Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LÝ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 09h:51' 16-09-2024
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: CÁC PHÉP ĐO
Chủ đề: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
Nội dung 1: TẾ BÀO – CẤU TẠO CHỨC NĂNG – SỰ LỚN LÊN &
SINH SẢN

Nội dung 1: ĐO ĐỘ DÀI
PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Chọn phương án sai:
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A. mét (m).
B. kilômét (km).
C. mét khối (m3).
D. đềximét (dm).
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là
A. Thước dây.
B. Thước mét.
C. Thước kẹp.
D. Compa.
Câu 4. Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là
A. mét (m).
B. xemtimét (cm).
C. milimét (mm).
D. đềximét (dm).
Câu 5. Độ chia nhỏ nhất của một thước là
A. số nhỏ nhất ghi trên thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
C. độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D. độ lớn nhất ghi trên thước.
Câu 6. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 7. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
105

A.
B.
C.
D.

lựa chọn thước đo phù hợp.
đặt mắt đúng cách.
đọc kết quả đo chính xác.
đặt vật đo đúng cách.

Câu 8. Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của
thước.

A.
B.
C.
D.

1 mm
0,2 cm
0,2 mm
0,1 cm

Câu 9. Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số
0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là
A. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm.
B. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.
C. GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.
D. GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm.
Câu 10. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

A.
B.
C.
D.

GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét
B. Năm ánh sáng
C. Dặm
D. Hải lí
Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
Câu 13. Phát biểu đúng là
A. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước.
B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ đài lớn nhất ghi trên thước.
C. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước.
106

D. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của
thước.
Câu 14. Để đo kích thước (dài, rộng, đày) của cuốn sách vật lý 6, ta dùng thước nào là hợp lý
nhất trong các thước sau ?
A. Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
B. Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm.
C. Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất l mm.
D. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 15. Để do chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là
A. Thước cuộn.
B. Thước kẻ.
C. Thước thẳng (thước mét).
D. Thước kẹp.
Câu 16. Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chỉ mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là
A. Chiều dài của đinh là 5cm.
B. Chiều dài của đinh là 5 mm.
C. Chiều dài của đỉnh là 5 dm.
D. Chiều dài của đinh là 5 m.
Câu 17. Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau:
Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm.
Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm.
Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm.
A. Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.
B. Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.
C. Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.
D. Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.
Câu 18. Khi sử dụng thước đo ta phải:
A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.
B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.
C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.
D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Câu 19. Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 20. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách;
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp;
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
107

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
A. (1), (2), (3)
B. (3), (2), (1)
C. (2), (1), (3)
D. (2), (3), (1)
Câu 21. Cho các nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là
1. Đặt thước không song song và cách xa vật.
2. Đặt mắt nhìn lệch.
3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.
4. Dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
5. Đặt thước cách xa vật.
Số nguyên nhân đúng gây ra sai số khi đo chiều dài vật là
A. 1, 2, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 5.
Câu 22. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các
cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi đúng là
A. 2000 mm.
B. 200 cm.
C. 20 dm.
D. 2 m.
Câu 23. Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là
A. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.
C. Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.
D. Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật.
Câu 24. Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm 2. Bạn ấy
đã dùng thước đo có ĐCNN là
A. 1 cm
B. 5 mm
C. lớn hơn 1 cm
D. nhỏ hơn 1 cm
Câu 25. Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm.
Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là
A. 0,1 cm
B. 0,2 cm
C. 0,5 cm
D. 0,1 mm

108

Câu 26. Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù
hợp nhất là
A. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
B. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm.
C. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm.
D. Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.
Câu 27. Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào
dưới đây để có độ chính xác nhất?
A. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
B. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
C. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
D. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
Câu 28. Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:

