global success 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tuyên
Ngày gửi: 21h:50' 23-09-2024
Dung lượng: 817.1 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tuyên
Ngày gửi: 21h:50' 23-09-2024
Dung lượng: 817.1 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
LỜI NÓI ĐẦU
Bồi dưỡng, củng cố và nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi là một trong những
nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc đào tạo các tài năng trẻ cho đất nước. Với
mong muốn chung tay xây dựng một thế hệ trẻ tài năng, chúng tôi, những giáo viên
có kinh nghiệm và những thủ khoa đến từ Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chung tay biên soạn cuốn sách "BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH LỚP 7 THEO CHUYÊN ĐỀ".
Cuốn sách được chia thành 3 phần:
Phần một: bao gồm phần ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức.
Phần hai: bao gồm các bộ đề thi dành cho học sinh giỏi.
Phần ba: bao gồm các lời giải chi tiết cho phần bài tập củng cố và cho
các bộ đề thi học sinh giỏi.
Chúng tôi tin rằng cuốn sách này sẽ là một tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em ôn
tập, củng cố, nâng cao kiến thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi
quan trọng của các em.
Lời cuối cùng, chúng tôi mong muốn được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới độc
giả, tới các em học sinh, các bậc phụ huynh và các quý thầy cô đã có những đóng
góp quý báu để chúng tôi hoàn thành cuốn sách này. Chúng tôi cũng mong muốn
được lắng nghe những ý kiến góp ý chân thành nhất của các bạn để lần xuất bản
sau cuốn sách sẽ đầy đủ hơn, ý nghĩa hơn. Trân trọng!
Đại diện nhóm biên soạn
Đại Lợi
1
Chương I.
ÔN TẬP KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ
PHẦN A: LÝ THUYẾT
CHUYÊN ĐỀ 1: TENSE
1. THE PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
a. Cấu trúc
Chủ ngữ số ít
Chủ ngữ số nhiều
Câu khẳng định
S + Vs/es
S +V
Câu phủ định
S + doesn't + V
S + don't + V
Câu hỏi
Does + S + V?
Do + S + V?
b. Cách dùng chính
- Thì Hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường
xuyên, thói quen, hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.
Ví dụ: I usually go to school at 7 a.m. (Tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.)
She always has breakfast before going to school. (Cô ấy luôn ăn sáng trước
khi đi học.)
- Thì Hiện tại đơn diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The earth goes around the sun. (Trái đất quay xung quanh mặt trời.)
Water boils at 100 degree C. (Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C.)
- Thì Hiện tại đơn diễn tả một lịch trình.
Ví dụ: The news programme starts at 7 p.m. (Chương trình thời sự bắt đầu lúc 7 giờ
tối.)
The flight arrives at 3 p.m. (Chuyến bay đến lúc 3 giờ chiều.)
c. Dấu hiệu nhận biết.
Trong câu thường có các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), usually
(thường xuyên), often (thường xuyên) sometimes (thỉnh thoảng.) Hoặc every +
day/ week/ month/ year (mọi ngày/ tuần/ tháng/ năm) ...
2. FUTURE SIMPLE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
a. Cấu trúc
Khẳng định
S + will/ shall + V-inf
Phủ định
S + won't/ shan't + Vinf
Nghi vấn
Will/ shall + S + V-inf
Chú ý: Shall chỉ dùng với ngôi I hoặc We. Will có thể dùng cho tất cả các ngôi.
b. Cách dùng chính
Thì Tương lai đơn dùng để diễn tả:
a. Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
2
Ví dụ: I will call you tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ gọi bạn)
b. Một quyết định đua ra vào lúc nói.
Ví dụ: It's cold. I'll shut the window. (Trời lạnh quá. Tớ sẽ đóng cửa sổ)
c. Một quyết tâm, lời hứa, đề nghị, yêu cầu.
Ví dụ: I will lend you the money. (Tớ sẽ cho bạn mượn tiền)
d. Một tiên đoán, dự báo trong tương lai.
Ví dụ: People will travel to Mars one day. (Con người sẽ lên sao Hỏa một ngày nào
đó)
3. THE PAST SIMPLE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
a. Cấu trúc
Normal Verb
To be
Câu khẳng định
S + V2/ ed
S + was/ were
Câu phủ định
S + did + not + V
S + was/ were + not
Câu hói
Did + S + V?
Was/ Were + S?
b. Cách dùng chính:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong
quá khứ.
c. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có các trạng từ như: yesterday, ago. last week/ month/year, in
the past, in 1990. ...
Ví dụ: Her father went to England in 2012.
d. Cách thêm đuôi -ed
- Thêm -d vào sau các động từ tận cùng bằng -ee hoặc -e
Ví dụ: live → lived
love → loved
agree → agreed
- Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ
h,w,x) chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:
Ví dụ: fit → fitted
stop → stopped
fix → fixed
- Động từ tận cùng bằng -y, ta chia ra làm 2 trường hợp:
Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm -ed: study → studied
Trước y là một nguyên âm, ta thêm -ed bình thường: play → played
- Với các động từ còn lại, ta thêm -ed vào cuối mỗi từ.
Ví dụ: work → worked learn → learned
Chú ý: Với các động từ bất quy tắc, ta xem trong bảng động từ bất quy tắc
ở cuối sách.
4. THE PRESENT PERFECT (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
a. Cấu trúc
Câu khẳng định
Chủ ngữ số ít
Chủ ngữ số nhiều
S + has + V3
S + have + V3
3
Câu phủ định
S + hasn't + V3
S + haven't + V3
Câu hỏi
Has + S + V3
Have + S + V3
b. Cách dùng chính
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra ở một
thời điểm không xác định trong quá khứ.
Ví dụ: He has completed his project. (Anh ấy đã hoàn thành dự án - không biết
hoàn thành lúc nào)
Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể tiếp diễn
trong tương lai.
Ví dụ: John has seen that movie three times. (John đã xem bộ phim đó 3 lần - tương
lai có thể anh ấy sẽ xem tiếp)
Chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể tiếp diễn
ở hiện tại.
Ví dụ: Monica has lived in that house for 20 years. (Monica đã sống trong căn nhà
đó 20 năm - có thể cô ấy sẽ tiếp tục sống ở đó)
c. Dấu hiệu nhận biết
- since và for
for + khoảng thời gian: for two days, for ten years,... (trong 2 ngày, trong 10
năm)
Ví dụ: We have studied English for ten years. (Chúng tôi học tiếng Anh khoảng 10
năm rồi.)
since + mốc thời gian: since 1994, since February,... (từ năm 1994, từ tháng
2, ...)
Ví dụ: We have studied English since 2005. (Chúng tôi học tiếng Anh từ năm 2005)
- already và yet
Already dùng trong câu khẳng định, thường đứng ngay sau have/has, thỉnh
thoảng sẽ đứng cuối câu
Ví dụ: We have already written our reports. (chúng tôi đã viết xong bài báo cáo
của chúng tôi.)
We have written our reports already. (chúng tôi đã viết xong bài báo cáo của
chúng tôi.)
Yet dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, thường đứng ở cuối câu
Ví dụ: We haven't written our reports yet. (Chúng tôi chưa viết xong bài báo cáo.)
Have you written your reports yet? (Bạn viết xong bài báo cáo chưa?)
d. Một số trạng ngữ chỉ thời gian khác
Các trạng ngữ chỉ thời gian sau thường dùng với thì hiện tại hoàn thành: so far,
until now, up to now, up to present, recently, lately, ...
Ví dụ: I haven't seen him recently. (Gần đây tôi không gặp anh ta.)
e. Cách thành lập V3 (V3 = PP = Past participle: quá khứ phân từ)
- Với động từ thường, thêm ed vào sau động từ đó:
Ví dụ: work → worked;
play → played
- Với động từ bất quy tắc, tra cột phân từ quá khứ của bảng động từ bất quy tắc:
4
go → gone
see → seen
5. FUTURE CONTINUOUS
a. Cấu trúc
Khẳng định
S + will + be + V-ing
Phủ định
S + will not + be + Ving
Nghi vấn
Will + S + be + V-ing
b. Cách dùng
- Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định
trong tương lai.
Ví dụ: At 8 am tomorrow we will be lying on a sandy beach. (Vào 8 giờ sáng mai
chúng tôi sẽ đang nằm trên bãi biển.)
Ví dụ: At this time tomorrow we will be attending the lecture. (Vào thời điểm này
trong tương lai chúng tôi sẽ đang tham dự bài diễn thuyết.)
- Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác.
