Global Success 12 TOÁN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: OK
Người gửi: Bùi Văn Tuấn
Ngày gửi: 09h:28' 13-10-2024
Dung lượng: 591.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: OK
Người gửi: Bùi Văn Tuấn
Ngày gửi: 09h:28' 13-10-2024
Dung lượng: 591.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH KHTN MỚI|TYHH 2025
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM | ĐỀ 01
(Tặng 05 ÁO TYHH cho TOP 5 trên bảng xếp hạng)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
Tổng số liên kết π trong phân tử triolein là
A. 3.
Câu 2:
Câu 3:
B. 6.
C. 5.
D. 4.
C2H5
|
Tên gọi của alkane X có cấu tạo: CH3 C CH 2 CH CH 2 CH3 là?
|
|
CH
CH3
3
A. 2,4-dimethyl-2-ethylhexane.
B. 3-ethyl-5,5-dimethylheptane.
C. 2-ethyl-2,4-dimethylhexane.
D. 3,3,5-trimethylheptane.
Cho phương trình hoá học: N 2 (g) + O 2 (g) ⇌ 2NO(g); ΔrH0 298 > 0
Hãy cho biết yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
Câu 4:
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. Áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và chất xúc tác.
D. Chất xúc tác và nhiệt độ.
Khử CH3 COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
A. CH3 COOCH3 .
Câu 5:
B. y = 2x + 2 – z.
D. y = 2x – z.
B. Hexachlorane.
C. Chloroprene.
D. Teflon.
B. CH2 =CH-CH2 OH. C. CH3 CH(OH)2 .
D. CH3 C(OH)3 .
Những phân tử nào có 2 liên kết hấp thụ đặc trưng để nhận biết trên phổ IR?
A. Alcohol, phenol.
B. Amine, ester.
C. Carboxylic acid, aldehyde.
Câu 9:
C. y = 2x + z – 2.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
A. CH2 =CH-OH.
Câu 8:
D. CH3 CH2 OH.
Chất nào được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao?
A. Ethyl chloride.
Câu 7:
C. CH3 CHOHCH3 .
X là carboxylic acid mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), công thức Cx Hy Oz. Mối liên hệ giữa x, y, z là
A. y = 2x.
Câu 6:
B. CH3 COOH.
D. Ketone, amine.
Liên kết hydrogen nào sau đây biểu diễn sai?
A. ... O H ...O H. .
|
C2H5
C.
|
H
HO ... H O . .
|
|
CH2 CH2
B. ... O H ... O H. .
|
C2 H 5
|
C2 H 5
D. H - C - OH ... H - C- OH. .
||
O
||
O
1|TYHH
Câu 10: Hợp chất hữu cơ T có công thức phân tử là C 5 H10 Oz. Biết %H trong T là 9,8%. vậy %O trong T là bao
nhiêu?
A. 17,14%.
B. 31,37%.
C. 45,71%.
D. 58,82%.
Câu 11: Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C 2 H5 OH) cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt
cháy hoàn toàn 34,5 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng gần nhất là
B. 4,50.102 kJ.
A. 0,450 kJ.
C. 2,25.103 kJ.
D. 1,03.103 kJ.
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 gam muối và 0,92 gam
glycerol. Giá trị của m là
A. 8,84.
B. 9,64.
C. 10,04.
D. 10,44.
Câu 13: Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,24 lít khí H 2 .
Giá trị của m là:
A. 17,5.
B. 18,9.
C. 19,8.
D. 15,7.
Câu 14: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt.
Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon
monooxide, methanol, ethanol, propane, …) bằng oxygen không khí. Trong pin propane – oxygen, phản
ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
C3 H8 (k) + 5O 2 (k) + 6OH- (dd) → 3CO 3 2- (dd) + 7H2 O (l)
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng
lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane –
oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 85,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và
trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng
năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 176 gam propane
làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn là
A. 111,0 giờ.
B. 117,9 giờ.
C. 55,5 giờ.
D. 69,4 giờ.
Câu 15: Photgen là một khí độc được điều chế từ carbon monoxide và chlor theo phản ứng:
CO(g) + Cl2 (g) COCl2 (g).
Nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng này vào nồng độ các chất phản ứng, người ta thu được
các kết quả trong bảng dưới đây:
Thí nghiệm
[CO] ban đầu (mol/L)
[Cl2 ] ban đầu (mol/L)
Tốc độ ban đầu (mol/L.s)
1
1,00
0,100
1,29.10-29
2
0,100
0,100
1,29.10-30
3
0,100
1,00
1,29.10-29
4
0,100
0,010
1,29.10-31
Biểu thức tính tốc độ của phản ứng là
A. v = 1,29.10-28 .[CO]2 .[Cl2 ].
B. v = 1,29.10-28 .[CO].[Cl2 ].
C. v = 1,29.10-28 .[CO]2 .[Cl2 ]2 .
D. V= 1,29.10-28 .[CO].[Cl2 ]2 .
2|TYHH
Câu 16: Thực hiện sơ đồ phản ứng từ hợp chất hữu cơ E (C7 H12 O6 , mạch hở) với hệ số phản ứng theo đúng tỉ lệ
mol như sau:
(1) E+ 2NaOH → X + Y + H2 O.
(2) X + H2 SO 4 → Z + Na2 SO4 .
(3) Triolein + 3NaOH → 3T + Y.
Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 17: Một người nông dân tên Ngọc Anh có 2 sào ruộng để cấy lúa (1 sào lấy thóc dùng làm thức ăn và 1 sào
dùng nấu rượu (ethanol). Biết năng suất của mỗi sào lúa là 200 kg/sào và một năm thu hoạch 2 vụ. Hàm
lượng tinh bột trong gạo là 70%, biết 1 kg thóc sau khi xát sẽ thu được 0,7 kg gạo và giá gạo trên thị
trường là 15.000 đồng/kg. Ethanol được nấu là 30° với hiệu suất đạt 75% (khối lượng riêng của ethanol
là D = 0,8 gam/mL). Nếu được bán với giá 25.000 (đồng/lít) nhận xét nào sau đây là đúng
A. Sào ruộng lấy thóc đem lại lợi nhuận cao hơn.
B. Nếu người này có thêm 1 sào ruộng thì nên sử dụng để lấy thóc.
C. Hai sào ruộng mang lại lợi nhuận như nhau.
D. Sào ruộng nấu rượu đem lại lợi nhuận cao hơn.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Có 2 công thức cấu tạo mạch hở ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2 H4 O2
(b) Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside
(c) Trong cấu tạo của chất giặt rửa phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài
(d) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người được chuyển hoá theo sơ đồ: Tinh bột → glucose→
dextrin → maltose → CO 2 + H2 O
(e) Phản ứng của dung dịch glucose với nước bromine sinh ra acid hữu cơ.
(f) Oxi hóa hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu.
Thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:
Từ chất X (C 10 H10 O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH (t°) → Y + Z + T + H2 O.
(2) 2Y + H2 SO 4 → 2E + Na2 SO4 .
(3) E + CuO (t°) → C 2 H2 O3 + Cu + H2 O.
(4) Z + NaOH (CaO, t°) → P + Na2 CO 3 .
Biết MZ < MY < MT < 120. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. 1 mol chất Y có thể phản ứng tối đa với 1 mol bromine dung trong dịch.
b. E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
3|TYHH
c. X có 2 công thức cấu tạo phù hợp.
d. Chất Z không tác dụng được với kim loại Na.
Câu 2:
Hỗn hợp X gồm 2 ester đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol X tác dụng hết với
dung dịch AgNO 3 /NH3 thu được 0,16 mol Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,08 mol X bằng dung
dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 9,34 gam hỗn hợp 2 muối và 1,6 gam CH3 OH.
a. Chỉ có ester có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X có thể tham gia phản ứng tráng gương.
b. Trong X có 1 ester của phenol.
c. Số mol muối HCOONa trong hỗn hợp muối là 0,05 mol.
d. Phần trăm khối lượng của ester có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là 57,36%.