A.
B.
C.
D.

6,6 cm
6,5 cm
6,8 cm
6,4 cm

Câu 29. Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là
A. Thước thẳng có GHĐ lm; ĐCNN lcm
B. Thước thẳng có GHĐ l,5m; ĐCNN 10 cm
C. Thước cuộn có GHĐ 30m; ĐCNN 10 cm
D. Thước xếp có GHĐ 2m; ĐCNN l cm
Câu 30. Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát
biểu:
Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì.
Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang
bằng với vạch 0 của thước.
Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0
của thước.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Bình và Chi cùng đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Lan và Chi cùng đúng.
Câu 31. Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là
A. Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải.
B. Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.
C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.
D. Đặt mắt như thế nào là tùy ý.
109

Câu 32. Để đo bề dày của một trang sách vật lý 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ
bìa) rồi sau đó........?....... Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm.
A. Chia cho 98.
B. Chia cho 49.
C. Chia cho 50
D. Chia cho 100.
Câu 33. Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa
Vật lý 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là
A. 23,75 cm
B. 24,25 cm
C. 24 cm
D. 24,15 cm
Câu 34. Dùng thước thẳng để đo chiều dài sợi chỉ nói trên, ta được số đo 25cm. Chu vi cây
bút chì là
A. 1,25 cm
B. 2,5 cm
C. 0,125 cm
D. 125 mm
Câu 35. Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây:
(I) Thước không thật thẳng.
(II) Vạch chia không đều.
(III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật.
(IV) Đặt mắt nhìn lệch.
(V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước.
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là
A. (I) và (II).
B. (III); (IV) và (V).
C. (I), (III); (IV) và (V)
D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.
Câu 36. Có 4 loại thước sau:

110

1

2

3

4

Loại thước phù hợp để đo chiều rộng phòng học và chiều cao tủ sách là
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Câu 37. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 x 30 (m). Nếu trong tay em có hai
chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m. Loại
thước phù hợp là

111

25

A.
B.
C.
D.

m

30

m

Thước dây có GHĐ 2m.
Thước cuộn có GHĐ 3m
Thước thẳng có GHĐ 30cm
Thước cuộn có GHĐ 20m

Câu 38. Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của tấm gỗ, ba học sinh đã có ba cách đặt mắt
để đọc kết quả đo như hình dưới, học sinh nào đã có cách đặt mắt đọc kết quả đo đúng là

A.
B.
C.
D.

Học sinh 1.
Học sinh 2 và 3.
Học sinh 2.
Học sinh 1 và 2.

Câu 39. Trong tay em có một chiếc cốc như hình 1.
Thước phù hợp để đo chu vi ngoài của miệng cốc là

Hình 1
A. Thước kẹp.
B. Thước dây.
C. Thước cuộn
112

D. Thước thẳng
Câu 40. Thước phù hợp để đo độ sâu của cốc trong hình 1 là
A. Thước kẹp.
B. Thước dây.
C. Thước cuộn
D. Thước thẳng.
Câu 41. Thước phù hợp để đo độ dày của miệng cốc (hình 1) là
A. Thước kẹp.
B. Thước dây.
C. Thước cuộn
D. Thước thẳng
Câu 42. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ
120 lít nướC. Biết giá nước hiện nay là 10 000 đổng/m 3. Số tiền nước mà trường học này phải
trả trong một tháng (30 ngày) là

A.
B.
C.
D.

36 000 đồng.
1 080 000 đồng.
108 000 đồng.
3 600 000 đồng.

Câu 43. Cho thí nghiệm sau:

Thể tích của vật rắn là
A. 38 cm3
B. 50 cm3
C. 12 cm3
113

D. 51 cm3
Câu 44. Cho thí nghiệm sau:

Thể tích của vật rắn là
A. 10,20 cm3
B. 10,50 cm3
C. 10 cm3
D. 10,25 cm3
Câu 45. Thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của bàn học và lớp học là
A. Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm.
B. Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.
C. Thước dài có GHĐ 3 m và ĐCNN 1 cm.
D. Thước kẹp có GHĐ 30cm và ĐCNN 1 mm.
Câu 46. Để đo chiều dài cuốn sách Vật lý 6, ba bạn Bình; Lan, Chi cùng dùng một cây thước,
nhưng lại đo được 3 giá trị khác nhau như sau:
Bình: 24 cm; Lan: 24,1 cm; Chi: 24,5 cm
Thước đo trên có ĐCNN là
A. 1 mm
B. 2 mm
C. 3 mm
D. 5 mm
Câu 47. Dùng một sợi chỉ quấn đều 20 vòng lên thân một bút chì (mỗi vòng sát nhau và
không chồng chéo lên nhau). Dùng thước thẳng đo chiều dài phần được quấn (trên thân cây
bút chì) ta được trị số là 0,5cm.