Ví dụ: Will you be staying here this evening? (Ngài dự định ở lại đây tối nay chứ ạ?)
CHUYÊN ĐỀ 2: IMPERATIVES WITH MORE AND LESS
Câu mệnh lệnh còn được dùng để đưa ra lời khuyên khi ta thêm more hoặc
less vào sau động từ.
Ví dụ: Watch less TV! (Xem tivi ít đi!)
Do more exercises! (Hãy tập thể dục nhiều hơn!)
Study more! (Hãy học nhiều hơn!)
Play games less! (Hãy chơi game ít đi!)
CHUYÊN ĐỂ 3: COMPOUND SENTENCE
Đế thành lập câu ghép ta sử dụng các từ liên từ đẳng lập (coordinating
conjunctions) để nổi 2 mệnh đề của một câu hoặc ý của câu với nhau,. Các liên từ
phổ biến và đơn giản nhất đó là: and (và), or (hoặc), but (nhưng), so (vì vậy nên.)
- And: dùng để bổ sung thông tin.
Ví dụ: This appliance is modern and economical. (Ứng dụng này rất hiện đại và tiết
kiệm.)
His father is a doctor and he works in a hospital. (Bố anh ấy là một bác sĩ và
ông ấy làm việc trong một bệnh viện.)
- Or: Dùng để diễn tả sự chọn lựa.
Ví dụ: Do you study Maths or Chemistry? (Bạn học Toán hay Hóa?)
Does he live in the city centre or in the suburbs? (Anh ấy sống ở trung tâm
thành phố hay ở vùng ngoại ô?)
- But: Dùng để nối hai ý tương phản nhau, trái ngược nhau.
Ví dụ: He's fat but his brother isn't. (Anh ấy béo nhưng em trai anh ấy thì không?)
kỷ?)
She is intelligent but she is very selfish. (Cô ấy thông minh nhưng cô ấy rất ích
5
- So: Dùng để diễn tả hậu quả.
Ví dụ: He's busy, so he can't help you. (Anh ấy bận, vì vậy anh ấy không thể giúp
bạn.)
The test was easy, so most of the pupils could do it. (Bài kiểm tra dễ, vì vậy
hầu hết học sinh đều có thể làm.)
CHUYÊN ĐỀ 4. COMPARISONS: (NOT) AS ... AS. THE SAME AS.
DIFFERENT FROM
a. as ... as và the same as (Dạng so sánh bằng)
Cấu trúc
Hoặc:
S + V + as + adj/ adv + as +
noun/pronoun
S + V + the same + noun + as +
noun/pronoun
Cách dùng: Dạng so sánh bằng được dùng để so sánh 2 người, vật, ... có tính chất
gì đó tương đương nhau
Ví dụ: She is as tall as me. (Cô ấy cao bằng tôi)
He is as intelligent as his brother. (Anh ấy thông minh bằng anh trai anh ấy)
She is the same height as me. (Cô ấy có chiều cao như tôi)
She has the same book as me. (Cô ấy có cuốn sách giống tôi)
Chú ý: not as ... as
Cấu trúc cũng giống như thể khẳng định, tuy nhiên có thể thay as thứ nhất bằng so
Ví dụ: She isn't as tall as me. (Cô ấy không cao bằng tôi)
She isn't as fat as me. (Cô ấy không béo bằng tôi)
She isn't so tall as me. (Cô ấy không cao bằng tôi)
tôi)
My mother is not so strong as my father. (Mẹ tôi không khỏe mạnh bằng bố
b. different from
Cấu trúc:
S1 + to be + different
from + S2
Cách dùng: Dùng để so sánh 2 người hoặc 2 vật khác nhau ở một mặt nào dó.
Ví dụ: Life in the city is different from life in the countryside. (Cuộc sống trong
thành phố khác cuộc sống ở vùng quê)
His house is different from my house. (Ngôi nhà của anh ấy khác ngôi nhà của
tôi)
CHUYÊN ĐỀ 5. COMPARISONS OF QUANTIFIERS: MORE, LESS, FEWER
a. Cấu trúc
So sánh hon
S + V + more + noun + than
+ ...
So sánh kém: danh từ đếm được
S + V + fewer + noun-s/es +
6
than + ...
So sánh kém: danh từ không đếm S + V + less + noun + than + ...
được
Ví dụ: The countryside has more trees than a big city. (Vùng quê có nhiều cây hơn
thành phố lớn.)
The countryside has fewer problems than a big city. (Vùng quê có ít vấn đề
hơn thành phố lớn.)
I have less money than you. (Tôi có ít tiền hơn bạn.)
CHUYÊN ĐỀ 6. EXPRESSING AGREEMENT
a. Phụ họa câu khẳng định
Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác
cũng làm một việc tương tự, ta sử dụng lối nói phụ họa.
Mệnh đề chính
To be
S + to be + adj
Mệnh đề phụ họa
(and) + S + to be + too
(and) so + to be + S
Normal verb
S + V + adv
(and) + S + trợ động từ + too
(and) so + trợ động từ + S
Ví dụ: I am happy, (and) you are too. (Tôi hạnh phúc và bạn cũng vậy.)
I am happy, (and) so are you. (Tôi hạnh phúc và bạn cũng vậy.)
thế.)
thế.)
I work for Samsung, (and) he does too. (Tôi làm cho một công ty, anh ấy cũng
I work for Samsung, (and) so docs he. (Tôi làm cho một công ty, anh ấy cũng
b. Phụ họa câu phủ định
Phụ họa câu phủ định cũng giống như phụ họa câu khẳng định, chỉ khác một điều là
ta thay so, too bằng either và neither.
Mệnh đề chính
To be
S + to be + not + ...
Mệnh đề phụ họa
(and) + S + to be + not + either
(and) neither + to be + S
Normal verb
S + V + not + ...
(and) + S + trợ động từ + not +
either
(and) neither + trợ động từ + S
Ví dụ: She isn't a doctor, (and) he isn't either. (Cô ấy không phải là một bác sĩ, và
anh ấy cũng không.)
She isn't a doctor, (and) neither is he. (Cô ấy không phải là một bác sĩ, và anh
ấy cũng không.)
7
I didn't see him, (and) Janny didn't either. (Tôi không nhìn thấy anh ấy và
Janny cũng không.)
I didn't see him, (and) neither didn't Janny. (Tôi không nhìn thấy anh ấy và
Janny cũng không.)
CHUYÊN ĐỀ 7: COUNTABLE NOUN AND UNCOUNTABLE NOUN
a. Countable noun (danh từ đếm được)
- Danh từ đếm được là những danh từ chỉ những người/ vật có thế đếm được: 1 cái,
2 con, 3 chiếc,...
- Danh từ đếm được có 2 dạng: số ít và số nhiều.
Ví dụ: a friend - 1 người bạn, two dogs - 2 con chó, three sandwiches - 3 cái bánh
sandwich.
b. Uncountable noun (danh từ không đếm được)
- Danh từ không đếm được chỉ những người/ vật không đếm được hoặc những gì có
tính trừu tượng.
Ví dụ: nature - thiên nhiên, money - tiền bạc, water - nước,...
- Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều.
Một số danh từ không đếm được thường gặp
bread: bánh mì
beer: bia
soap: xà phòng stone: đá
cream: kem
dust: bụi
wine:
vang
gold: vàng
ice: đá
coffee: cà phê
paper: giấy
sand: cát
glass:
tinh
tea: trà
water: nước
oil: dầu ăn
rượu
wood: gỗ
luggage: hành lý
thủy furniture: đồ nội
thất
weather: thời tiết
CHUYÊN ĐỀ 8: HOW MUCH AND HOW MANY
Khi muốn hỏi về số lượng, ta dùng how much và how many
a. How many
Dùng trước danh từ đếm được số nhiều.
How many + plural
noun + ...?
Ví dụ: - How many people are there in your family? (Có bao nhiêu người trong gia
đình bạn?)
→ There are five people. (Có 5 người.)
- How many books are there on your bookshelves? (Có bao nhiêu sách trên giá
sách của bạn?)
→ There are 200 books. (Có 200 cuốn sách)
b. How much
Dùng trước danh từ không đếm được
How much + non-countable
noun + ...?
8
Ví dụ:
- How much water do you drink everyday? (Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?)
→ Two litres. (2 lít)
- How much orange juice would you like? (Bạn muốn bao nhiêu nước cam?)
→ I'd like one litre. (Tôi muốn 1 lit)
Ngoài ra, how much còn thường được dùng khi hỏi giá cả.