Câu 3:
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng
không phải là muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối sodium
alkysulfate hoặc alkylbenzene sulfonate. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,.
b. Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn xà phòng do chất giặt rửa tổng hợp thân
thiện với môi trường.
c. Chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng làm tăng sức căng bề mặt của nước, làm cho nước dễ thấm ướt các
giọt dầu, mỡ và các chất bẩn bám trên bề mặt.
d. Chất giặt rửa gồm phần kỵ nước và phần ưa nước, trong đó phần ưa nước dễ tan trong vết bẩn.
Câu 4:
Hiện nay, nhiều người dân vẫn duy trì phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột.
Quá trình này bắt đầu với việc thủy phân tinh bột thành đường đơn, sau đó lên men để tạo ra ethanol.
Sau khi lên men xong, hỗn hợp sẽ được đưa vào chưng cất. Trong giai đoạn chưng cất, chất lỏng ban
đầu thu được thường có vị rất nồng, do chứa nhiều tạp chất và các hợp chất dễ bay hơi. Để đảm bảo chất
lượng rượu ngon, người ta thường bỏ đi khoảng 100 - 200 ml chất lỏng đầu tiên chảy ra trong quá trình
chưng cất. Qua các bước thủy phân, lên men và chưng cất, tinh bột được chuyển hóa thành rượu ethanol,
tạo ra một sản phẩm truyền thống có giá trị cao. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Hỗn hợp đem chưng cất có C₂H₅OH, H₂O, CH₃COOH.
b. Chất lỏng thu được ở cuối quá trình chưng chất có vị nhạt dần.
c. Việc bỏ đi khoảng 100 - 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên nhằm loại bỏ các tạp chất có thể gây hại, như
methanol và acetaldehyde, giúp rượu sau cùng có hương vị tinh khiết hơn và an toàn hơn cho người tiêu dùng.
d. Có tối đa 4 phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1:
Hạt nhân guyên tử N có 7 proton và 7 neutron, hạt nhân nguyên tử H chỉ có 1 proton, hạt nhân nguyên
tử O có 8 proton và 8 neutron. Trong phân tử HNO 3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không
mang điện là bao nhiêu?.
4|TYHH
Câu 2:
Cho phản ứng phân hủy hydrazine: N 2 H4 (g)
N 2 (g) + 2H2 (g)
Liên kết
N–N
N–H
NN
H–H
Eb(kJ/mol)
160
391
945
432
0
r H 298
theo năng lượng liên kết của phản ứng trên là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 3:
Galactose là một đồng phân của glucose, có cùng công thức phân tử C6H12O6 nhưng khác nhau về cấu trúc không
gian của các nhóm chức. Sự khác biệt chính giữa chúng nằm ở vị trí của nhóm hydroxyl (-OH) trên carbon số 4:
trong glucose, nhóm hydroxyl này nằm ở phía đối diện với nhóm hydroxyl trên carbon số 3, còn trong galactose,
nó nằm cùng phía. Dù có sự khác biệt nhỏ, cả hai loại đường này là monosaccharide quan trọng và có vai trò thiết
yếu trong nhiều quá trình sinh học. Phổ hồng ngoại của galactose được thể hiện dưới đây.
Quan sát hình và cho biết peak của liên kết O-H là ở vị trí số mấy trên phổ?.
Câu 4:
Một loại xăng chứa hỗn hợp hexane, heptane và 2,2,4-trimethylpentane (còn gọi là isooctane). Hóa hơi
lượng xăng này được hơi xăng có tỉ khối so với H2 là 54,9. Tính tỉ lệ thể tích không khí (20% thể tích
O2 , 80% thể tích N 2 ) và hơi xăng vừa đủ đốt cháy hết lượng xăng này? (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 5:
Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5 H10 O2 , phản ứng được
với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là bao nhiêu?.
Câu 6:
Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2 -C6 H4 -OH, p-HO-C6 H4 -COOC2 H5 , p-HO-C6 H4 -COOH, pHCOO-C6 H4 -OH, p-CH3 O-C6 H4 -OH, m-HO-CH2 -C6H4 -COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn
đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
Tự học – TỰ LẬP – Tự do!