Đường kính của sợi chỉ là
A. 0,5 cm
B. 0,2 cm
C. 0,025 cm
114

D. 0,55 cm
Câu 48. Để kiểm tra lại chiều dài của cuốn sách giáo khoa Vật lý 6, trong khi chọn thước, ba
bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
- Bình: Phải chọn thước đo có GHĐ lớn hơn chiều dài cuốn sách để chỉ cần đặt thước một lần
và giảm được sai số.
- Lan: Phải chọn thước có ĐCNN bằng với đơn vị chiều dài của cuốn sách.
- Chi: Thước nào cũng được, cần gì phải chọn thước như thế.
Người phát biểu đúng là
A. Bình đúng
B. Bình và Lan đúng.
C. Chi đúng.
D. Lan và Chi đúng.
Câu 49. Trên thước dây của người thợ may có im chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất
trên thước là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chi a. GHĐ
và độ chia nhỏ nhất của thước lần lượt là
A. GHĐ: 150 m; ĐCNN: 1 cm.
B. GHĐ: 150 cm; ĐCNN: 1 mm.
C. GHĐ: 150 m; ĐCNN: 1 m.
D. GHĐ: 150 cm; ĐCNN: 1 cm.
Câu 50. Inch (đọc là inh) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi,
người ta hay nói tivi 17 inh có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết l inch =
2,54cm. Nếu bố của Bình mua một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình
có chiều dài là
A. 2,54 cm
B. 5,17 cm
C. 65,5 cm
D. 63,5 cm
Câu 51. Trên thước thẳng (thước mét) mà người bán vải sử dụng, hoàn toàn không có ghi bất
kỳ một số liệu nào, mà chỉ gồm có 10 đoạn xanh, trắng xen kẽ nhạu. Theo em thước có GHĐ
và ĐCNN là
A. GHĐ: 100 cm; ĐCNN: 1 cm.
B. GHĐ: 10 cm; ĐCNN: 1 mm.
C. GHĐ: 1 m; ĐCNN: 10 cm.
D. GHĐ: 10 m; ĐCNN: 10 cm.
Câu 52. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng.Các bạn đề nghị Hùng đứng
sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đẩu Hùng để đánh dấu chiểu cao của Hùng vào
tường. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều
cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lẩn lượt là
165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả được ghi chính xác là của:
A. Bạn Nam.
115

B. Bạn Na.
C. Bạn Nam và bạn Na.
D. Bạn Lam.
Câu 53. Khi dùng thước thẳng và compa để đo đường kính ngoài của miệng cốc và đường
kính trong của cốc ở hình dưới.

Kết quả ghi đúng là
A. Đường kính ngoài 2,3 cm, đường kính trong 2,2 cm.
B. Đường kính ngoài 2,1 cm, đường kính trong 2,0 cm.
C. Đường kính ngoài 2,2 cm, đường kính trong 2,0 cm.
D. Đường kính ngoài 2,0 cm, đường kính trong 2,0 cm.
Câu 54. Phát biểu đúng là
A. 1 m = 100 cm.
B. 10 dm = 1 m.
C. 1000 mm = 1 m.
D. 1m = 100 dm.
Câu 55. Thể tích nước chứa trong bình chia độ ở hình sau là

A.
B.
C.
D.

40 cm3.
54 cm3.
60 cm3.
50 cm3.