Ví dụ: - How much is that shirt? (Cái áo đó giá bao nhiêu tiền?)
→ It's 50.000 dong. (Nó trị giá 50.000 đồng)
- How much it this book? (Cuốn sách này giá bao nhiêu tiền?)
→ It's 20.000 dong. (Nó trị giá 20.000 đồng)
CHUYÊN ĐỀ 9: PASSIVE VOICE
a. Các bước chuyển 1 câu chủ động sang câu bị động
- Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động.
- Chủ ngữ của câu bị động đưa về dạng by + O, phần này thường được lược bỏ.
- Động từ của câu chủ động chuyến về dạng to be + V3 trong câu bị động.
- Thì của câu bị động tuân theo thì của câu chủ động.
S+V
S
+O
+ be + V3+ (by + O)
b. dạng bị động trong các thì cụ thể
Tenses (thì)
Simple present
(Hiện tại đơn)
Simple past
Active (chủ động)
Lan cleans the floor every The floor is cleaned by Lan
morning.
every morning.
S + is/am/are (not) + PP
Nam broke the glasses.
(Quá khứ đơn)
Present
continuous
(Quá khứ tiếp
diễn)
Present perfect
The glasses were broken by
Nam. S + was/were (not) + PP
The pupil is not doing Some exercises are not being
some exercises.
done by the pupil.
(Hiện tại tiếp
diễn)
Past continuous
Passive (bị động)
S + is/am/are (not) + being
+ PP
Mother
was
cooking Dinner was being cooked by
dinner at 6 yesterday.
mother at 6 yesterday.
S + was/were (not) + being
+ PP
The secretary has
finished the report.
just The report has just been
finished by the secretary.
9
(Hiện tại hoàn
thành)
Past perfect
(Quá khứ hoàn
thành)
Simple future
(Tương lai đơn)
Future perfect
(Tương lai hoàn
thành)
Modal verbs
(Các động từ
khuyết thiếu)
S + have/has been (not) +
PP
The boy had found the The key had been found by the
key before 9 yesterday.
boy before 9 yesterday.
S + had (not) been) + PP
Mr. Brown will not teach Our class will not be taught by
our class.
Mr. Brown.
S + will (not) be (not) + PP
The students
written
compositions.
will
have Many compositions will have
many been written by the students.
S + will (not) have been
(not) + PP
The students must do this This exercise must be done in
exercise in class.
class by the students.
S + modal V (not) + be + PP
c. Chuyển đổi chủ ngữ và tân ngữ:
- Khi chủ ngữ là các đại từ nhân xưng
Chủ
ngữ
Tân
ngữ
(subjec
t)
(Objec
t)
I
You
We
They
He
She
It
→
→
→
→
→
→
→
Me
You
Us
Them
Him
Her
It
- Khi chủ ngữ là các đại từ bất định
Somebody, someone, nobody, no one. something, nothing, anybody,
anyone ... hoặc people và các đại từ nhân xưng ... khi chuyển sang dạng bị động ta
có thể lược bỏ.
Ví dụ:
Active: People built this bridge in 2000.
Passive: This bridge was built in 2000 (by people.) (Nên bỏ by people)
CHUYÊN ĐỀ 10: TALK ABOUT DISTANCE WITH IT
Để nói về khoảng cách ta có thể dùng it
Cấu trúc:
10
It is (about) + khoảng cách + from + địa điểm 1
+ to + địa điểm 2.
Ví dụ: It is about 2 kilometres from my house to the nearest bus stop. (Từ nhà tôi
tới điểm bus gần nhất khoảng 2 km.)
It's 5 kilometres from the zoo to the park. (Từ sở thú đến công viên là 5 km.)
CHUYÊN ĐỂ 11. USED TO, BE/ GET USED TO V-ING
- Used to
a. Cách dùng
Used to được dùng để chỉ một thói quen hoặc một hành động thường xuyên xảy ra
trong quá khứ. Không còn ở hiện tại nữa.
b. Cấu trúc
Khẳng định
S + used to + V-inf
Phủ định
S + did not + use to +
V-inf
Nghi vấn
Did + S + use to + Vinf?
Ví dụ:
When David was young, he used to swim once a day. (Khi David còn trẻ, cậu ta
thường đi bơi 1 lần 1 ngày.)
When David was young, he did not use to swim once a day. (Khi David còn trẻ, anh
ta không thường đi bơi mỗi ngày một lần.)
Did David use tơ swim once a day when he was young? (Có phải David thường đi bơi
mỗi ngày một lần khi anh ấy còn trẻ không?)
- Be used to
Be used to + V-ing: dược dùng để chi một thói quen hoặc một hành động thường
xuyên xảy ra ở hiện tại.
Ví dụ: He is used to getting up early in the morning. (Anh ta quen với việc dậy sớm
vào buổi sáng.)
He is not used to the new system in the factory yet. (Anh ta không quen với
hệ thống mới trong nhà máy.)
- Get used to
Be used to + V-ing: được dùng để chỉ một một hành động đang dần trở nên quen
thuộc ở hiện tại.
Ví dụ: I get used tơ getting up early in the morning. (Tôi đang quen dần với việc
dậy sớm buổi sáng.)
CHUYÊN ĐỀ 12: ADJECTIVE ENDING WITH -ING AND -ED.
a. Adj ending with -ing
Tính từ ở dạng đuôi -ing diễn tả bản chất, tính chất của một ai hoặc cái gì
đó. Nó thường mang nghĩa chủ động
Ví dụ: My job is boring. (Công việc của tôi chán ngắt.)
11
The film was disappointing. (Bộ phim thật đáng thất vọng.)
b. Adj ending with -ed
- Tính từ ở dạng đuôi -ed diễn tả cảm xúc, trạng thái của một người trước
một sự việc, tình huống nào đó. Nó thường mang nghĩa bị động.
Ví dụ: I am bored with my job. (Tôi cảm thấy chán công việc của tôi.)
He is disappointed with the film. (Anh ta thấy thất vọng về bộ phim.)
CHUYÊN ĐỀ 13. PHRASE AND CLAUSE OF CONSTRAST
a. Cụm từ chỉ tương phản: In spite of/despite (mặc dù/ bất chấp)
Chúng ta sử dụng cụm từ In spite of hoặc despite trước một danh từ hoặc
một cụm danh từ.
In spite of/ despite + noun / noun phrase/
gerund phrase
Ví dụ: I wasn't tired in spite of working hard all day. (Tôi không mệt mặc dù làm
việc cả ngày.)
Despite the danger, he saved the little girl. (Bất chấp nguy hiểm, anh ta đã
cứu cô bé.)
b. Mệnh đề chỉ tương phản.
Chúng ta sử dụng although (mặc dù) trước một mệnh đề. Ngoài although
ta có thể dùng though hoặc even though để thay thế.
Although, though, even though + S + V
Ví dụ:
Although the weather was bad. we had a wonderful holiday.
(mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn có kỳ nghỉ tuyệt vời.)
Even though I don't like her, I try my best to help her.
(Mặc dù tôi không thích cô ấy, tôi cố gắng hết sức để giúp cô ấy.)
Ngoài ra ta có thế sử dụng However và Nevertheless (Tuy nhiên, tuy vậy)
However, + S +
V
Nevertheless, +
Ví dụ: She is young. However, she is very talented. (Cô ấy trẻ tuổi. Tuy vậy cô ấy
rất có tài.)
It rains very hard. Nevertheless I go to school on time. (Tuy trời mưa to. Tôi
vẫn tới trường đúng giờ.
- Ngoài ra ta có thế sử dụng however và nevertheless như một trạng từ bổ nghĩa
cho một tính từ hoặc một trạng từ khác.
However + adj
or adv
Ví dụ: However cold the weather is, I go to school.
However talented you are, you should be careful.
CHUYÊN ĐỀ 14: WH- QUESTIONS
a. Một số từ hỏi:
12
- When: Khi nào (thời gian)
- How far: Bao xa (khoảng cách)
- Where: Ở đâu (nơi chốn)
- How long: Bao lâu (khoảng thời
gian)
- Who: Ai (con người - chủ ngữ)
- How often: Bao lâu một lần (sự
- What: Cái gì / gì (vật, ý kiến, thường xuyên)
- How many: Bao nhiêu (số lượng hành động)
danh từ đếm được)
- Which: Cái nào (sự chọn lựa)
- How much: Bao nhiêu (giá cả, số
- Whose: Của ai (sự sở hữu)
lượng - danh từ không đếm được)
- Whom: Ai (người - tân ngữ)
- How old: Bao nhiêu tuổi
- How: Như thế nào (cách thức)
- Why: Tại sao (lý do)
b. Cách dùng: Từ hỏi có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc bô ngữ trong câu
1. Từ hỏi làm chủ ngừ: who, whose, what, which.
Cấu trúc: Wh + V + ...
