = 10cm và giữa
chúng là hai tấm A và B.
Đầu tiên, cho nước đá ở nhiệt độ 0oC vào đầy bình 1 và bình 3, đổ nước ở 90oC
vào đầy bình 2. Cấp nhiệt cho bình 2 với
B
A
công suất phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn
định cho bình này. Nước đá trong bình 1
tan hết sau thời gian t1 = 20 phút. Trong
thời gian này, công suất nhiệt cho bình 2 b
(1)
(2)
(3)
không đổi và có giá trị là P = 225W. Giả
thuyết rằng xung quanh cả hệ này có lớp
bọc cách nhiệt tốt để sự trao đổi nhiệt chỉ
xảy ra giữa ba bình với nhau nhờ việc
a
a
a
truyền nhiệt qua các tấm A và B. Nhiệt độ
các chất trong mỗi bình là đồng đều.
Hình 5
Trang thái truyền nhiệt của A và B nhanh chóng được thiết lập ổn định. Ở trạng thái
này thì công suất truyền nhiệt qua mỗi tấm tỉ lệ thuận với độc chênh lệch nhiệt độ
giữa 2 mặt tấm đó. Cho nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng nước đá lần lượt là =
333KJ/kg và D = 900kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/(kg.K)
a) Tính nhiệt lượng Q cần truyền cho bình 1 để nước đá trong bình đó tan hết,
công suất truyền nhiệt P1 từ bình 2 sang bình 1 và P 2 từ bình 2 sang bình 3 trong
khoảng thời gian t1. Từ đó tính thời gian t2 từ lúc đầu đến khi nước đá trong bình 3 tan
hết.
b) Linh tiếp tục tiến hành thí nghiệm thứ 2: Cho nước đá ở 0 oC vào đầy bình 2 và
bình 3, đổ nước ở 90oC vào đầy bình 1. Cấp nhiệt cho bình 1 với công suất phù hợp để
duy trì nhiệt độ bình 1 ổn định ở 90 oC. Trong thái của hệ trải qua các giai đoạn sau.
Giai đoạn 1: Trong thời gian t3, công suất cấp nhiệt cho bình 1 là P 3 không đổi. Giai
đoạn 2: Trong thười gian t4, công suất cấp nhiệt cho bình 1 giảm dần, nhiệt độ của
bình 2 tăng dần. Giai đoạn 3: Trong thời gian t 5, công suất cấp nhiệt cho bình 1 là P 5
không đổi, nhiệt độ của ba bình có giá trị ổn định tương ứng là 90 oC, T, 0oC. Giai đoạn
4: nhiệt độ trong bình 2 và bình 3 tăng dần. Tính t3, P3, P5, T.
c) Hãy chỉ ra rằng t4 > 17 phút và t5 < 45 phút.
------------------ Hết ------------------
 









Các ý kiến mới nhất