-----HẾT-----

116

Chủ đề: CÁC PHÉP ĐO
Nội dung 2: ĐO KHỐI LƯỢNG
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 56. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligram.
C. kilôgram.
D. gram.
Câu 57. Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ

117

A.
B.
C.
D.

sức nặng của hộp mứt
thể tích của hộp mứt
khối lượng của mứt trong hộp mứt
sức nặng của hộp mứt

Câu 58. Dùng cân Roberval có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối
lượng của vật bằng:
A.
B.
C.
D.

giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.
tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

Câu 59. Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gram.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là
A.
B.
C.
D.

2
3
4
5

Câu 60. Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?
A.
B.
C.
D.

Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml.
Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.
Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99.
Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg.

Câu 61. Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau
đây là đúng?
A. 298 g
118

B. 302 g
C. 3000 g
D. 305 g
Câu 62. Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là

A.
B.
C.
D.

5g
100 g
10 g
1g

Câu 63. Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ
để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.

mg
tạ
g
kg

Câu 64. Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
Câu 65. Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là
A.
B.
C.
D.

khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp.
tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.

Câu 66. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T có ý nghĩa gì?
A.
B.
C.
D.

Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu.
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu.
119

Câu 67. Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là

A.
B.
C.
D.

50g
500g
5g
0,05kg

Câu 68. Khối lượng của một vật có biết điều gì?
A.
B.
C.
D.

Khối lượng của một vật chỉ chiều dài của vật đó.
Khối lượng của một vật chỉ sức nặng của vật đó.
Khối lượng của một vật chỉ độ lớn của vật đó.
Khối lượng của một vật chỉ một đơn vị thể tích của vật đó.

Câu 69. Một cân Roberval có đòn cân phụ được vẽ như hình sau.

ĐCNN của cân này là
A.
B.
C.
D.

1g
0,1g
5g
0,2g

Câu 70. Mẹ Lan nhờ Lan đi chợ mua 500 g cam; 2 kg ổi; 6 lạng nhãn và 5 kg xoài. Số
kilogram trái cây bạn Lan đã mua là

A. 7 kg
B. 7,56 kg
C. 8,6 kg
120

D. 8,1 kg
Câu 71. Một cuốn sách giáo khoa KHTN 6 có khối lượng khoảng bao nhiêu gram?
A.
B.
C.
D.

Trong khoảng từ 100g đến 200g.
Trong khoảng từ 200g đến 300g.
Trong khoảng 300g đến 400g.
Trong khoảng 400g đến 500g.

Câu 72. Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?

A.
B.
C.
D.

vài gram.
vài trăm gram.
vài kilogram.
vài chục kilogram.

Câu 73. Khi bàn về cấu tạọ của cân Robecvan. Ba bạn Bình, Lạn, Chi phát biểu:
Bình: Cân Robecvan không có GHĐ cũng như không có ĐCNN.
Lan: Quả cân lớn nhất trong hộp quả cân là GHĐ và quả cân nhỏ nhất trong hộp là ĐCNN.
Chi: Theo mình, tổng khối lượng các quả cân mới là GHĐ của cân; và ĐCNN là quả cân nhỏ
nhất trong hộp.
A.
B.
C.
D.

Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có Lan đúng.
Chỉ có Chi đúng.
Có Bình và Chi đúng.

Câu 74. Khi dùng cân Robecvan để cân một vật, bước đầu tiên là
A.
B.
C.
D.

Ước lượng khối lượng vật cần cân.
xác định được GHĐ và ĐCNN của cân.
Điều chỉnh vạch số 0.
Không cần thiết, cứ việc đặt vật lên cân.

Câu 75. Biển báo giao thông hình tròn trên có ghi 5T được gắn ở đầu của một số cây cầu
mang ý nghĩa:
A.
B.
C.
D.

Tải trọng của cầu là 5 tấn (xe 5 tấn trở xuống được phép qua cầu).
Tải trọng của cầu là 5 tạ (xe 5 tạ trở xuống được phép qua cầu).
Bề rộng của cầu là 5 thước.
Bề cao của cầu là 5 thước.
121

Câu 76. Với một quả cân l kg; một quả cân 500g và một quả cân 200g, Phải thực hiện phép
cân mấy lần để cân được 600g cát bằng cân Robecvan (nhanh nhất).
A.
B.
C.
D.