Ví dụ: Who can answer the question? (Ai có thể trả lời câu hỏi?)
What is in the box? (Cái gì ở trong hộp?)
Whose book is on this table? (Cuốn sách của ai trên bàn này?)
2. Từ hỏi làm tân ngữ: whom, what, which, whose.
Cấu trúc: Wh + auxiliary V/ modal V + S + V ...
Ví dụ: What can we do now? (Bây giờ' chúng ta có thể làm gì?)
Whom is he talking with? (Anh ấy đang nói chuyện với ai?)
Which do you like, the blue one or the black one? (Bạn thích cái nào, cái xanh
hay cái đen?)
What do you like doing in your free time?
Chú ý: Whom có thể được thay bằng Who khi ở đầu câu.
Ví dụ: Who are you going with ? (Bạn sẽ đi với ai?)
3. Từ hỏi làm bổ ngữ: when, where, why, how.
Cấu trúc: Wh + auxiliary V/ modal V + S + V ...
Ví dụ: Where shall we meet? (Chúng ta gặp nhau ở đâu?)
When does she have breakfast? (Khi nào cô ấy ăn điểm tâm?)
How có thể được theo sau bởi một tính từ (an adjective) hoặc một trạng từ (an
adverb).
Ví dụ: How tall are you? (How + adjective) (Bạn cao bao nhiêu?)
How fast does his car run? (How + adverb) (Xe của ông ấy chạy nhanh thế
nào?)
CHUYÊN ĐỀ 15: POSSESSIVE PRONOUN
a. Các đại từ sở hữu
Subject Pronoun
Possessive Pronoun
Vietnamese
I
mine
của tôi
You
yours
của bạn/ của các bạn
13
We
ours
They
theirs
He
his
She
hers
It
its
của chúng tôi
của họ
của anh ấy
của cô ấy
của nó
b. Cách dùng
Ta dùng đại từ sở hữu để tránh việc nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập
trước đó. Không được dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ.
Ví dụ: This is my book, that is yours. (yours = your book)
Không nói: This-is-my book, that is your book
CHUYÊN ĐỀ 16: TAG QUESTION
Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng
không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng/ sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu
hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
Ví dụ: He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải
không?)
She has been studying English for two years, hasn't she?
There are only twenty-eight days in February, aren't there?
It's raining now, isn't it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)
You and I talked with the professor yesterday, didn't we?
You won't be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven't been to Vietnam, have they?
Một số lưu ý với dạng câu hỏi đuôi:
Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy
tắc sau:
- Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu
không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế.
- Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
- Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.
- Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đuôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi
luôn phái để ở dạng chủ ngữ (in subject form)
- Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n't). Nếu không rút gọn
thì phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did he not?)
PHẦN B: BÀI TẬP
CHUYÊN ĐỀ 1: TENSES
1. Put the verbs in brackets in the correct form: present perfect or past
simple.
14
1. The company is huge. It (create) _______ a thousand of new jobs since the
beginning of last year.
2. I (have) _______ this car for 20 years and it's as reliable as ever.
3. I'm afraid the company is going bankrupt. It (have) _______ big problems lately.
4. My great great grandfather (have) _______ five sisters.
5. He (live) _______ in Manila for a year when he was a student.
6. I (read) ________ 06 books this week.
7. (she/ visit) _______ her grandmother three months ago?
8. The Vandals (invade) _______ Rome in the year 455.
9. She (live) _______ in seven different countries, so she knows a lot about different
cultures.
10. Where (you/ go) ________ the night before last night?
2. Rewrite the sentences using the words given.
1. I prepared the table a few minutes ago.
(just)
→ ……………………………………………………………..
2. We didn't get ready for the party.
(yet)
→ ……………………………………………………………..
3. She has already done the washing up. (an hour ago)
→ ……………………………………………………………..
4. Have you ever visited an orphanage?
(last year)
→ ……………………………………………………………..
5. Uncle Tom took me to the school today.
(already)
→ ……………………………………………………………..
6. Dorothy has just watered the flowers. (two minutes ago)
→ ……………………………………………………………..
7. They have never been to Bang kok.
(in the past)
→ ……………………………………………………………..
8. Haven't you put on your jacket yet?
(in the morning)
→ ……………………………………………………………..
9. I didn't play the chess last year.
(since)
→ ……………………………………………………………..
10. My father has just come in.
(one minute ago)
→ ……………………………………………………………..
3. Identify the false parts and correct them.
1. Next Saturday at this time, we will relax on the beach in Mexico.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
2. You will finish your homework before you will go out tonight.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
15
3. If you need help to find a new job. I will help you.
A B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
4. We will be calling you as soon as we arrive in Paris.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
5. At 8 p.m tonight. I will have dinner with my family.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
6. Please leave the dishes. I will wash them at tomorrow.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
7. This is time next year I will be living in London.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
8. My brother is going to visit me tomorrow. But I didn't feel well enough to go to
the station
A
B
C
to pick him up.
D
→ ………………………………………………………………………………
9. In a few minutes' time when the clock would strike six. I will wait for you here.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
10. If you come at seven. I will work in me garden.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
4. Complete the sentences with available words/ phrases.
since 2003
just
yesterday
in 1978
yet
already
yet
last
summer
Last
month
ten minutes
ago
1. I haven't watered the flowers ______.
2. ______, I bought a mobile phone but I lost it.
3. My family has lived in Dubai ______
4. The train left ______, I missed it.
5. I graduated from high school ______
6. Haven't you made up your mind ______?
7. He has ______ painted the benches. They are wet.
8. It was very cold
but today it is warm and sunny.
9. We were in Hawaii ______ It was an unbelievable holiday.
10. I have ______ phoned Melisa. She is fine. We don't need to phone her again.
16
5. Rewrite the sentences without changing the meaning.
1. The Brown family goes to Switzerland every winter. They started to do this 4
years ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
2. My brother ate frogs' legs. He ate frogs' legs three times.
→ ……………………………………………………………………………………………………
3. Carol is in Morocco. She went there last month.
→ ……………………………………………………………………………………………………
4. Timothy rides a bus to school. He started to do it when his car broke down.
→ ……………………………………………………………………………………………………
5. Jorge and Carmen are married. They got married in 1980.
→ ……………………………………………………………………………………………………
6. Scientists are concerned with the world's rain forests. This concern started many
years ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
7. James knows how to repair a computer. He learned how to do it a long time ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
8. I wanted to go to Japan several years ago. I still want to go.
→ ……………………………………………………………………………………………………
9. Maria was excited about space exploration when she was young. She is still
excited about it.
→ ……………………………………………………………………………………………………
10. I have a bike. I bought it two months ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
6. Put the verbs in brackets in the correct form: future simple and future
continuous.
1. If you call her at six, she (probably/ practice) ______ the piano.
2. Tomorrow afternoon at this time, we (fly) ______ over Caribbean.
3. You (not/ forget) ______ to lock up the house before you go out, will you?
4. This place is dirty.
Oh, I'm sorry. I (bring) ______ you another.
5. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel)
______ in Vietnam.
6. When they come tomorrow, we (be) ______ in the sea.
7. Who (look after) ______ the children while you are away?
8. He (wait) ______ for you when you get back tomorrow.
9. At 8 o'clock this evening, my friends and I (watch) ______ a famous film at the
cinema.
10. The teacher hopes we students (pass) ______ the examination tomorrow.
7. Put the verbs in brackets in the correct form: present simple, future
simple, future continuous.
1. This place is dirty.
17
Oh, I'm sorry. I (bring) ______ you another.
2. Tomorrow afternoon at this time, we (fly) ______ over Caribbean.
3. You (not forget) ______ to lock up the house before you (go) ______ out, will you?
4. (not/ call) ______ him at seven o'clock tonight. He (watch) ______ his favourite
television programme.
5. I (help) ______ you to look for it until she (find) ______ it.
6. It (probably rain) ______ when you (get)________ back tonight.
7. I (stay) ______ here until he (answer) ______ me.
8. Who (look)
after the children when you (be) _______ away ?
9. He (wait) ______ for you when you (get) ______ back tomorrow.
10. At 8 o'clock this evening my friends and I (watch) ______ a famous film at the
cinema.
8. Identify the false parts and correct them.
1. She has broken her leg the day before her exam.
A
B
C
D...
