kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 19h:20' 30-10-2024
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 19h:20' 30-10-2024
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn : 26/10/2024
Tiết 33,34 KIỂM TRA GIỮA KÌ
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận dụng các nội dung kiến thức về:
Phần chung về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtnt.
Về phần vật lí: Tốc độ chuyển động, đo tốc độ.
Về sinh học: Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng ở tế bào
. Quang hợp
. Hô hấp ở tế bào
Trao đổi khí.
Về hóa học:
- Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc
độ vào giải các bài tập về tốc độ và trải nghiệm kiến thức trên thực tế chuyển động và vận dụng kiến thức về tốc độ trong
làm các tn về tốc độ giúp các kh chuyển động đúng giờ như đi học đúng giờ.
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
– Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
– Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1, khi kết thúc nội dung
Môn chung 6 tiết. Sinh vật 13 tiết. Hóa học 7 tiết. Vật lí 6 tiết.
Sinh: bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật; Hóa: bài 3: Nguyên tố hóa học; Lý: bài 9: Đo tốc độ.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 5,9% trắc nghiệm, 4,1% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề:41% Nhận biết; 37% Thông hiểu; 16% Vận dụng; 6% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 5,9 điểm (gồm 19 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 7 câu; vận dụng: 2 câu), từ 0,2 đên 0,5 đ.
+ Phần tự luận: 4,1 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,4 điểm; Vận dụng: 0,6 điểm; Vận dụng cao: 0,6 điểm)
Chủ đề
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
Tổng
KHGD MÔN KHTN
Nhận biết
Tự
luận
Mở đầu
( 6 tiết)
0,875
≈ 20%
Nguyên
tử - Sơ
lược về
bản
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hóa
học
( 7 tiết)
0,21875
Trắc
nghiệm
Năm học: 2024 - 2025
Thông hiểu
Tự
luận
3 câu
0,8đ
1c
0,5đ
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
2c
0,6đ
0,5c
0,4đ
1c
0,3đ
1c
0,7đ
2c
0,5đ
Tốc độ
( 4 tiết)
0,125
2c
0,5đ
0,5c
0,2đ
1
0, 2đ
Trao đổi
4
0,5c
2
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
0,5c
0,2đ
Tự
luận
Trắc
nghiệm
điểm
(%)
2
1
5
điểm
20%
1,5đ
3
2,0
điểm
20%
≈ 20 %
≈ 12 %
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
0,5
0,2đ
1c
0,1đ
2c
0,5c
Trường TH & THCS Thạch Hội
2
3
1,2
điểm
12%
4,8
KHGD MÔN KHTN
chất và
chuyển
hóa
năng
lượng ở
sinh vật
( 13 tiết)
0,4025
Năm học: 2024 - 2025
1c
1đ
1đ
Tổng
câu
2 câu
10
câu
2
Tổng
điểm
1,5 đ
2,6đ
1,4
0,5đ
1đ
1đ
0,3đ
2
8
7
19
điểm
48%
≈ 48 %
% điểm
số
41%
7
2,3
37%
1
0,6đ
2
2
1đ
0,6đ
16%
4,1
6%
41%
26 câu
5,9
59%
10
100%
I. MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MỨC ĐỘ
MỨC ĐỘ
1. C Đ MỞ ĐÂU ( 6t)
Nhận biết
YÊU CẦU
LOẠI CÂU HỎI
TL
TN
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
3 câu
Trường TH & THCS Thạch Hội
CÂU HỎI
TL
TN
C1,2,3
KHGD MÔN KHTN
Chủ đề
mở đầu
Năm học: 2024 - 2025
trong học tập môn Khoa học tự nhiên
Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội
dung môn Khoa học tự nhiên 7).
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình
2.Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (7 tiết)
Nguyên tử – Trình bày được mô hình nguyên tử của
Sơ lược về
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron
bảng tuần
trong các lớp vỏ nguyên tử).
hoàn các
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo
nguyên tố
Nhận biết. đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên
hóa học
tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học
và kí hiệu nguyên tố hoá học– Nêu được các
nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học..
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô,
nhóm, chu kì.
Thông
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của
Hiểu
20 nguyên tố đầu tiên.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
2. Tốc độ.
Nhận biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
0,8đ
2 câu
0,6đ
2ý
0,6đ
C4,5
Câu 1
(a,e)
0,5 câu
0,5đ
1 câu
0,3đ
1 câu.
0,7đ
2 câu
0,5đ
2c
0,5đ
Trường TH & THCS Thạch Hội
C6
Câu 2
c9,
c10
C7,8
KHGD MÔN KHTN
Tốc độ
Năm học: 2024 - 2025
dùng
Thông hiểu - Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng 1c.