Cân một lần.
Cân hai lần.
Cân ba lẩn.
Cân bốn lần.

Câu 77. Phát biểu đúng là
A. Người ta dùng cân Robecvan để đo chiều dài của một vật
B. Tùy theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải cân thích hợp khi cân.
C. Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đó với một vật mẫu mà ta đã biết
trước khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân.
D. Khi cân không cần phẩi hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0.
Câu 78. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa
gì?
A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 79. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g.Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Câu 80. Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500
mg.Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.
C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.
D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.
Câu 81. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi
túi 2 lạng đường nữA. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg.
B. 20 kg 10 lạng.
C. 22 kg.
122

D. 20 kg 20 lạng.
Câu 82. Một cân Robecvan có hộp cân gồm các quả cân sau (12 quả) 1g; 2g; 2g; 5g; 10g;10g;
20g; 50g; 100g; 100g; 200g; 200g; 500g. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân là
A.
B.
C.
D.

GHĐ: 500g; ĐCNN: 10g.
GHĐ: 500g; ĐCNN: 2g.
GHĐ: 1110g; ĐCNN: lg.
GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 2g.

Câu 83. Để cân một vật có khối lượng 850g, với hộp cân như đã nêu ở trên, thì người ta dùng
các nhóm quả cân nào sau đây:
A.
B.
C.
D.

500g; 200g; 50g; 20g; 20g; l0g.
500g; 200g; l00g; 50g.
500g; l00g; l00g; 50g.
500g; l00g; 50g; l0g.

Câu 84. Trên một chiếc bánh nông lan có ghi “Khối lượng tịnh 250…”. Em hãy tìm hiểu thực
tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.

mg.
cg.
g.
kg.

Câu 85. Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:
A.
B.
C.
D.

thể tích của cả hộp thịt.
thể tích của thịt trong hộp.
khối lượng của cả hộp thịt.
khối lượng của thịt trong hộp.

Câu 86. Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ:
A.
B.
C.
D.

thể tích của cả chai nước.
thể tích của nước trong chai.
khối lượng của cả chai nước.
khối lượng của nước trong chai.

Câu 87. Chọn câu đổi đơn vị đúng
A.
B.
C.
D.

650 g = 0,65 kg.
2,4 tạ = 24 kg.
3,7 tấn = 3070 kg.
15 lạng = 0,15 kg.

Câu 88. Cân phù hợp để cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
A. Cân đồng hồ.
B. Cân y tế.
123

C. Cân tiểu li.
D. Cân tạ.
Câu 89. Cho các lại cân sau:

(1)

(2)

(3)

(4)

Cân lò xo là cân :
A.
B.
C.
D.

(1)
(2)
(3)
(4)

Câu 90. Trong đợt dịch Covid 19, gia đình bạn Lan đã mua 1 tấn gạo để phát cho một số
người khó khăn xung quanh nhà bạn ấy. Lan giúp bố mẹ chia đều 1 tấn gạo đó thành 50 phần
bằng nhau, vậy mỗi phần quà nặng bao nhiêu kilogram?
A.
B.
C.
D.

2 kg.
5 kg.
50 kg.
20 kg.

Câu 91. Một đĩa cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, đĩa cân bên phải có 1 quả
cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g. Khối lượng mỗi gói kẹo là :
A.
B.
C.
D.

20 g
30 g
40 g
50 g

Câu 92. Biển báo giao thông sau cho ta biết điều gì?
A. Cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilomet/ giờ) của các xe cộ khi đi trên
đoạn đường trước mặt.
B. Cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương
tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu.
C. Cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa
khi đi qua một chiếc cầu.

124

D. Cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương
tiện giao thông khi đi qua cầu.
Câu 93. Điền vào chỗ trống: … ?....là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện đo lường
quốc tế Pháp.
A.
B.
C.
D.