Bồi dưỡng, củng cố và nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi là một trong những
nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc đào tạo các tài năng trẻ cho đất nước. Với
mong muốn chung tay xây dựng một thế hệ trẻ tài năng, chúng tôi, những giáo viên
có kinh nghiệm và những thủ khoa đến từ Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chung tay biên soạn cuốn sách "BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH LỚP 7 THEO CHUYÊN ĐỀ".
Cuốn sách được chia thành 3 phần:
Phần một: bao gồm phần ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức.
Phần hai: bao gồm các bộ đề thi dành cho học sinh giỏi.
Phần ba: bao gồm các lời giải chi tiết cho phần bài tập củng cố và cho
các bộ đề thi học sinh giỏi.
Chúng tôi tin rằng cuốn sách này sẽ là một tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em ôn
tập, củng cố, nâng cao kiến thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi
quan trọng của các em.
Lời cuối cùng, chúng tôi mong muốn được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới độc
giả, tới các em học sinh, các bậc phụ huynh và các quý thầy cô đã có những đóng
góp quý báu để chúng tôi hoàn thành cuốn sách này. Chúng tôi cũng mong muốn
được lắng nghe những ý kiến góp ý chân thành nhất của các bạn để lần xuất bản
sau cuốn sách sẽ đầy đủ hơn, ý nghĩa hơn. Trân trọng!
Đại diện nhóm biên soạn
Đại Lợi
1
Chương I.
ÔN TẬP KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ
PHẦN A: LÝ THUYẾT
CHUYÊN ĐỀ 1: TENSE
1. THE PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
a. Cấu trúc
Chủ ngữ số ít
Chủ ngữ số nhiều
Câu khẳng định
S + Vs/es
S +V
Câu phủ định
S + doesn't + V
S + don't + V
Câu hỏi
Does + S + V?
Do + S + V?
b. Cách dùng chính
- Thì Hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường
xuyên, thói quen, hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.
Ví dụ: I usually go to school at 7 a.m. (Tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.)
She always has breakfast before going to school. (Cô ấy luôn ăn sáng trước
khi đi học.)
- Thì Hiện tại đơn diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The earth goes around the sun. (Trái đất quay xung quanh mặt trời.)
Water boils at 100 degree C. (Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C.)
- Thì Hiện tại đơn diễn tả một lịch trình.
Ví dụ: The news programme starts at 7 p.m. (Chương trình thời sự bắt đầu lúc 7 giờ
tối.)
The flight arrives at 3 p.m. (Chuyến bay đến lúc 3 giờ chiều.)
c. Dấu hiệu nhận biết.
Trong câu thường có các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), usually
(thường xuyên), often (thường xuyên) sometimes (thỉnh thoảng.) Hoặc every +
day/ week/ month/ year (mọi ngày/ tuần/ tháng/ năm) ...
2. FUTURE SIMPLE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
a. Cấu trúc
Khẳng định
S + will/ shall + V-inf
Phủ định
S + won't/ shan't + Vinf
Nghi vấn
Will/ shall + S + V-inf
Chú ý: Shall chỉ dùng với ngôi I hoặc We. Will có thể dùng cho tất cả các ngôi.
b. Cách dùng chính
Thì Tương lai đơn dùng để diễn tả:
a. Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
2
Ví dụ: I will call you tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ gọi bạn)
b. Một quyết định đua ra vào lúc nói.
Ví dụ: It's cold. I'll shut the window. (Trời lạnh quá. Tớ sẽ đóng cửa sổ)
c. Một quyết tâm, lời hứa, đề nghị, yêu cầu.
Ví dụ: I will lend you the money. (Tớ sẽ cho bạn mượn tiền)
d. Một tiên đoán, dự báo trong tương lai.
Ví dụ: People will travel to Mars one day. (Con người sẽ lên sao Hỏa một ngày nào
đó)
3. THE PAST SIMPLE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
a. Cấu trúc
Normal Verb
To be
Câu khẳng định
S + V2/ ed
S + was/ were
Câu phủ định
S + did + not + V
S + was/ were + not
Câu hói
Did + S + V?
Was/ Were + S?
b. Cách dùng chính:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong
quá khứ.
c. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có các trạng từ như: yesterday, ago. last week/ month/year, in
the past, in 1990. ...
Ví dụ: Her father went to England in 2012.
d. Cách thêm đuôi -ed
- Thêm -d vào sau các động từ tận cùng bằng -ee hoặc -e
Ví dụ: live → lived
love → loved
agree → agreed
- Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ
h,w,x) chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:
Ví dụ: fit → fitted
stop → stopped
fix → fixed
- Động từ tận cùng bằng -y, ta chia ra làm 2 trường hợp:
Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm -ed: study → studied
Trước y là một nguyên âm, ta thêm -ed bình thường: play → played
- Với các động từ còn lại, ta thêm -ed vào cuối mỗi từ.
Ví dụ: work → worked learn → learned
Chú ý: Với các động từ bất quy tắc, ta xem trong bảng động từ bất quy tắc
ở cuối sách.
4. THE PRESENT PERFECT (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
a. Cấu trúc
Câu khẳng định
Chủ ngữ số ít
Chủ ngữ số nhiều
S + has + V3
S + have + V3
3
Câu phủ định
S + hasn't + V3
S + haven't + V3
Câu hỏi
Has + S + V3
Have + S + V3
b. Cách dùng chính
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra ở một
thời điểm không xác định trong quá khứ.
Ví dụ: He has completed his project. (Anh ấy đã hoàn thành dự án - không biết
hoàn thành lúc nào)
Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể tiếp diễn
trong tương lai.
Ví dụ: John has seen that movie three times. (John đã xem bộ phim đó 3 lần - tương
lai có thể anh ấy sẽ xem tiếp)
Chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể tiếp diễn
ở hiện tại.
Ví dụ: Monica has lived in that house for 20 years. (Monica đã sống trong căn nhà
đó 20 năm - có thể cô ấy sẽ tiếp tục sống ở đó)
c. Dấu hiệu nhận biết
- since và for
for + khoảng thời gian: for two days, for ten years,... (trong 2 ngày, trong 10
năm)
Ví dụ: We have studied English for ten years. (Chúng tôi học tiếng Anh khoảng 10
năm rồi.)
since + mốc thời gian: since 1994, since February,... (từ năm 1994, từ tháng
2, ...)
Ví dụ: We have studied English since 2005. (Chúng tôi học tiếng Anh từ năm 2005)
- already và yet
Already dùng trong câu khẳng định, thường đứng ngay sau have/has, thỉnh
thoảng sẽ đứng cuối câu
Ví dụ: We have already written our reports. (chúng tôi đã viết xong bài báo cáo
của chúng tôi.)
We have written our reports already. (chúng tôi đã viết xong bài báo cáo của
chúng tôi.)
Yet dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, thường đứng ở cuối câu
Ví dụ: We haven't written our reports yet. (Chúng tôi chưa viết xong bài báo cáo.)
Have you written your reports yet? (Bạn viết xong bài báo cáo chưa?)
d. Một số trạng ngữ chỉ thời gian khác
Các trạng ngữ chỉ thời gian sau thường dùng với thì hiện tại hoàn thành: so far,
until now, up to now, up to present, recently, lately, ...
Ví dụ: I haven't seen him recently. (Gần đây tôi không gặp anh ta.)
e. Cách thành lập V3 (V3 = PP = Past participle: quá khứ phân từ)
- Với động từ thường, thêm ed vào sau động từ đó:
Ví dụ: work → worked;
play → played
- Với động từ bất quy tắc, tra cột phân từ quá khứ của bảng động từ bất quy tắc:
4
go → gone
see → seen
5. FUTURE CONTINUOUS
a. Cấu trúc
Khẳng định
S + will + be + V-ing
Phủ định
S + will not + be + Ving
Nghi vấn
Will + S + be + V-ing
b. Cách dùng
- Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định
trong tương lai.
Ví dụ: At 8 am tomorrow we will be lying on a sandy beach. (Vào 8 giờ sáng mai
chúng tôi sẽ đang nằm trên bãi biển.)
Ví dụ: At this time tomorrow we will be attending the lecture. (Vào thời điểm này
trong tương lai chúng tôi sẽ đang tham dự bài diễn thuyết.)
- Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác.
Ví dụ: Will you be staying here this evening? (Ngài dự định ở lại đây tối nay chứ ạ?)