đường đó.
0,2đ
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng
hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ
thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
Vận dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.
1 câu.2 ý
0,3đ
4. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (16 tiết).
– Khái quát Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và 1 câu
trao đổi chất
chuyển hoá năng lượng.
1đ
và chuyển
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá
hoá năng
năng lượng trong cơ thể.
lượng
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
+ Vai trò
quang hợp, hô hấp tế bào.
trao đổi chất Thông hiểu – Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang 0,5 câu
và chuyển
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với 0,5đ
hoá năng
chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm,
lượng
nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được
– Khái quát
phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ
trao đổi chất
đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu
và chuyển
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá
hoá năng
năng lượng.
lượng
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
+ Chuyển
hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được
hoá năng
khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
1. c
0,2đ
C 11
1, b
1. c,d
4 câu
1đ
2 câu
1đ
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
lượng ở tế
bào
. Quang hợp
. Hô hấp ở tế
bào
- Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
+ Trao đổi
khí
Vận dụng
III. ĐỀ RA.
chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân
giải.
– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao
đổi khí qua khí khổng của lá.
– Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí
khổng, nêu
được chức năng của khí khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường
đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động
vật (ví dụ ở người)
– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
cây xanh.
Vận dụng c – Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp 0,5 câu
tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần 0,3đ
phơi khô,...).
– Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang
hợp ở cây xanh.
– Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở
thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
2 câu
( 1đ)
A.TRẮC NGHIỆM.
Câu 1.(0,25) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước.
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm.
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Đưa ra dự đoán khoa học đề giải quyết vấn đề
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
A. 1-2-3-4-5
B. 5-4-3-2-1;
C. 4 – 1 – 3 – 5 – 2;
D. 1 – 4 – 3 – 5 – 2
Câu 2.(0,25) Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 3 (0,3đ)Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra
là: A. lũ lụt.
B. hạn hán..
C. mưa acid.
D. bão tuyết.
Câu 4 ( 0,3).Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số?
A. 9,999s – 0,0001s. B. 99s – 1s. C. 10s – 9s. D. 99,99s – 0,01s
Câu 5.( 0,3đ) Thời tiết nồm ẩm vào cuối mùa xuân có bản chất là hiện tượng
A. ngưng tụ hơi nước.
B. bay hơi nước ở thể lỏng. C. đông đặc nước ở thể lỏng.
D. nóng chảy nước ở thể rắn.
Câu 6. (0,3đ)Cấu tạo của nguyên tử gồm
A. hạt nhân và vỏ electron.. B. proton và nơtron.
C. proton và electron
D. nơtron và electron.
Câu 7 ( 0,25đ). Nguyên tố Sulfur có kí hiệu hóa học là
A. P
B. S
C. Cl
D. Ca
Câu 8. ( 0,25) Nguyên tố có kí hiệu hóa học là C có tên gọi là
A. Nitrogen B. Calcium
C. Carbon
D. Sodium
Bài 9.( 0,2)Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?
A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ. B. Đo độ dài dùng đồng hồ.
C. Đo thời gian dùng thước.
D. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Bài 10.( 0,25) Một xe đạp đi với vận tốc 14 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?
A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 14 km.
D. Mỗi km xe đạp đi trong 14 giờ.
Câu 11 (0,25): Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
A. A chạy nhanh hơn B. B. B chạy nhanh hơn A. C. Cả 2 bạn chạy với tốc độ bằng nhau.
D. Không xác định được
Câu 12 ( 0,25): Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp của cây xanh?
1. Ánh sáng.
3. Nước. 2. Nhiệt độ. 4. Khí carbon dioxide.
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 13: ( 0,25) Chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa như thế nào với sinh
vật?
A. Giúp sinh vật sinh vật phát triển và sinh sản.
B. Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. Giúp sinh vật tồn tại và sinh trưởng.
D. Giúp sinh vật vận động, cảm ứng.
Câu 14 ( 0,25). Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide.
B. khí oxygen, glucose.
C. glucose, khí carbon dioxide.
D. glucose, nước.
Câu 15. ( 0,25)Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng carbon đioxide, hàm lượng khí oxygen. B. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. C. nước, hàm lượng carbon
đioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 16: ( 0,5)Thế nào là quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
A. Là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
B. Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C.Là quá trình cơ thể tổng hợp các chất từ cơ thể môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Là quá trình cơ thể phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 17: ( 0,5đ) Chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa như thế nào với sinh
vật?
A. Giúp sinh vật sinh vật phát triển và sinh sản.
B. Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. Giúp sinh vật tồn tại và sinh trưởng.