⭐️⭐️⭐️ (Thầy Phạm Thắng | TYHH) ⭐️⭐️⭐️
5|TYHH
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM | ĐỀ 01
(Tặng 05 ÁO TYHH cho TOP 5 trên bảng xếp hạng)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
Tổng số liên kết π trong phân tử triolein là
A. 3.
Câu 2:
Câu 3:
B. 6.
C. 5.
D. 4.
C2H5
|
Tên gọi của alkane X có cấu tạo: CH3 C CH 2 CH CH 2 CH3 là?
|
|
CH
CH3
3
A. 2,4-dimethyl-2-ethylhexane.
B. 3-ethyl-5,5-dimethylheptane.
C. 2-ethyl-2,4-dimethylhexane.
D. 3,3,5-trimethylheptane.
Cho phương trình hoá học: N 2 (g) + O 2 (g) ⇌ 2NO(g); ΔrH0 298 > 0
Hãy cho biết yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
Câu 4:
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. Áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và chất xúc tác.
D. Chất xúc tác và nhiệt độ.
Khử CH3 COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
A. CH3 COOCH3 .
Câu 5:
B. y = 2x + 2 – z.
D. y = 2x – z.
B. Hexachlorane.
C. Chloroprene.
D. Teflon.
B. CH2 =CH-CH2 OH. C. CH3 CH(OH)2 .
D. CH3 C(OH)3 .
Những phân tử nào có 2 liên kết hấp thụ đặc trưng để nhận biết trên phổ IR?
A. Alcohol, phenol.
B. Amine, ester.
C. Carboxylic acid, aldehyde.
Câu 9:
C. y = 2x + z – 2.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
A. CH2 =CH-OH.
Câu 8:
D. CH3 CH2 OH.
Chất nào được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao?
A. Ethyl chloride.
Câu 7:
C. CH3 CHOHCH3 .
X là carboxylic acid mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), công thức Cx Hy Oz. Mối liên hệ giữa x, y, z là
A. y = 2x.
Câu 6:
B. CH3 COOH.
D. Ketone, amine.
Liên kết hydrogen nào sau đây biểu diễn sai?
A. ... O H ...O H. .
|
C2H5
C.
|
H
HO ... H O . .
|
|
CH2 CH2
B. ... O H ... O H. .
|
C2 H 5
|
C2 H 5
D. H - C - OH ... H - C- OH. .
||
O
||
O
1|TYHH
Câu 10: Hợp chất hữu cơ T có công thức phân tử là C 5 H10 Oz. Biết %H trong T là 9,8%. vậy %O trong T là bao
nhiêu?
A. 17,14%.
B. 31,37%.
C. 45,71%.
D. 58,82%.
Câu 11: Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C 2 H5 OH) cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt
cháy hoàn toàn 34,5 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng gần nhất là
B. 4,50.102 kJ.
A. 0,450 kJ.
C. 2,25.103 kJ.
D. 1,03.103 kJ.
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 gam muối và 0,92 gam
glycerol. Giá trị của m là
A. 8,84.
B. 9,64.
C. 10,04.
D. 10,44.
Câu 13: Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,24 lít khí H 2 .
Giá trị của m là:
A. 17,5.
B. 18,9.
C. 19,8.
D. 15,7.
Câu 14: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt.
Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon
monooxide, methanol, ethanol, propane, …) bằng oxygen không khí. Trong pin propane – oxygen, phản
ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
C3 H8 (k) + 5O 2 (k) + 6OH- (dd) → 3CO 3 2- (dd) + 7H2 O (l)
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng
lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane –
oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 85,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và
trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng
năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 176 gam propane
làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn là
A. 111,0 giờ.
B. 117,9 giờ.
C. 55,5 giờ.
D. 69,4 giờ.
Câu 15: Photgen là một khí độc được điều chế từ carbon monoxide và chlor theo phản ứng:
CO(g) + Cl2 (g) COCl2 (g).
Nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng này vào nồng độ các chất phản ứng, người ta thu được
các kết quả trong bảng dưới đây:
Thí nghiệm
[CO] ban đầu (mol/L)
[Cl2 ] ban đầu (mol/L)
Tốc độ ban đầu (mol/L.s)
1
1,00
0,100
1,29.10-29
2
0,100
0,100
1,29.10-30
3
0,100
1,00
1,29.10-29
4
0,100
0,010
1,29.10-31
Biểu thức tính tốc độ của phản ứng là
A. v = 1,29.10-28 .[CO]2 .[Cl2 ].
B. v = 1,29.10-28 .[CO].[Cl2 ].
C. v = 1,29.10-28 .[CO]2 .[Cl2 ]2 .
D. V= 1,29.10-28 .[CO].[Cl2 ]2 .
2|TYHH
Câu 16: Thực hiện sơ đồ phản ứng từ hợp chất hữu cơ E (C7 H12 O6 , mạch hở) với hệ số phản ứng theo đúng tỉ lệ
mol như sau:
(1) E+ 2NaOH → X + Y + H2 O.
(2) X + H2 SO 4 → Z + Na2 SO4 .
(3) Triolein + 3NaOH → 3T + Y.
Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 17: Một người nông dân tên Ngọc Anh có 2 sào ruộng để cấy lúa (1 sào lấy thóc dùng làm thức ăn và 1 sào
dùng nấu rượu (ethanol). Biết năng suất của mỗi sào lúa là 200 kg/sào và một năm thu hoạch 2 vụ. Hàm
lượng tinh bột trong gạo là 70%, biết 1 kg thóc sau khi xát sẽ thu được 0,7 kg gạo và giá gạo trên thị
trường là 15.000 đồng/kg. Ethanol được nấu là 30° với hiệu suất đạt 75% (khối lượng riêng của ethanol
là D = 0,8 gam/mL). Nếu được bán với giá 25.000 (đồng/lít) nhận xét nào sau đây là đúng
A. Sào ruộng lấy thóc đem lại lợi nhuận cao hơn.
B. Nếu người này có thêm 1 sào ruộng thì nên sử dụng để lấy thóc.
C. Hai sào ruộng mang lại lợi nhuận như nhau.
D. Sào ruộng nấu rượu đem lại lợi nhuận cao hơn.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Có 2 công thức cấu tạo mạch hở ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2 H4 O2
(b) Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside
(c) Trong cấu tạo của chất giặt rửa phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài
(d) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người được chuyển hoá theo sơ đồ: Tinh bột → glucose→
dextrin → maltose → CO 2 + H2 O
(e) Phản ứng của dung dịch glucose với nước bromine sinh ra acid hữu cơ.
(f) Oxi hóa hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu.
Thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:
Từ chất X (C 10 H10 O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH (t°) → Y + Z + T + H2 O.
(2) 2Y + H2 SO 4 → 2E + Na2 SO4 .
(3) E + CuO (t°) → C 2 H2 O3 + Cu + H2 O.
(4) Z + NaOH (CaO, t°) → P + Na2 CO 3 .
Biết MZ < MY < MT < 120. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. 1 mol chất Y có thể phản ứng tối đa với 1 mol bromine dung trong dịch.
b. E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
3|TYHH
c. X có 2 công thức cấu tạo phù hợp.
d. Chất Z không tác dụng được với kim loại Na.
Câu 2:
Hỗn hợp X gồm 2 ester đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol X tác dụng hết với
dung dịch AgNO 3 /NH3 thu được 0,16 mol Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,08 mol X bằng dung
dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 9,34 gam hỗn hợp 2 muối và 1,6 gam CH3 OH.
a. Chỉ có ester có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X có thể tham gia phản ứng tráng gương.
b. Trong X có 1 ester của phenol.
c. Số mol muối HCOONa trong hỗn hợp muối là 0,05 mol.
d. Phần trăm khối lượng của ester có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là 57,36%.
Câu 3:
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng
không phải là muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối sodium
alkysulfate hoặc alkylbenzene sulfonate. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,.
b. Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn xà phòng do chất giặt rửa tổng hợp thân
thiện với môi trường.
c. Chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng làm tăng sức căng bề mặt của nước, làm cho nước dễ thấm ướt các
giọt dầu, mỡ và các chất bẩn bám trên bề mặt.
d. Chất giặt rửa gồm phần kỵ nước và phần ưa nước, trong đó phần ưa nước dễ tan trong vết bẩn.