CHUYÊN ĐỀ 2: IMPERATIVES WITH MORE AND LESS
Câu mệnh lệnh còn được dùng để đưa ra lời khuyên khi ta thêm more hoặc
less vào sau động từ.
Ví dụ: Watch less TV! (Xem tivi ít đi!)
Do more exercises! (Hãy tập thể dục nhiều hơn!)
Study more! (Hãy học nhiều hơn!)
Play games less! (Hãy chơi game ít đi!)
CHUYÊN ĐỂ 3: COMPOUND SENTENCE
Đế thành lập câu ghép ta sử dụng các từ liên từ đẳng lập (coordinating
conjunctions) để nổi 2 mệnh đề của một câu hoặc ý của câu với nhau,. Các liên từ
phổ biến và đơn giản nhất đó là: and (và), or (hoặc), but (nhưng), so (vì vậy nên.)
- And: dùng để bổ sung thông tin.
Ví dụ: This appliance is modern and economical. (Ứng dụng này rất hiện đại và tiết
kiệm.)
His father is a doctor and he works in a hospital. (Bố anh ấy là một bác sĩ và
ông ấy làm việc trong một bệnh viện.)
- Or: Dùng để diễn tả sự chọn lựa.
Ví dụ: Do you study Maths or Chemistry? (Bạn học Toán hay Hóa?)
Does he live in the city centre or in the suburbs? (Anh ấy sống ở trung tâm
thành phố hay ở vùng ngoại ô?)
- But: Dùng để nối hai ý tương phản nhau, trái ngược nhau.
Ví dụ: He's fat but his brother isn't. (Anh ấy béo nhưng em trai anh ấy thì không?)
kỷ?)
She is intelligent but she is very selfish. (Cô ấy thông minh nhưng cô ấy rất ích
5
- So: Dùng để diễn tả hậu quả.
Ví dụ: He's busy, so he can't help you. (Anh ấy bận, vì vậy anh ấy không thể giúp
bạn.)
The test was easy, so most of the pupils could do it. (Bài kiểm tra dễ, vì vậy
hầu hết học sinh đều có thể làm.)
CHUYÊN ĐỀ 4. COMPARISONS: (NOT) AS ... AS. THE SAME AS.
DIFFERENT FROM
a. as ... as và the same as (Dạng so sánh bằng)
Cấu trúc
Hoặc:
S + V + as + adj/ adv + as +
noun/pronoun
S + V + the same + noun + as +
noun/pronoun
Cách dùng: Dạng so sánh bằng được dùng để so sánh 2 người, vật, ... có tính chất
gì đó tương đương nhau
Ví dụ: She is as tall as me. (Cô ấy cao bằng tôi)
He is as intelligent as his brother. (Anh ấy thông minh bằng anh trai anh ấy)
She is the same height as me. (Cô ấy có chiều cao như tôi)
She has the same book as me. (Cô ấy có cuốn sách giống tôi)
Chú ý: not as ... as
Cấu trúc cũng giống như thể khẳng định, tuy nhiên có thể thay as thứ nhất bằng so
Ví dụ: She isn't as tall as me. (Cô ấy không cao bằng tôi)
She isn't as fat as me. (Cô ấy không béo bằng tôi)
She isn't so tall as me. (Cô ấy không cao bằng tôi)
tôi)
My mother is not so strong as my father. (Mẹ tôi không khỏe mạnh bằng bố
b. different from
Cấu trúc:
S1 + to be + different
from + S2
Cách dùng: Dùng để so sánh 2 người hoặc 2 vật khác nhau ở một mặt nào dó.
Ví dụ: Life in the city is different from life in the countryside. (Cuộc sống trong
thành phố khác cuộc sống ở vùng quê)
His house is different from my house. (Ngôi nhà của anh ấy khác ngôi nhà của
tôi)
CHUYÊN ĐỀ 5. COMPARISONS OF QUANTIFIERS: MORE, LESS, FEWER
a. Cấu trúc
So sánh hon
S + V + more + noun + than
+ ...
So sánh kém: danh từ đếm được
S + V + fewer + noun-s/es +
6
than + ...
So sánh kém: danh từ không đếm S + V + less + noun + than + ...
được
Ví dụ: The countryside has more trees than a big city. (Vùng quê có nhiều cây hơn
thành phố lớn.)
The countryside has fewer problems than a big city. (Vùng quê có ít vấn đề
hơn thành phố lớn.)
I have less money than you. (Tôi có ít tiền hơn bạn.)
CHUYÊN ĐỀ 6. EXPRESSING AGREEMENT
a. Phụ họa câu khẳng định
Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác
cũng làm một việc tương tự, ta sử dụng lối nói phụ họa.
Mệnh đề chính
To be
S + to be + adj
Mệnh đề phụ họa
(and) + S + to be + too
(and) so + to be + S
Normal verb
S + V + adv
(and) + S + trợ động từ + too
(and) so + trợ động từ + S
Ví dụ: I am happy, (and) you are too. (Tôi hạnh phúc và bạn cũng vậy.)
I am happy, (and) so are you. (Tôi hạnh phúc và bạn cũng vậy.)
thế.)
thế.)
I work for Samsung, (and) he does too. (Tôi làm cho một công ty, anh ấy cũng
I work for Samsung, (and) so docs he. (Tôi làm cho một công ty, anh ấy cũng
b. Phụ họa câu phủ định
Phụ họa câu phủ định cũng giống như phụ họa câu khẳng định, chỉ khác một điều là
ta thay so, too bằng either và neither.
Mệnh đề chính
To be
S + to be + not + ...
Mệnh đề phụ họa
(and) + S + to be + not + either
(and) neither + to be + S
Normal verb
S + V + not + ...
(and) + S + trợ động từ + not +
either
(and) neither + trợ động từ + S
Ví dụ: She isn't a doctor, (and) he isn't either. (Cô ấy không phải là một bác sĩ, và
anh ấy cũng không.)
She isn't a doctor, (and) neither is he. (Cô ấy không phải là một bác sĩ, và anh
ấy cũng không.)
7
I didn't see him, (and) Janny didn't either. (Tôi không nhìn thấy anh ấy và
Janny cũng không.)
I didn't see him, (and) neither didn't Janny. (Tôi không nhìn thấy anh ấy và
Janny cũng không.)
CHUYÊN ĐỀ 7: COUNTABLE NOUN AND UNCOUNTABLE NOUN
a. Countable noun (danh từ đếm được)
- Danh từ đếm được là những danh từ chỉ những người/ vật có thế đếm được: 1 cái,
2 con, 3 chiếc,...
- Danh từ đếm được có 2 dạng: số ít và số nhiều.
Ví dụ: a friend - 1 người bạn, two dogs - 2 con chó, three sandwiches - 3 cái bánh
sandwich.
b. Uncountable noun (danh từ không đếm được)
- Danh từ không đếm được chỉ những người/ vật không đếm được hoặc những gì có
tính trừu tượng.
Ví dụ: nature - thiên nhiên, money - tiền bạc, water - nước,...
- Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều.
Một số danh từ không đếm được thường gặp
bread: bánh mì
beer: bia
soap: xà phòng stone: đá
cream: kem
dust: bụi
wine:
vang
gold: vàng
ice: đá
coffee: cà phê
paper: giấy
sand: cát
glass:
tinh
tea: trà
water: nước
oil: dầu ăn
rượu
wood: gỗ
luggage: hành lý
thủy furniture: đồ nội
thất
weather: thời tiết
CHUYÊN ĐỀ 8: HOW MUCH AND HOW MANY
Khi muốn hỏi về số lượng, ta dùng how much và how many
a. How many
Dùng trước danh từ đếm được số nhiều.
How many + plural
noun + ...?
Ví dụ: - How many people are there in your family? (Có bao nhiêu người trong gia
đình bạn?)
→ There are five people. (Có 5 người.)
- How many books are there on your bookshelves? (Có bao nhiêu sách trên giá
sách của bạn?)
→ There are 200 books. (Có 200 cuốn sách)
b. How much
Dùng trước danh từ không đếm được
How much + non-countable
noun + ...?
8
Ví dụ:
- How much water do you drink everyday? (Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?)
→ Two litres. (2 lít)
- How much orange juice would you like? (Bạn muốn bao nhiêu nước cam?)
→ I'd like one litre. (Tôi muốn 1 lit)
Ngoài ra, how much còn thường được dùng khi hỏi giá cả.
Ví dụ: - How much is that shirt? (Cái áo đó giá bao nhiêu tiền?)
→ It's 50.000 dong. (Nó trị giá 50.000 đồng)
- How much it this book? (Cuốn sách này giá bao nhiêu tiền?)
