Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 18h:51' 28-10-2024
Dung lượng: 423.9 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9

Số câu hỏi theo mức độ nhận
TT

Nội dung kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

thức
Nhận biết

(1)

1

(2)

(4)

Bài 1: Giới thiệu

Nhận biết:
- Nêu được vai trò của cây ăn quả, lịch sử phát triển của nghề
trồng CAQ ở nước ta, biết được kim ngạch xuất khẩu của
mặt hàng trái cây trong những năm gần đây và mục tiêu cho
những năm tới.
- Biết đặc điểm thực vật của cây ăn quả
- Kể được tên các loại cành, rễ, hoa, quả, hạt
- Biết được yêu cầu ngoại cảnh với một số cây
- Kể tên được các loại cây ăn quả ở địa phương
- Kể tên được một số nhóm ngành nghề liên quan
Thông hiểu :
- Giải thích được các cành cấp nào thường mang quả
- Mô tả được đặc điểm bộ rễ của cây ăn quả
-Đề xuất các cách bón phân hợp lí
- Phân tích được sự phù hợp yêu cầu ngoại cảnh với CAQ
Vận dụng :
- Đánh giá được khả năng sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan
Nhận biết:
- Biết được khái niệm nhân giống vô tính: Giâm cành, chiết

chung về CAQ

Bài 2: Nhân giống

Thôn
g hiểu

Vận
dụn
g

(5)

(6)

(7)

5

3

2

2

1

1

2

vô tính CAQ

cành, Ghép
- Biết được thời vụ nhân giống vô tính
Thông hiểu :
- Phân tích được Ưu điểm và nhược điểm của các phương
pháp nhân giống vô tính
Vận dụng :
- Thực hiện nhân giống vô tính một loại cây ăn quả phù hợp
với thực tiễn của địa phương em
- Sử dụng các dụng cụ, vật liệu để thành thạo các thao tác
nhân giống vô tính một số cây trồng
- Thực hiện hoàn thiện một sản phầm, đảm bảo vệ sinh môi
trường, an toàn trong lao động

3

Bài 3: Kĩ thuật
trồng và chăm sóc
cây có múi

Nhận biết:
- Nêu được quy trình trồng, chăm sóc kĩ thuật tỉa cành, tạo
tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây ăn quả có múi
Thông hiểu :
- Phân tích được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh
của cây ăn quả có múi
Vận dụng :
- Vận dụng kiến thức để thực hiện việc trồng và chăm sóc
cây có múi ở địa phương em
Nhận biết:
- Nêu được quy trình trồng, chăm sóc kĩ thuật tỉa cành, tạo
tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây ăn
Thông hiểu :
- Phân tích được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh
của cây ăn quả có múi
Vận dụng :
- Vận dụng kiến thức để thực hiện việc trồng và chăm sóc
cây Nhãn ở địa phương em

4

Bài 4: Kĩ thuật
trồng và chăm sóc
cây Nhãn

6

1

2

3

2

2

PGD HUYỆN NAM SÁCH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
( TRỒNG CÂY ĂN QUẢ)

Chủ đề/Bài học
Nhận biết

Bài 1: Giới
thiệu chung
về CAQ
Bài 2: Nhân
giống vô tính
CAQ
Bài 3: Kĩ
thuật trồng
và chăm sóc
cây có múi
Bài 4: Kĩ
thuật trồng
và chăm sóc
cây Nhãn
Tổng số ý hỏi
Tổng số câu
Mức độ
Tổng điểm

4

Dạng thức 1
Thông hiểu

Trắc nghiệm
Vận dụng

2

Nhận biết
1

Dạng thức 2
Thông hiểu
1

Tự luận
Vận dụng

Thông hiểu

Vận dụng

2

2

2,5

1

6

1

2

1

14

4
20
Nhận biết
4,0 điểm

1

2

2

Tổng
điểm

3,5

2,25

1

1

2

2

2

4

8
Thông hiểu
3,0 điểm

1,75

1

1
2
Vận dụng
3,0 điểm

10 đ
10 đ

\

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Thời gian: 45 phút
Đề gồm 04 trang