Gram
Tấn
Yến
Kilogram

Câu 94. Một hộp quả cân Roberval gồm các quả cân có khối lượng 1 g, 2g, 5g, 10g, 20g, 50
g, 100 g, 200 g. GHĐ và ĐCNN của cân lần lượt là

A.
B.
C.
D.

GHĐ: 380 gram; ĐCNN: 1 gram.
GHĐ: 388 gram; ĐCNN: 1 gram.
GHĐ: 388 gram; ĐCNN: 10 gram.
GHĐ: 380 gram; ĐCNN: 10 gram.

Câu 95. Ở nước ta, vàng thường được tính bằng đơn vị: chỉ, lượng hay cây và các đơn vị này
có liên hện với nhau:
1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng
1 lượng vàng = 37,5 gram
Một chỉ vàng nặng:
A.
B.
C.
D.

3,75 g
37,5 g
0,375 g
375 g

-----HẾT-----

Chủ đề: CÁC PHÉP ĐO
Nội dung 3: ĐO THỜI GIAN 125

PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 96. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần.
B. ngày.
C. giây.
D. giờ.
Câu 97. Khi đo nhiều lẩn thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà
thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị được lấy làm kết quả của phép đo là
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 98. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động đó để?
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. Đặt mắt đúng cách.
C. Đọc kết quả đo chính xác.
D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách.
Câu 99. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quỵ định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4).
D. (2), (1), (3), (5) (4).
Câu 100. Nguyên nhân nào sau đây không gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
126

A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Nhìn vào đồng hồ quá lâu
Câu 101. Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại
đồng hồ là
A. Đồng hồ quả lắc.
B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 102. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ
15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
A. 1 giờ 3 phút.
B. 1 giờ 27 phút
C. 2 giờ 33 phút.
D. 10 giờ 33 phút.
Câu 103. Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Nguyên trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng
thời gian:
A.
B.
C.
D.

từ lúc bạn Nguyên lấy đà chạy tới lúc về đích.
từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.
bạn Nguyên chạy 50 m rồi nhân đôi.
bạn Nguyên chạy 200 m rồi chia đôi.

Câu 104. Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, loại đồng hồ phù hợp

A.
B.
C.
D.

Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ treo tường.
Đồng hồ để bàn.
Đồng hồ báo thức.

Câu 105. Câu đổi đơn vị đúng:
A.
B.
C.
D.

45 phút = 2750 giây.
10 giờ = 36500 giây.
1 ngày = 86400 giây.
1giờ 20 phút = 4800 giây.

Câu 106. Trong một cuộc thi chạy trong trường của các bạn học sinh thu đưuọc bảng số liệu
sau:
127

Tên học sinh
Thời gian
hoàn thành

Nam

Hoa

Lan

Bình

2 phút 10 giây

120 giây

128 giây

2 phút 5 giây

Bạn chạy nhanh nhất là
A.
B.
C.
D.

Nam
Hoa
Lan
Bình

Câu 107. Loại đồng hồ phù hợp để đo thời gian một tiết học và thời gian đi từ nhà đến trường

A.
B.
C.
D.

Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ để bàn.
Đồng hồ treo tường.
Đồng hồ đeo tay.

Câu 108. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?
A.
B.
C.
D.

21 giờ 10 phút
10 giờ 2 phút
10 giờ 10 phút
22 giờ 20 phút

Câu 109. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1410 viên kẹo mỗi giờ, mỗi
hộp chứa 30 viên kẹo, số hộp kẹo An đóng gói được trong 1 giờ là

A.
B.
C.
D.

40 hộp
44 hộp
47 hộp
51 hộp

Câu 110. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc
mỗi ngày, mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, số hộp kẹo Bình đóng gói đưuọc trong 1 giờ là
A.
B.
C.
D.

40 hộp
44 hộp
47 hộp
51 hộp
128

Câu 111. Hằng ngày Long đến trường bằng xe buýt, Long phải đón chuyến xe buýt lúc 6 giờ
nhưng hôm nay Long lại đến trễn 5 phút. Biết rằng cứ sau 15 phút sẽ có 1 chuyến xe ra vào
trạm, vậy Long phải chờ bao lâu mới đón được chuyến xe buýt tiếp theo?