→ It's 20.000 dong. (Nó trị giá 20.000 đồng)
CHUYÊN ĐỀ 9: PASSIVE VOICE
a. Các bước chuyển 1 câu chủ động sang câu bị động
- Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động.
- Chủ ngữ của câu bị động đưa về dạng by + O, phần này thường được lược bỏ.
- Động từ của câu chủ động chuyến về dạng to be + V3 trong câu bị động.
- Thì của câu bị động tuân theo thì của câu chủ động.
S+V
S
+O
+ be + V3+ (by + O)
b. dạng bị động trong các thì cụ thể
Tenses (thì)
Simple present
(Hiện tại đơn)
Simple past
Active (chủ động)
Lan cleans the floor every The floor is cleaned by Lan
morning.
every morning.
S + is/am/are (not) + PP
Nam broke the glasses.
(Quá khứ đơn)
Present
continuous
(Quá khứ tiếp
diễn)
Present perfect
The glasses were broken by
Nam. S + was/were (not) + PP
The pupil is not doing Some exercises are not being
some exercises.
done by the pupil.
(Hiện tại tiếp
diễn)
Past continuous
Passive (bị động)
S + is/am/are (not) + being
+ PP
Mother
was
cooking Dinner was being cooked by
dinner at 6 yesterday.
mother at 6 yesterday.
S + was/were (not) + being
+ PP
The secretary has
finished the report.
just The report has just been
finished by the secretary.
9
(Hiện tại hoàn
thành)
Past perfect
(Quá khứ hoàn
thành)
Simple future
(Tương lai đơn)
Future perfect
(Tương lai hoàn
thành)
Modal verbs
(Các động từ
khuyết thiếu)
S + have/has been (not) +
PP
The boy had found the The key had been found by the
key before 9 yesterday.
boy before 9 yesterday.
S + had (not) been) + PP
Mr. Brown will not teach Our class will not be taught by
our class.
Mr. Brown.
S + will (not) be (not) + PP
The students
written
compositions.
will
have Many compositions will have
many been written by the students.
S + will (not) have been
(not) + PP
The students must do this This exercise must be done in
exercise in class.
class by the students.
S + modal V (not) + be + PP
c. Chuyển đổi chủ ngữ và tân ngữ:
- Khi chủ ngữ là các đại từ nhân xưng
Chủ
ngữ
Tân
ngữ
(subjec
t)
(Objec
t)
I
You
We
They
He
She
It
→
→
→
→
→
→
→
Me
You
Us
Them
Him
Her
It
- Khi chủ ngữ là các đại từ bất định
Somebody, someone, nobody, no one. something, nothing, anybody,
anyone ... hoặc people và các đại từ nhân xưng ... khi chuyển sang dạng bị động ta
có thể lược bỏ.
Ví dụ:
Active: People built this bridge in 2000.
Passive: This bridge was built in 2000 (by people.) (Nên bỏ by people)
CHUYÊN ĐỀ 10: TALK ABOUT DISTANCE WITH IT
Để nói về khoảng cách ta có thể dùng it
Cấu trúc:
10
It is (about) + khoảng cách + from + địa điểm 1
+ to + địa điểm 2.
Ví dụ: It is about 2 kilometres from my house to the nearest bus stop. (Từ nhà tôi
tới điểm bus gần nhất khoảng 2 km.)
It's 5 kilometres from the zoo to the park. (Từ sở thú đến công viên là 5 km.)
CHUYÊN ĐỂ 11. USED TO, BE/ GET USED TO V-ING
- Used to
a. Cách dùng
Used to được dùng để chỉ một thói quen hoặc một hành động thường xuyên xảy ra
trong quá khứ. Không còn ở hiện tại nữa.
b. Cấu trúc
Khẳng định
S + used to + V-inf
Phủ định
S + did not + use to +
V-inf
Nghi vấn
Did + S + use to + Vinf?
Ví dụ:
When David was young, he used to swim once a day. (Khi David còn trẻ, cậu ta
thường đi bơi 1 lần 1 ngày.)
When David was young, he did not use to swim once a day. (Khi David còn trẻ, anh
ta không thường đi bơi mỗi ngày một lần.)
Did David use tơ swim once a day when he was young? (Có phải David thường đi bơi
mỗi ngày một lần khi anh ấy còn trẻ không?)
- Be used to
Be used to + V-ing: dược dùng để chi một thói quen hoặc một hành động thường
xuyên xảy ra ở hiện tại.
Ví dụ: He is used to getting up early in the morning. (Anh ta quen với việc dậy sớm
vào buổi sáng.)
He is not used to the new system in the factory yet. (Anh ta không quen với
hệ thống mới trong nhà máy.)
- Get used to
Be used to + V-ing: được dùng để chỉ một một hành động đang dần trở nên quen
thuộc ở hiện tại.
Ví dụ: I get used tơ getting up early in the morning. (Tôi đang quen dần với việc
dậy sớm buổi sáng.)
CHUYÊN ĐỀ 12: ADJECTIVE ENDING WITH -ING AND -ED.
a. Adj ending with -ing
Tính từ ở dạng đuôi -ing diễn tả bản chất, tính chất của một ai hoặc cái gì
đó. Nó thường mang nghĩa chủ động
Ví dụ: My job is boring. (Công việc của tôi chán ngắt.)
11
The film was disappointing. (Bộ phim thật đáng thất vọng.)
b. Adj ending with -ed
- Tính từ ở dạng đuôi -ed diễn tả cảm xúc, trạng thái của một người trước
một sự việc, tình huống nào đó. Nó thường mang nghĩa bị động.
Ví dụ: I am bored with my job. (Tôi cảm thấy chán công việc của tôi.)
He is disappointed with the film. (Anh ta thấy thất vọng về bộ phim.)
CHUYÊN ĐỀ 13. PHRASE AND CLAUSE OF CONSTRAST
a. Cụm từ chỉ tương phản: In spite of/despite (mặc dù/ bất chấp)
Chúng ta sử dụng cụm từ In spite of hoặc despite trước một danh từ hoặc
một cụm danh từ.
In spite of/ despite + noun / noun phrase/
gerund phrase
Ví dụ: I wasn't tired in spite of working hard all day. (Tôi không mệt mặc dù làm
việc cả ngày.)
Despite the danger, he saved the little girl. (Bất chấp nguy hiểm, anh ta đã
cứu cô bé.)
b. Mệnh đề chỉ tương phản.
Chúng ta sử dụng although (mặc dù) trước một mệnh đề. Ngoài although
ta có thể dùng though hoặc even though để thay thế.
Although, though, even though + S + V
Ví dụ:
Although the weather was bad. we had a wonderful holiday.
(mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn có kỳ nghỉ tuyệt vời.)
Even though I don't like her, I try my best to help her.
(Mặc dù tôi không thích cô ấy, tôi cố gắng hết sức để giúp cô ấy.)
Ngoài ra ta có thế sử dụng However và Nevertheless (Tuy nhiên, tuy vậy)
However, + S +
V
Nevertheless, +
Ví dụ: She is young. However, she is very talented. (Cô ấy trẻ tuổi. Tuy vậy cô ấy
rất có tài.)
It rains very hard. Nevertheless I go to school on time. (Tuy trời mưa to. Tôi
vẫn tới trường đúng giờ.
- Ngoài ra ta có thế sử dụng however và nevertheless như một trạng từ bổ nghĩa
cho một tính từ hoặc một trạng từ khác.
However + adj
or adv
Ví dụ: However cold the weather is, I go to school.
However talented you are, you should be careful.
CHUYÊN ĐỀ 14: WH- QUESTIONS
a. Một số từ hỏi:
12
- When: Khi nào (thời gian)
- How far: Bao xa (khoảng cách)
- Where: Ở đâu (nơi chốn)
- How long: Bao lâu (khoảng thời
gian)
- Who: Ai (con người - chủ ngữ)
- How often: Bao lâu một lần (sự
- What: Cái gì / gì (vật, ý kiến, thường xuyên)
- How many: Bao nhiêu (số lượng hành động)
danh từ đếm được)
- Which: Cái nào (sự chọn lựa)
- How much: Bao nhiêu (giá cả, số
- Whose: Của ai (sự sở hữu)
lượng - danh từ không đếm được)
- Whom: Ai (người - tân ngữ)
- How old: Bao nhiêu tuổi
- How: Như thế nào (cách thức)
- Why: Tại sao (lý do)
b. Cách dùng: Từ hỏi có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc bô ngữ trong câu
1. Từ hỏi làm chủ ngừ: who, whose, what, which.
Cấu trúc: Wh + V + ...
Ví dụ: Who can answer the question? (Ai có thể trả lời câu hỏi?)
What is in the box? (Cái gì ở trong hộp?)
Whose book is on this table? (Cuốn sách của ai trên bàn này?)
2. Từ hỏi làm tân ngữ: whom, what, which, whose.
Cấu trúc: Wh + auxiliary V/ modal V + S + V ...
Ví dụ: What can we do now? (Bây giờ' chúng ta có thể làm gì?)
Whom is he talking with? (Anh ấy đang nói chuyện với ai?)
Which do you like, the blue one or the black one? (Bạn thích cái nào, cái xanh
hay cái đen?)
What do you like doing in your free time?
Chú ý: Whom có thể được thay bằng Who khi ở đầu câu.
Ví dụ: Who are you going with ? (Bạn sẽ đi với ai?)
3. Từ hỏi làm bổ ngữ: when, where, why, how.
Cấu trúc: Wh + auxiliary V/ modal V + S + V ...
Ví dụ: Where shall we meet? (Chúng ta gặp nhau ở đâu?)
When does she have breakfast? (Khi nào cô ấy ăn điểm tâm?)
How có thể được theo sau bởi một tính từ (an adjective) hoặc một trạng từ (an
adverb).
Ví dụ: How tall are you? (How + adjective) (Bạn cao bao nhiêu?)
How fast does his car run? (How + adverb) (Xe của ông ấy chạy nhanh thế
nào?)
CHUYÊN ĐỀ 15: POSSESSIVE PRONOUN
a. Các đại từ sở hữu
Subject Pronoun
Possessive Pronoun
Vietnamese
I
mine
của tôi
You
yours
của bạn/ của các bạn
13
We
ours
They
theirs
He
his
She
hers
It
its
của chúng tôi
của họ
của anh ấy
của cô ấy
của nó
b. Cách dùng
Ta dùng đại từ sở hữu để tránh việc nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập
trước đó. Không được dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ.
Ví dụ: This is my book, that is yours. (yours = your book)
Không nói: This-is-my book, that is your book
CHUYÊN ĐỀ 16: TAG QUESTION
Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng
không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng/ sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu
hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
Ví dụ: He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải
không?)
She has been studying English for two years, hasn't she?
There are only twenty-eight days in February, aren't there?
It's raining now, isn't it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)
You and I talked with the professor yesterday, didn't we?
You won't be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven't been to Vietnam, have they?
Một số lưu ý với dạng câu hỏi đuôi:
Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy
tắc sau:
- Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu
không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế.
- Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
- Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.
- Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đuôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi
luôn phái để ở dạng chủ ngữ (in subject form)
- Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n't). Nếu không rút gọn
thì phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did he not?)
PHẦN B: BÀI TẬP
CHUYÊN ĐỀ 1: TENSES
1. Put the verbs in brackets in the correct form: present perfect or past
simple.
14
1. The company is huge. It (create) _______ a thousand of new jobs since the
beginning of last year.
2. I (have) _______ this car for 20 years and it's as reliable as ever.
3. I'm afraid the company is going bankrupt. It (have) _______ big problems lately.
4. My great great grandfather (have) _______ five sisters.
5. He (live) _______ in Manila for a year when he was a student.
6. I (read) ________ 06 books this week.
7. (she/ visit) _______ her grandmother three months ago?
8. The Vandals (invade) _______ Rome in the year 455.
9. She (live) _______ in seven different countries, so she knows a lot about different
cultures.
10. Where (you/ go) ________ the night before last night?
2. Rewrite the sentences using the words given.
1. I prepared the table a few minutes ago.
(just)
→ ……………………………………………………………..
2. We didn't get ready for the party.
(yet)
→ ……………………………………………………………..
3. She has already done the washing up. (an hour ago)
→ ……………………………………………………………..
4. Have you ever visited an orphanage?
(last year)
→ ……………………………………………………………..
5. Uncle Tom took me to the school today.
(already)
→ ……………………………………………………………..
6. Dorothy has just watered the flowers. (two minutes ago)
→ ……………………………………………………………..
7. They have never been to Bang kok.
(in the past)
→ ……………………………………………………………..
8. Haven't you put on your jacket yet?
(in the morning)
→ ……………………………………………………………..
9. I didn't play the chess last year.
(since)
→ ……………………………………………………………..
10. My father has just come in.
(one minute ago)
→ ……………………………………………………………..
3. Identify the false parts and correct them.
1. Next Saturday at this time, we will relax on the beach in Mexico.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
2. You will finish your homework before you will go out tonight.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
15
3. If you need help to find a new job. I will help you.
A B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
4. We will be calling you as soon as we arrive in Paris.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
5. At 8 p.m tonight. I will have dinner with my family.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
6. Please leave the dishes. I will wash them at tomorrow.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
7. This is time next year I will be living in London.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
8. My brother is going to visit me tomorrow. But I didn't feel well enough to go to
the station
A
B
C
to pick him up.
D
→ ………………………………………………………………………………
9. In a few minutes' time when the clock would strike six. I will wait for you here.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
10. If you come at seven. I will work in me garden.
A
B
C
D
→ ………………………………………………………………………………
4. Complete the sentences with available words/ phrases.
since 2003
just
yesterday
in 1978
yet
already
yet
last
summer
Last
month
ten minutes
ago
1. I haven't watered the flowers ______.
2. ______, I bought a mobile phone but I lost it.
3. My family has lived in Dubai ______
4. The train left ______, I missed it.
5. I graduated from high school ______
6. Haven't you made up your mind ______?
7. He has ______ painted the benches. They are wet.
8. It was very cold
but today it is warm and sunny.
9. We were in Hawaii ______ It was an unbelievable holiday.
10. I have ______ phoned Melisa. She is fine. We don't need to phone her again.
16
5. Rewrite the sentences without changing the meaning.
1. The Brown family goes to Switzerland every winter. They started to do this 4
years ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
2. My brother ate frogs' legs. He ate frogs' legs three times.
→ ……………………………………………………………………………………………………
3. Carol is in Morocco. She went there last month.
→ ……………………………………………………………………………………………………
4. Timothy rides a bus to school. He started to do it when his car broke down.
→ ……………………………………………………………………………………………………
5. Jorge and Carmen are married. They got married in 1980.
→ ……………………………………………………………………………………………………
6. Scientists are concerned with the world's rain forests. This concern started many
years ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
7. James knows how to repair a computer. He learned how to do it a long time ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
8. I wanted to go to Japan several years ago. I still want to go.
→ ……………………………………………………………………………………………………
9. Maria was excited about space exploration when she was young. She is still
excited about it.
→ ……………………………………………………………………………………………………
10. I have a bike. I bought it two months ago.
→ ……………………………………………………………………………………………………
6. Put the verbs in brackets in the correct form: future simple and future
continuous.
1. If you call her at six, she (probably/ practice) ______ the piano.
2. Tomorrow afternoon at this time, we (fly) ______ over Caribbean.
3. You (not/ forget) ______ to lock up the house before you go out, will you?
4. This place is dirty.
Oh, I'm sorry. I (bring) ______ you another.
5. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel)
______ in Vietnam.
6. When they come tomorrow, we (be) ______ in the sea.
7. Who (look after) ______ the children while you are away?
8. He (wait) ______ for you when you get back tomorrow.
9. At 8 o'clock this evening, my friends and I (watch) ______ a famous film at the
cinema.
10. The teacher hopes we students (pass) ______ the examination tomorrow.
7. Put the verbs in brackets in the correct form: present simple, future
simple, future continuous.
1. This place is dirty.
17
Oh, I'm sorry. I (bring) ______ you another.
2. Tomorrow afternoon at this time, we (fly) ______ over Caribbean.
3. You (not forget) ______ to lock up the house before you (go) ______ out, will you?
4. (not/ call) ______ him at seven o'clock tonight. He (watch) ______ his favourite
television programme.
5. I (help) ______ you to look for it until she (find) ______ it.
6. It (probably rain) ______ when you (get)________ back tonight.
7. I (stay) ______ here until he (answer) ______ me.
8. Who (look)
after the children when you (be) _______ away ?
9. He (wait) ______ for you when you (get) ______ back tomorrow.
10. At 8 o'clock this evening my friends and I (watch) ______ a famous film at the
cinema.
8. Identify the false parts and correct them.
1. She has broken her leg the day before her exam.
A
B
C
D...
 








Các ý kiến mới nhất