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN- 5.0 điểm ( Chọn 1 phương án đúng hoặc đúng nhất)
Câu 1:. Vai trò chính của cây ăn quả là
A. cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất cho con người
B. làm đẹp cảnh quan
C. cung cấp nguyên liệu cho xây dựng
D. tạo bóng mát
Câu 2: Cành cấp mấy thường mang quả?
A. Cành cấp 1
B. Cành cấp 2
C. Cành cấp 3
D. Cành cấp 4 và cấp 5
Câu 3: Biết được đặc điểm của quả và hạt sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực nào?
A. Sản xuất xi măng
B. Chế biến, bảo quản, vận chuyển, nhân giống
C. Xây dựng nhà cửa
D. Thêu dệt vải
Câu 4: Bộ rễ của cây ăn quả được nhân giống bằng phương pháp chiết cành có đặc điểm nào sau?
A. Bộ rễ cọc phát triển mạnh, rễ cây ăn sâu hút nước và chất dinh dưỡng
B. Bộ rễ cọc phát triển, nhưng sau đó chết dần, các rễ bên phát triển giúp cây đứng vững
C. Bộ rễ chùm phát triển, các rễ bên vừa giúp cây đứng vững vừa hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây
B. Bộ rễ cọc phát triển, bộ rễ chum cũng phát triển mạnh mẽ
Câu 5. Ưu điểm của phương pháp giâm cành là gì?
A. Đơn giản, dễ thực hiện
B. Cây con khoẻ mạnh, nhanh cho quả
C. Bộ rễ phát triển mạnh
D. Hệ số nhân giống thấp
Câu 6: Phương pháp chiết cành được thực hiện bằng cách nào?
A. Dùng một bộ phận sinh dưỡng của một cây để ghép vào một cây khác
B. Kích thích cho cành ra rễ trên cây mẹ, sau đó tách cành từ cây mẹ
C. Sử dụng một đoạn cành hoặc đoạn rễ đã cắt rời khỏi cây mẹ
D. Nuôi cấy mô tế bào trong phòng thí nghiệm
Câu 7. Lá của cây ăn quả có múi thường có đặc điểm nào sau đây?
A. Mọc đối, phiến lá hình tròn
B. Mọc đối, phiến lá hình kim
C. Mọc xen kẽ, phiến lá hình bầu dục
D. Mọc so le, phiến lá hình trái xoan hoặc thuôn dài
Câu 8:Tại sao cần chú ý đến việc tưới và tiêu nước hợp lý cho cây ăn quả có múi?
A. Vì cây ăn quả có múi cần lượng nước rất lớn
B. Vì cây ăn quả có múi không chịu được ủng và lượng mưa ít hoặc quá nhiều đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
C. Vì cây ăn quả có múi không cần nước
D. Vì cây ăn quả có múi chỉ cần nước vào mùa hè

Câu 9: Lượng phân hữu cơ bón lót cho hố trồng cây có múi là bao nhiêu?
A. 5 kg đến 10 kg
B. 10 kg đến 20 kg
C. 20 kg đến 30 kg
D. 30 kg đến 40 kg
Câu 10: Ở cây ăn quả có múi, cuối năm thứ ba, cần để lại bao nhiêu cành cấp 2 phía ngoài cùng trên một cành cấp 1?
A. 2 cành
B. 3 cành
C. 4 cành
D. 5 cành
Câu 11: Quan sát hình ảnh, cho biết: vị trí khoanh vỏ cành chiết và độ dài phần khoanh vỏ là
A. khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành khoảng 5-7 cm, độ dài phần khoanh từ 2 cm đến 3 cm.
B. khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành khoảng 8-10 cm, độ dài phần khoanh từ 3 cm đến 5 cm.
C. khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành khoảng 10-15 cm, độ dài phần khoanh từ 2 cm đến 3 cm.
D. khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành khoảng 10-15 cm, độ dài phần khoanh từ 3 cm đến 5 cm.
Câu 12: Hình ảnh sau cho thấy người nông dân đang đào rãnh theo hình chiếu của tán để bón phân thúc cho cây Bưởi. Em hãy cho biết
kích thước rãnh bao nhiêu là phù hợp?
A. Rộng 20 – 30cm, sâu 10 -15cm
B. Rộng 20 - 30cm, sâu 15 – 20cm
C. Rộng 25 – 30 cm, sâu 15 – 20cm
D. Rộng 25 – 30 cm, sâu 20 – 25 cm

Câu 13. Nồng độ GA3 sử dụng để phun cho cây bưởi ở thời kì đầu ra hoa là bao nhiêu ppm?
A. 10 ppm đến 20 pp
B. 20 ppm đến 25 ppm
C. 20 ppm đến 40 ppm
D. 40 ppm đến 60 ppm
Câu 14: Chiều sâu của bộ rễ nhãn có thể đạt đến bao nhiêu mét ở vùng đất tơi xốp?
A. 1-2 mét
B. 2-3 mét
C. 3-4 mét
D. 4-5 mét
Câu 15: Kích thước hố trồng nhãn cho đất phù sa, đất đồng bằng là bao nhiêu?
A. Rộng 60 cm, sâu 30 cm.
B. Rộng 80 cm, sâu 40 cm.
C. Rộng 100 cm, sâu 60 cm.
D. Rộng 120 cm, sâu 80 cm.
Câu 16. Lượng nước tưới cho cây nhãn trong giai đoạn quả thành thục và chín là bao nhiêu?
A. 25 lít - 40 lít/cây.
B. 50 lít - 80 lít/cây.
C. 100 lít - 150 lít/cây.
D. 200 lít - 300 lít/cây
Câu 17: Anh Minh đang tìm kiếm một ngành nghề để khởi nghiệp. Anh ấy có niềm đam mê với nông nghiệp và muốn làm việc trong lĩnh vực này. Sau
khi thảo luận với bạn bè, Minh được khuyên nên chọn công việc về chế biến và bảo quản rau, quả vì nó có nhiều cơ hội phát triển và phù hợp với sở
thích của anh.

Em chọn giúp anh Minh ngành nào phù hợp với lời khuyên trong câu chuyện trên?
A. Thiết kế đồ họa
B. Chế biến thực phẩm

C. Giảng dạy tiếng Anh
D. Lập trình phần mềm
Câu 18: Trong thời kì kinh doanh của cây nhãn bón phân thúc đóng vai trò quan trọng trong việc khôi phục sinh trưởng, thúc đẩy ra lộc
mới, ra hoa, đậu quả, cho chất lượng quả tốt. Vậy cách bón phân thúc cho cây nhãn lần 1 (sau thu hoạch quả) như thế nào?
A. Bón phân vô cơ và phân hữu cơ vào rãnh xung quanh gốc cây theo hình chiếu của tán cây, sau đó lấp đất và tưới nước.
B. Hòa tan phân bón vào nước và tưới trực tiếp lên tán cây
C. Rải đều phân bón lên mặt đất xung quanh gốc cây và tưới nước.
D. Bón phân vào gốc cây và vun xới nhẹ.
Câu 19: Bác An khoanh vỏ cây nhãn vào tháng 12, tại cành cấp 1 và cành cấp 2. Em hãy giải thích cơ chế tác động của biện pháp khoanh
vỏ trong việc thúc đẩy ra hoa cho cây nhãn?
A. Kích thích cây tích lũy chất dinh dưỡng, kích thích ra hoa.
B. Gây ức chế sinh trưởng, cản trở vận chuyển chất hữu cơ, thay đổi cân bằng hormone trong cây, kích thích ra hoa.
C. Kích thích cây tích lũy chất dinh dưỡng phía trên, giảm cung cấp nước và chất dinh dưỡng
D. Thay đổi cân bằng hormone trong cây, kích thích cây tích lũy chất dinh dưỡng,
Câu 20: Nhà bạn Hoa có cây bưởi đã trồng được hơn mười năm, những năm gần đây cây cằn và ra ít quả hơn. Theo em cần có biện pháp
chăm sóc cho cây nào sau đây để cây tiếp tục cho năng suất cao, chất lượng tốt?
A. Đốn sâu, cắt hết các cành chính để cây ra cành mới trẻ hơn
B. Phun thuốc kích thích giúp cây ra hoa, đậu quả kết hợp phun thuốc phòng sâu bệnh.
C. Hòa loãng phân hóa học NPK tưới và giữ ẩm liên tới trong một tháng trước khi cây phát lộc mới
D. Bón phân hữu và phân lân vào rãnh sau khi thu hoạch, tưới phân đạm, phân kali khi cây ra hoa,đậu quả, tưới nước, giữ ẩm, phòng trừ sâu bệnh
thường xuyên.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Đ/S : 2.0 điểm

Câu 21: Bạn An tranh luận với bạn Mai về việc trồng cây Nhãn không khó, bạn đưa ra các nhận định sau, em hãy xem các nhận định của bạn An đúng
hay sai:
Đ
S
A. Cây nhãn là cây thân gỗ, nhiều cành, lá xanh quanh năm, bộ rễ cọc ăn sâu và rộng
Đ
S
B. Trồng cây nhãn với khoảng cách gần nhau 4m-5m giúp tăng năng suất
Đ
S
C. Giai đoạn quả thành thục và chín, cây nhãn cần được tưới nước đều đặn mỗi tuần
Đ
S
D. Khi thu hoạch nhãn cần cẩn thận, khéo léo tránh dập nát

Câu 22. Cùng với các ngành khoa học sinh học, chọn giống phát triển, nhân giống vô tính cây ăn quả ngày càng được áp dụng rộng rãi,
Nhờ đó mà diện tích cây ăn quả trên cả nước ta trong những năm gần đây tăng rõ rệt, góp phần nâng cao đời sống người nông dân.Vậy để
phát triển bền vững cây ăn quả, theo em những ý kiến nào sau đây đúng hoặc sai:
Đ
S
A. Giâm cành có hệ số nhân giống cao có thể áp dụng cho tất cả các loại cây ăn quả
Đ
S
B. Trồng cây ăn quả cần phù hợp với đặc điểm yêu cầu ngoại cảnh như: đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa,
ánh sáng của từng địa phương
Đ
S
C. Trồng cây ăn quả trên diện tích lớn cần thep quy hoạch vùng, chính sách phát triển của địa phương
D. Cần nâng cao trình độ canh tác cho người làm nghề trồng cây ăn quả để sản xuất đúng quy trình, áp dụng

Đ

S

được máy móc tiên tiến vào khâu chăm sóc, chế biến, bảo quản
III. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1 (1.5 điểm): Em hãy phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp chiết cành trong nhân giống cây ăn quả?
Câu 2 (1.5 điểm): Bạn Hoa sang nhà bạn Lan chơi, thấy nhà bạn Lan có cây ổi rất ngon, quả to lại nhiều quả, bạn Hoa muốn xin giống cây ổi đó.
Em hãy tư vấn giúp bạn Lan một phương pháp nhân giống và hướng dẫn bạn quy trình nhân giống đó?
………………………………….. Hết……………………………………

UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
Đ/a
Câu

1
A
11

2
D
12

3
B
13

4
C
14

5
A
15

6
B
16

7
D
17

8
B
18

9
C
19

Đ/a

D

B

C

D

B

A

B

A

B

10
A
20
D

II. TRẮC NGHIỆM Đ/S( 2Đ)
Câu 21

Câu 22

A
B
C
D
A
B
C
D

Đ
S
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ

Đúng 1/4 – 0,1đ
Đúng 2/4 – 0,25 đ
Đúng ¾ - 0,5 đ
Đúng 4/4 – 1.0 đ

III. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu

Nội dung



1(1,5 đ)

2(1,5 đ)



Ưu điểm của chiết cành:
- Cây con khoẻ mạnh, nhanh cho quả
- Dễ làm, không cần nhiều dụng cụ cầu kì
Nhược điểm của chiết cành:
- Cây con rễ phát triển kém, hệ rễ bên phát triển là chủ yếu
- Cây giống dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ
- Hệ số nhân giống thấp hơn so với giâm cành

a- HS tư vấn: Có thể chiết cành hoặc ghép cành
b- Trình bày quy trình chiết ( HS nêu cụ thể công việc trong từng bước)
Bước 1: Chọn cành chiết
Bước 2: Khoanh vỏ
Bước 3: Bó bầu
Bước 4: Cắt và giâm cành chiết

Điểm
0.5
0.25
0,25
0,25
0,25
0,5
1.0

( Nếu HS dùng phương pháp ghép cành, trình bày đúng các bước vẫn được điểm tốt đa)
………………………………… Hết ……………………………..
 
Gửi ý kiến