A.
B.
C.
D.

7 phút
8 phút
9 phút
10 phút

Câu 112. Trường bạn Ân tổ chức dã ngoại cho học sinh tham quan di tích Thánh Địa Mỹ Sơn.
Xe xuất phát từ trường lúc 7 giờ sáng, sau khi đi được 45 phút xe dừng tại điểm nghỉ cho các
bạn ăn sáng hết 15 phút. Xe tiếp tục chạy thêm 30 phút nữa là đến nơi. Thời gian đi từ trường
bạn Ân đến Thánh Địa Mỹ Sơn là
A.
B.
C.
D.

75 phút
1 giờ
1 giờ 30 phút
45 phút

Câu 113. Thời gian đi của Nga là
A.
B.
C.
D.

20 phút
25 phút
30 phút
35 phút

Câu 114. Thời gian đi của Lan là
A.
B.
C.
D.

20 phút
25 phút
30 phút
35 phút

Câu 115. Thời gian đi của Nga so với Lan là
A.
B.
C.
D.

Nga và Lan đi thời gian bằng nhau.
Nga đi nhanh hơn Lan 5 phút.
Nga đi lâu hơn Lan 10 phút.
Nga đi nhanh hơn Lan 15 phút.

Chủ đề: CÁC-------HẾT------PHÉP ĐO

Nội dung 4: ĐO NHIỆT
ĐỘ

129

PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 116. GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế như hình là

A. 50 °C và 1°C.
B. 50 °C và 2 °C.
C. Từ 20 °C đến 50 °C và 1 °C.
D. Từ 20 °C đến 50 °C và 2 °C.
Câu 117. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kê chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kê cho
thuỷ ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. d, c, a, b.
B. a, b, c, d.
C. b, a, c, d.
D. d, c, b, d.
Câu 118. Phát biểu không đúng là
A. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
B. Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
C. Khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
D. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Câu 119. Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được:
130

A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Câu 120. Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
A. (2), (4), (3), (1), (5).
B. (1), (4), (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4), (5).
D. (3), (2), (4), (1), (5).
Câu 121. Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm dưới đây.
Dung đã nói sai ở điểm nào?
A. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
B. Không cầm vào bẩu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. Hiệu chỉnh vể vạch số 0.
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cẩn đo nhiệt độ.
Câu 122. Dùng nhiệt kế vẽ ở hình bên, không thể đo được nhiệt độ của:
A.
B.
C.
D.

nước sông đang chảy
nước uống
nước đang sôi
nước đá đang tan

Câu 123. Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế
rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước ?
A.
B.
C.
D.

vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.
vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100oC.
vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100oC.
vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.

Câu 124. Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:
131

A.
B.
C.
D.

rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100oC.

Câu 125. Nhiệt độ lúc 9h là bào nhiêu?
A.
B.
C.
D.

25°C
27°C
29°C
30°C

Câu 126. Nhiệt độ 31°C vào lúc mấy giờ?
A.
B.
C.
D.

7 giờ
9 giờ
10 giờ
12 giờ

Câu 127. Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ?
A.
B.
C.
D.

18 giờ
7 giờ
10 giờ
12 giờ

Câu 128. Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?
A.
B.
C.
D.

18 giờ
16 giờ
12 giờ
10 giờ

Câu 129. Sắp xếp các nhiệt độ sau: 37oC, 315 K, 345K, 68oF theo thứ tự tăng dần theo thang
đo nhiệt độ Celsius.
A.
B.
C.
D.

37oC, 315 K, 345K, 68oF.
68oF, 37oC, 315 K, 345K.
315 K, 345K, 37oC, 68oF
68oF, 315 K, 37oC, 345K.

Câu 130. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có
nhiệt độ dưới 34 °C và trên 42 °C?
A.
B.
C.
D.

Vì không thể làm khung nhiệt độ khác.
Vì thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42oC.
Vì chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được.
Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm tro...
 
Gửi ý kiến