Câu 4:
Hiện nay, nhiều người dân vẫn duy trì phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột.
Quá trình này bắt đầu với việc thủy phân tinh bột thành đường đơn, sau đó lên men để tạo ra ethanol.
Sau khi lên men xong, hỗn hợp sẽ được đưa vào chưng cất. Trong giai đoạn chưng cất, chất lỏng ban
đầu thu được thường có vị rất nồng, do chứa nhiều tạp chất và các hợp chất dễ bay hơi. Để đảm bảo chất
lượng rượu ngon, người ta thường bỏ đi khoảng 100 - 200 ml chất lỏng đầu tiên chảy ra trong quá trình
chưng cất. Qua các bước thủy phân, lên men và chưng cất, tinh bột được chuyển hóa thành rượu ethanol,
tạo ra một sản phẩm truyền thống có giá trị cao. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Hỗn hợp đem chưng cất có C₂H₅OH, H₂O, CH₃COOH.
b. Chất lỏng thu được ở cuối quá trình chưng chất có vị nhạt dần.
c. Việc bỏ đi khoảng 100 - 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên nhằm loại bỏ các tạp chất có thể gây hại, như
methanol và acetaldehyde, giúp rượu sau cùng có hương vị tinh khiết hơn và an toàn hơn cho người tiêu dùng.
d. Có tối đa 4 phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1:
Hạt nhân guyên tử N có 7 proton và 7 neutron, hạt nhân nguyên tử H chỉ có 1 proton, hạt nhân nguyên
tử O có 8 proton và 8 neutron. Trong phân tử HNO 3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không
mang điện là bao nhiêu?.
4|TYHH
Câu 2:
Cho phản ứng phân hủy hydrazine: N 2 H4 (g)
N 2 (g) + 2H2 (g)
Liên kết
N–N
N–H
NN
H–H
Eb(kJ/mol)
160
391
945
432
0
r H 298
theo năng lượng liên kết của phản ứng trên là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 3:
Galactose là một đồng phân của glucose, có cùng công thức phân tử C6H12O6 nhưng khác nhau về cấu trúc không
gian của các nhóm chức. Sự khác biệt chính giữa chúng nằm ở vị trí của nhóm hydroxyl (-OH) trên carbon số 4:
trong glucose, nhóm hydroxyl này nằm ở phía đối diện với nhóm hydroxyl trên carbon số 3, còn trong galactose,
nó nằm cùng phía. Dù có sự khác biệt nhỏ, cả hai loại đường này là monosaccharide quan trọng và có vai trò thiết
yếu trong nhiều quá trình sinh học. Phổ hồng ngoại của galactose được thể hiện dưới đây.
Quan sát hình và cho biết peak của liên kết O-H là ở vị trí số mấy trên phổ?.
Câu 4:
Một loại xăng chứa hỗn hợp hexane, heptane và 2,2,4-trimethylpentane (còn gọi là isooctane). Hóa hơi
lượng xăng này được hơi xăng có tỉ khối so với H2 là 54,9. Tính tỉ lệ thể tích không khí (20% thể tích
O2 , 80% thể tích N 2 ) và hơi xăng vừa đủ đốt cháy hết lượng xăng này? (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 5:
Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5 H10 O2 , phản ứng được
với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là bao nhiêu?.
Câu 6:
Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2 -C6 H4 -OH, p-HO-C6 H4 -COOC2 H5 , p-HO-C6 H4 -COOH, pHCOO-C6 H4 -OH, p-CH3 O-C6 H4 -OH, m-HO-CH2 -C6H4 -COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn
đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
Tự học – TỰ LẬP – Tự do!
⭐️⭐️⭐️ (Thầy Phạm Thắng | TYHH) ⭐️⭐️⭐️
5|TYHH








Global Success 12 TOÁN HỌC - Đầu tuần mới, chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe