TRẮC NGHIỆM ĐO CẢM ỨNG TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thanh
Ngày gửi: 09h:35' 24-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thanh
Ngày gửi: 09h:35' 24-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Đăng Pha)
BÀI TẬP VẬT LÍ 12
BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 3. TỪ TRƯỜNG
BÀI 11. THỰC HÀNH ĐO ĐỘ LỚN CẢM ỨNG TỪ
A. NHẬN BIẾT ( 10 câu )
Câu 1: Cơ sở thí nghiệm đo lực từ dựa vào:
A. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
B. hiện tượng tự cảm.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. dựa trên tác dụng lực của từ trường đều lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 2: Mục đích thí nghiệm đo cảm ứng từ?
A. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng ampe kế.
B. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng cân “khối lượng”.
C. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng vôn kế.
D. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng cân “dòng điện”.
Câu 3: Để xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện khi đoạn dây dẫn đặt trong từ
trường ta sử dụng:
A. Quy tắc vào Nam ra Bắc.
B. Quy tắc nắm tay phải.
C. Quy tắc cái vặn nút chai.
D. Quy tác bàn tay trái.
Câu 4: Lực từ tác dụng lên khung dây chủ yếu do:
A. lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L đặt trong từ trường gây ra.
B. lực từ tác dụng lên khung dây dẫn có chiều dài 4L đặt trong từ trường gây ra.
C. lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L đặt ngoài từ trường gây ra.
D. lực từ tác dụng lên khung dây dẫn có chiều dài 4L đặt ngoài từ trường gây ra.
Câu 5: Từ hình vẽ bên em hãy cho biết phương và chiều của lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn?
A. phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
B. phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.
C. phương vuông góc với sợi dây dẫn và hướng từ cực Bắc sang cực Nam.
D. phương song song với sợi dây dẫn và cùng chiều dòng điện.
Câu 6: Bố trí thí nghiệm đo lực từ như hình vẽ. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. (13) là lực kế.
B. (8) là nguồn điện.
C. (3) là khung dây.
D. (10) là nút công tắc.
Câu 7: Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
được bố trí như hình.
Trong đó, dụng cụ (1) và (2) lần lượt là:
A. Khung dây - nam châm
B. Dây dẫn - nam châm
C. Dây dẫn - khung dây
D. Nam châm - nguồn điện
Câu 8: Chọn câu sai:
Em hãy liệt kê một số nguyên nhân dẫn đến sai số trong kết quả thu được của thí nghiệm đo độ lớn cảm
ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện” (theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của
SGK).
A. có gió thổi làm giá trị lực kế thu được không chính xác.
B. đòn cân chưa hoàn toàn nằm ngang.
C. người thực hiện thí nghiệm đặt mắt khi đọc giá trị của ampe kế, lực kế chưa chính xác.
D. lực kế đã hiệu chỉnh đúng về vạch 0 N trước khi sử dụng.
Câu 9: Quan sát hình vẽ bố trí thí nghiệm để đo cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”, ý nào sau đây
không đúng.
A. Bộ phận số (4) là nam châm vĩnh cửu.
B. Công tắc (5), (6) có tác dụng đảo chiều dòng điện qua
nam châm và khung dây.
C. Hai núm xoay (1), (2) dùng để điều chỉnh cường độ dòng
điện qua khung dây và nam châm.
D. Quả nặng (10) là đối trọng để điều chỉnh trạng thái cân
bằng của đòn cân.
Câu 10: Công thức nào sau đây được dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ B trong thí nghiệm đo cảm
ứng từ bằng cân “dòng điện”.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
B. HIỂU ( 6 câu )
Câu 11: Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang
dòng điện đặt trong từ trường đều:
A. Lực từ có điểm đặt tại trung điểm của dây.
B. Lực từ chỉ tác dụng lên trung điểm của đoạn dây dẫn.
C. Lực từ có phương vuông góc với đoạn dây dẫn.
D. Lực từ có phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
Câu 12: Khi nói về từ trường đều theo em nhận xét nào sau đây là chính xác:
A. Các đường sức từ là những đường cong, song song cách đều nhau.
B. Các đường sức từ là những đường cong, song song cách xa nhau.
C. Các đường sức từ là những đường thẳng, song song cách đều nhau.
D. Các đường sức từ là những đường không thẳng, song song cách đều nhau.
Câu 13: Để xác định được độ lớn của cảm ứng từ ta cần xác định được :
A. độ lớn của lực từ, cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn
B. cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ
C. độ lớn của lực từ, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ.
D. độ lớn của lực từ, cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ.
Câu 14: Nêu những lưu ý khi làm thí nghiệm để thu được kết quả chính xác:
(1) Các thao tác thực hiện thí nghiệm chính xác.
(2) Đọc và ghi số liệu chính xác.
(3) Làm thí nghiệm nhanh chóng.
(4) Hiệu chỉnh dụng cụ trước khi đo.
A. (1),(2),(3),(4)
B. (1),(3),(4)
C. (2),(3),(4)
D. (1),(2),(4)
Câu 15: Trong mỗi nhận định sau về thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí
thí nghiệm được mô tả như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), em
hãy chọn nhận định đúng.
A.
Trước khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua khung dẫn và nam châm điện, cần phải
điều chỉnh sao cho đòn cân nằm ngang rồi đọc giá trị của lực kế.
B. Khi đóng công tắc cho dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện, từ trường tạo bởi
nam châm luôn tác dụng lực đẩy khung dây đi lên.
C. Trong thí nghiệm, từ trường tạo bởi nam châm điện không tác dụng lực từ lên các cạnh của
khung dây.
D. Từ trường trong vùng không gian giữa hai nhánh của châm điện trong thí nghiệm được xem
gần đúng là từ trường đều. Chiều và độ lớn của vector cảm ứng từ trong vùng từ trường này không phụ
thuộc vào chiều và cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm.
Câu 16: Trong mỗi nhận định sau về thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí
thí nghiệm được mô tả như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), em
hãy chọn nhận định sai:
A. Cơ sở lý thuyết của thí nhiệm này dựa trên tác dụng lực của từ trường đều lên đoạn dây dẫn có
dòng điện chạy qua.
B. Có thể lấy giá trị của lực kế khi đòn cân chưa nằm ngang ổn định.
C. Công dụng của núm xoay (1) và (2) là điều chỉnh giá trị cường độ dòng điện chạy qua khung
dây và cuộn dây của nam châm điện.
D. Có thể thay đổi chiều của lực từ tác dụng lên khung dây bằng việc sử dụng công tắc (5) hoặc
(6).
C. VẬN DỤNG ( 4 câu )
Câu 17: Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với việc bố trí thí nghiệm được
thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), khung dây được
sử dụng có kích thước là 100 mm 80 mm như Hình 11.2. Nếu ta thay khung dây ban đầu thành một
khung dây khác có kích thước 100 mm 20 mm nhưng vẫn giữ nguyên góc hợp bởi mặt phẳng khung
dây với các đường sức từ cũng như cường độ dòng điện qua khung dây và nam châm điện thì nhận xét
nào sau đây về lực từ do từ trường tác dụng lên khung dây là đúng?
A. Không đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
C. Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
B. Không đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
D. Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
HD. CHỌN B
Không đổi chiều dòng điện thì lực từ không đổi chiều (do chiều của lực từ phụ thuộc vào chiều
của dòng điện).
Vì từ trường chỉ tác dụng lên cạnh dưới của khung, lực từ tác dụng lên cạnh QP:
Với:
.
Kết luận: khi chiều dài cạnh đáy giảm 4 lần thì độ lớn lực từ giảm 4 lần.
Câu 18: Trong thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện”
(theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của SGK), xét trạng thái ổn định với cân đòn nằm ngang cân
bằng khi có dòng điện chạy trong khung dây và nam châm điện, góc hợp bởi mặt phẳng khung dây với
các đường sức từ là
. Nếu ta làm khung dây bị lệch một góc nào đó so với vị trí ban đầu thì đòn cân
được điều chỉnh trở lại trạng thái nằm ngang cân bằng, số chỉ của lực kế sẽ
A. vẫn giữ nguyên giá trị ban đầu.
B. lớn hơn giá trị ban đầu.
C. nhỏ hơn giá trị ban đầu.
D. dao động xung quanh vị trí ban đầu.
HD. CHỌN C
Ta có:
.
Vậy khi khung dây lệch một góc nào đó thì số chỉ lực kế nhỏ hơn gia trị ban đầu.
Câu 19: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với việc bố trí thí nghiệm
được thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm và các bước thí nghiệm lần lượt được liệt kê ở
Bài 10 và Bài 11 trong SGK), một học sinh thu được bảng số liệu dưới đây.
θ = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,2
0,210
0,270
2
0,4
0,210
0,320
3
0,6
0,210
0,380
Trung bình
Biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2A và 0,1A. Trong các phát biểu
sau em hãy chọn đúng?
A. Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo
đạc, thu thập và xử lí số liệu.
B. Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015T (làm tròn đến
3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
C. Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có
thể bằng 0,25 A.
D. Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau
dấu phẩy).
HD.
θ = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,2
0,210
0,270
0,060
2
0,4
0,210
0,320
0,110
3
0,6
0,210
0,380
0,170
Trung bình
0,4
Ta có:
Sai số tỉ đối:
Vậy:
A. ĐÚNG.
B. SAI.
Vì, theo bảng kết quả trên
(phần thập phân của giá trị trung bình phụ thuộc vào sai số
tuyệt đối)
C. SAI. Vì, ĐCNN của ampe kế là 0,1 A.
D. SAI. Vì, sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ ΔB = 0,0007 T.
Câu 20: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được
thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm lần lượt được trình
bày ở Bài 10 và Bài 11 trong SGK), một bạn học sinh đã thu được bảng số liệu như bảng dưới đây. Hãy
xử lí sổ liệu thu được để đưa ra kết quả độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm này.
θ = 90°; L = 0,04 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,4
0,210
0,320
2
0,8
0,220
0,440
3
1,0
0,200
0,480
Trung bình
A.
B.
C.
D.
HD.
Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:
θ = 90°; L = 0,04 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
2
3
0,4
0,8
1,0
0,210
0,220
0,200
0,320
0,440
0,480
0,110
0,220
0,280
0,034
0,034
0,035
Trung bình
Kết quả đo độ lớn của cảm ứng từ của từ trường nam châm điện:
- Giá trị trung bình:
.
- Sai số trung bình:
- Ghi kết quả đo:
.
.
BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 3. TỪ TRƯỜNG
BÀI 11. THỰC HÀNH ĐO ĐỘ LỚN CẢM ỨNG TỪ
A. NHẬN BIẾT ( 10 câu )
Câu 1: Cơ sở thí nghiệm đo lực từ dựa vào:
A. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
B. hiện tượng tự cảm.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. dựa trên tác dụng lực của từ trường đều lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 2: Mục đích thí nghiệm đo cảm ứng từ?
A. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng ampe kế.
B. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng cân “khối lượng”.
C. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng vôn kế.
D. Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện bằng cân “dòng điện”.
Câu 3: Để xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện khi đoạn dây dẫn đặt trong từ
trường ta sử dụng:
A. Quy tắc vào Nam ra Bắc.
B. Quy tắc nắm tay phải.
C. Quy tắc cái vặn nút chai.
D. Quy tác bàn tay trái.
Câu 4: Lực từ tác dụng lên khung dây chủ yếu do:
A. lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L đặt trong từ trường gây ra.
B. lực từ tác dụng lên khung dây dẫn có chiều dài 4L đặt trong từ trường gây ra.
C. lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L đặt ngoài từ trường gây ra.
D. lực từ tác dụng lên khung dây dẫn có chiều dài 4L đặt ngoài từ trường gây ra.
Câu 5: Từ hình vẽ bên em hãy cho biết phương và chiều của lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn?
A. phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
B. phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.
C. phương vuông góc với sợi dây dẫn và hướng từ cực Bắc sang cực Nam.
D. phương song song với sợi dây dẫn và cùng chiều dòng điện.
Câu 6: Bố trí thí nghiệm đo lực từ như hình vẽ. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. (13) là lực kế.
B. (8) là nguồn điện.
C. (3) là khung dây.
D. (10) là nút công tắc.
Câu 7: Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
được bố trí như hình.
Trong đó, dụng cụ (1) và (2) lần lượt là:
A. Khung dây - nam châm
B. Dây dẫn - nam châm
C. Dây dẫn - khung dây
D. Nam châm - nguồn điện
Câu 8: Chọn câu sai:
Em hãy liệt kê một số nguyên nhân dẫn đến sai số trong kết quả thu được của thí nghiệm đo độ lớn cảm
ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện” (theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của
SGK).
A. có gió thổi làm giá trị lực kế thu được không chính xác.
B. đòn cân chưa hoàn toàn nằm ngang.
C. người thực hiện thí nghiệm đặt mắt khi đọc giá trị của ampe kế, lực kế chưa chính xác.
D. lực kế đã hiệu chỉnh đúng về vạch 0 N trước khi sử dụng.
Câu 9: Quan sát hình vẽ bố trí thí nghiệm để đo cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”, ý nào sau đây
không đúng.
A. Bộ phận số (4) là nam châm vĩnh cửu.
B. Công tắc (5), (6) có tác dụng đảo chiều dòng điện qua
nam châm và khung dây.
C. Hai núm xoay (1), (2) dùng để điều chỉnh cường độ dòng
điện qua khung dây và nam châm.
D. Quả nặng (10) là đối trọng để điều chỉnh trạng thái cân
bằng của đòn cân.
Câu 10: Công thức nào sau đây được dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ B trong thí nghiệm đo cảm
ứng từ bằng cân “dòng điện”.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
B. HIỂU ( 6 câu )
Câu 11: Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang
dòng điện đặt trong từ trường đều:
A. Lực từ có điểm đặt tại trung điểm của dây.
B. Lực từ chỉ tác dụng lên trung điểm của đoạn dây dẫn.
C. Lực từ có phương vuông góc với đoạn dây dẫn.
D. Lực từ có phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
Câu 12: Khi nói về từ trường đều theo em nhận xét nào sau đây là chính xác:
A. Các đường sức từ là những đường cong, song song cách đều nhau.
B. Các đường sức từ là những đường cong, song song cách xa nhau.
C. Các đường sức từ là những đường thẳng, song song cách đều nhau.
D. Các đường sức từ là những đường không thẳng, song song cách đều nhau.
Câu 13: Để xác định được độ lớn của cảm ứng từ ta cần xác định được :
A. độ lớn của lực từ, cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn
B. cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ
C. độ lớn của lực từ, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ.
D. độ lớn của lực từ, cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn, góc lệch giữa dòng điện và cảm ứng từ.
Câu 14: Nêu những lưu ý khi làm thí nghiệm để thu được kết quả chính xác:
(1) Các thao tác thực hiện thí nghiệm chính xác.
(2) Đọc và ghi số liệu chính xác.
(3) Làm thí nghiệm nhanh chóng.
(4) Hiệu chỉnh dụng cụ trước khi đo.
A. (1),(2),(3),(4)
B. (1),(3),(4)
C. (2),(3),(4)
D. (1),(2),(4)
Câu 15: Trong mỗi nhận định sau về thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí
thí nghiệm được mô tả như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), em
hãy chọn nhận định đúng.
A.
Trước khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua khung dẫn và nam châm điện, cần phải
điều chỉnh sao cho đòn cân nằm ngang rồi đọc giá trị của lực kế.
B. Khi đóng công tắc cho dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện, từ trường tạo bởi
nam châm luôn tác dụng lực đẩy khung dây đi lên.
C. Trong thí nghiệm, từ trường tạo bởi nam châm điện không tác dụng lực từ lên các cạnh của
khung dây.
D. Từ trường trong vùng không gian giữa hai nhánh của châm điện trong thí nghiệm được xem
gần đúng là từ trường đều. Chiều và độ lớn của vector cảm ứng từ trong vùng từ trường này không phụ
thuộc vào chiều và cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm.
Câu 16: Trong mỗi nhận định sau về thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí
thí nghiệm được mô tả như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), em
hãy chọn nhận định sai:
A. Cơ sở lý thuyết của thí nhiệm này dựa trên tác dụng lực của từ trường đều lên đoạn dây dẫn có
dòng điện chạy qua.
B. Có thể lấy giá trị của lực kế khi đòn cân chưa nằm ngang ổn định.
C. Công dụng của núm xoay (1) và (2) là điều chỉnh giá trị cường độ dòng điện chạy qua khung
dây và cuộn dây của nam châm điện.
D. Có thể thay đổi chiều của lực từ tác dụng lên khung dây bằng việc sử dụng công tắc (5) hoặc
(6).
C. VẬN DỤNG ( 4 câu )
Câu 17: Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với việc bố trí thí nghiệm được
thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK), khung dây được
sử dụng có kích thước là 100 mm 80 mm như Hình 11.2. Nếu ta thay khung dây ban đầu thành một
khung dây khác có kích thước 100 mm 20 mm nhưng vẫn giữ nguyên góc hợp bởi mặt phẳng khung
dây với các đường sức từ cũng như cường độ dòng điện qua khung dây và nam châm điện thì nhận xét
nào sau đây về lực từ do từ trường tác dụng lên khung dây là đúng?
A. Không đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
C. Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
B. Không đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
D. Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
HD. CHỌN B
Không đổi chiều dòng điện thì lực từ không đổi chiều (do chiều của lực từ phụ thuộc vào chiều
của dòng điện).
Vì từ trường chỉ tác dụng lên cạnh dưới của khung, lực từ tác dụng lên cạnh QP:
Với:
.
Kết luận: khi chiều dài cạnh đáy giảm 4 lần thì độ lớn lực từ giảm 4 lần.
Câu 18: Trong thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện”
(theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của SGK), xét trạng thái ổn định với cân đòn nằm ngang cân
bằng khi có dòng điện chạy trong khung dây và nam châm điện, góc hợp bởi mặt phẳng khung dây với
các đường sức từ là
. Nếu ta làm khung dây bị lệch một góc nào đó so với vị trí ban đầu thì đòn cân
được điều chỉnh trở lại trạng thái nằm ngang cân bằng, số chỉ của lực kế sẽ
A. vẫn giữ nguyên giá trị ban đầu.
B. lớn hơn giá trị ban đầu.
C. nhỏ hơn giá trị ban đầu.
D. dao động xung quanh vị trí ban đầu.
HD. CHỌN C
Ta có:
.
Vậy khi khung dây lệch một góc nào đó thì số chỉ lực kế nhỏ hơn gia trị ban đầu.
Câu 19: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với việc bố trí thí nghiệm
được thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm và các bước thí nghiệm lần lượt được liệt kê ở
Bài 10 và Bài 11 trong SGK), một học sinh thu được bảng số liệu dưới đây.
θ = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,2
0,210
0,270
2
0,4
0,210
0,320
3
0,6
0,210
0,380
Trung bình
Biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2A và 0,1A. Trong các phát biểu
sau em hãy chọn đúng?
A. Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo
đạc, thu thập và xử lí số liệu.
B. Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015T (làm tròn đến
3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
C. Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có
thể bằng 0,25 A.
D. Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau
dấu phẩy).
HD.
θ = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,2
0,210
0,270
0,060
2
0,4
0,210
0,320
0,110
3
0,6
0,210
0,380
0,170
Trung bình
0,4
Ta có:
Sai số tỉ đối:
Vậy:
A. ĐÚNG.
B. SAI.
Vì, theo bảng kết quả trên
(phần thập phân của giá trị trung bình phụ thuộc vào sai số
tuyệt đối)
C. SAI. Vì, ĐCNN của ampe kế là 0,1 A.
D. SAI. Vì, sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ ΔB = 0,0007 T.
Câu 20: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được
thể hiện như trong Hình 11.1 (dụng cụ thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm lần lượt được trình
bày ở Bài 10 và Bài 11 trong SGK), một bạn học sinh đã thu được bảng số liệu như bảng dưới đây. Hãy
xử lí sổ liệu thu được để đưa ra kết quả độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm này.
θ = 90°; L = 0,04 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
0,4
0,210
0,320
2
0,8
0,220
0,440
3
1,0
0,200
0,480
Trung bình
A.
B.
C.
D.
HD.
Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:
θ = 90°; L = 0,04 m; N = 200 vòng
Lần
I (A)
1
2
3
0,4
0,8
1,0
0,210
0,220
0,200
0,320
0,440
0,480
0,110
0,220
0,280
0,034
0,034
0,035
Trung bình
Kết quả đo độ lớn của cảm ứng từ của từ trường nam châm điện:
- Giá trị trung bình:
.
- Sai số trung bình:
- Ghi kết quả đo:
.
.
 









Các ý kiến mới nhất