D. Giúp sinh vật vận động, cảm ứng.
Câu 18( 0,5đ) Các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là:
A. Glucose, oxygen.
B. Glucose, nước.
C. Carbon dioxide, nước, ATP
D. Nước, oxygen
Câu 19. ( 0,5 đ)Nồng độ khí Oxygen mà ở đó thực vật giảm hô hấp tế bào là:
A. < 5%
B > 5%
C.< 0,5% D.> 15%
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
B.TỰ LUẬN.
Câu 1. Mỗi buổi sang các em đến trường bằng xe đạp. Biết vận tốc trung bình của xe đạp là 4m/s, vận tốc đi bộ là 4,75 km/h và phải
đến giờ lúc 6h30 phút hãy:
a.Khảo sát chuyển động từ nhà đến trường? (Nêu được chuyển động từ đấu đến đâu
Phương tiện nào( Đi bộ hay đi xe đạp) Nêu được quãng đường S từ nhà đến trường bao nhiêu m ( km))( 0,3đ)
b. Xây dựng bảng số liệu.? ( S = ? m . ( km) V = ? m/s ( km/h) ( 0,2)
c.Tính toán. Tính toán thời gian đi hết quãng đường từ nhà đến trường.? ( 0,2)
d. Tính toán xem khi xuất phát lúc mấy giờ thì kịp đến trường lúc 6h30p ? ( 0,1)
e. Việc khảo sát và tính toán như trên đã mạng lại cho em ích lợi gì? ( 0,3đ)
Câu 2 (1,2đ). Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X.
Câu 3
a. Nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp? ( 1đ)
b. Dựa vào quá trình quang hợp, giải thích vai trò của cây xanh trong tự nhiên?
( 0,5đ)
c.Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau
nhưng phụ thuộc lẫn nhau? ( 0,3đ)
I.
ĐÁP ÁN.
A. PHẦN TRĂC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
Phần trắc nghiệm khách quan được chấm theo hướng dẫn, theo các mức điểm từ 0,2 đên 0,5 ( 5,9đ)
.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
C
D
A
Điẻm
0,25
0,25
0,3
0,3
0,3
0,3
0,25
0,25
10
C
0,25
11
B
0,25
9
A
0,2
12
13
14
15
16
17
18
19
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
B. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Tổng:1,1 đ
a. 0,3đ
b. 0,2đ
c. 0,2đ
d. 0,1đ
e. 0,3đ
Câu 2 Tổng 1,2đ ( Không có thành phần)
Câu 3. Tổng 1,8đ
a. 1đ
b. 0,5đ
c. 0,3đ
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn : 26/10/2024
Tiết 33,34 KIỂM TRA GIỮA KÌ
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận dụng các nội dung kiến thức về:
Phần chung về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtnt.
Về phần vật lí: Tốc độ chuyển động, đo tốc độ.
Về sinh học: Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng ở tế bào
. Quang hợp
. Hô hấp ở tế bào
Trao đổi khí.
Về hóa học:
- Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc
độ vào giải các bài tập về tốc độ và trải nghiệm kiến thức trên thực tế chuyển động và vận dụng kiến thức về tốc độ trong
làm các tn về tốc độ giúp các kh chuyển động đúng giờ như đi học đúng giờ.
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
– Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
– Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1, khi kết thúc nội dung
Môn chung 6 tiết. Sinh vật 13 tiết. Hóa học 7 tiết. Vật lí 6 tiết.
Sinh: bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật; Hóa: bài 3: Nguyên tố hóa học; Lý: bài 9: Đo tốc độ.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 5,9% trắc nghiệm, 4,1% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề:41% Nhận biết; 37% Thông hiểu; 16% Vận dụng; 6% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 5,9 điểm (gồm 19 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 7 câu; vận dụng: 2 câu), từ 0,2 đên 0,5 đ.
+ Phần tự luận: 4,1 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,4 điểm; Vận dụng: 0,6 điểm; Vận dụng cao: 0,6 điểm)
Chủ đề
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
Tổng
KHGD MÔN KHTN
Nhận biết
Tự
luận
Mở đầu
( 6 tiết)
0,875
≈ 20%
Nguyên
tử - Sơ
lược về
bản
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hóa
học
( 7 tiết)
0,21875
Trắc
nghiệm
Năm học: 2024 - 2025
Thông hiểu
Tự
luận
3 câu
0,8đ
1c
0,5đ
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
2c
0,6đ
0,5c
0,4đ
1c
0,3đ
1c
0,7đ
2c
0,5đ
Tốc độ
( 4 tiết)
0,125
2c
0,5đ
0,5c
0,2đ
1
0, 2đ
Trao đổi
4
0,5c
2
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
0,5c
0,2đ
Tự
luận
Trắc
nghiệm
điểm
(%)
2
1
5
điểm
20%
1,5đ
3
2,0
điểm
20%
≈ 20 %
≈ 12 %
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
0,5
0,2đ
1c
0,1đ
2c
0,5c
Trường TH & THCS Thạch Hội
2
3
1,2
điểm
12%
4,8
KHGD MÔN KHTN
chất và
chuyển
hóa
năng
lượng ở
sinh vật
( 13 tiết)
0,4025
Năm học: 2024 - 2025
1c
1đ
1đ
Tổng
câu
2 câu
10
câu
2
Tổng
điểm
1,5 đ
2,6đ
1,4
0,5đ
1đ
1đ
0,3đ
2
8
7
19
điểm
48%
≈ 48 %
% điểm
số
41%
7
2,3
37%
1
0,6đ
2
2
1đ
0,6đ
16%
4,1
6%
41%
26 câu
5,9
59%
10
100%
I. MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MỨC ĐỘ
MỨC ĐỘ
1. C Đ MỞ ĐÂU ( 6t)
Nhận biết
YÊU CẦU
LOẠI CÂU HỎI
TL
TN
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
3 câu
Trường TH & THCS Thạch Hội
CÂU HỎI
TL
TN
C1,2,3
KHGD MÔN KHTN
Chủ đề
mở đầu
Năm học: 2024 - 2025
trong học tập môn Khoa học tự nhiên
Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội
dung môn Khoa học tự nhiên 7).
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình
2.Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (7 tiết)
Nguyên tử – Trình bày được mô hình nguyên tử của
Sơ lược về
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron
bảng tuần
trong các lớp vỏ nguyên tử).
hoàn các
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo
nguyên tố
Nhận biết. đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên
hóa học
tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học
và kí hiệu nguyên tố hoá học– Nêu được các
nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học..
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô,
nhóm, chu kì.
Thông
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của
Hiểu
20 nguyên tố đầu tiên.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
2. Tốc độ.
Nhận biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
0,8đ
2 câu
0,6đ
2ý
0,6đ
C4,5
Câu 1
(a,e)
0,5 câu
0,5đ
1 câu
0,3đ
1 câu.
0,7đ
2 câu
0,5đ
2c
0,5đ
Trường TH & THCS Thạch Hội
C6
Câu 2
c9,
c10
C7,8
KHGD MÔN KHTN
Tốc độ
Năm học: 2024 - 2025
dùng
Thông hiểu - Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng 1c.
đường đó.
0,2đ
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng
hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ
thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
Vận dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.
1 câu.2 ý
0,3đ
4. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (16 tiết).
– Khái quát Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và 1 câu
trao đổi chất
chuyển hoá năng lượng.
1đ
và chuyển
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá
hoá năng
năng lượng trong cơ thể.
lượng
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
+ Vai trò
quang hợp, hô hấp tế bào.
trao đổi chất Thông hiểu – Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang 0,5 câu
và chuyển
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với 0,5đ
hoá năng
chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm,
lượng
nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được
– Khái quát
phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ
trao đổi chất
đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu
và chuyển
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá
hoá năng
năng lượng.
lượng
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
+ Chuyển
hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được
hoá năng
khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
1. c
0,2đ
C 11
1, b
1. c,d
4 câu
1đ
2 câu
1đ
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
lượng ở tế
bào
. Quang hợp
. Hô hấp ở tế
bào
- Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
+ Trao đổi
khí
Vận dụng
III. ĐỀ RA.
chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân
giải.
– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao
đổi khí qua khí khổng của lá.
– Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí
khổng, nêu
được chức năng của khí khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường
đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động
vật (ví dụ ở người)
– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
cây xanh.
Vận dụng c – Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp 0,5 câu
tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần 0,3đ
phơi khô,...).
– Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang
hợp ở cây xanh.
– Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở
thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
2 câu
( 1đ)
A.TRẮC NGHIỆM.
Câu 1.(0,25) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước.
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm.
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Đưa ra dự đoán khoa học đề giải quyết vấn đề
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
A. 1-2-3-4-5
B. 5-4-3-2-1;
C. 4 – 1 – 3 – 5 – 2;
D. 1 – 4 – 3 – 5 – 2
Câu 2.(0,25) Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 3 (0,3đ)Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra
là: A. lũ lụt.
B. hạn hán..
C. mưa acid.
D. bão tuyết.
Câu 4 ( 0,3).Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số?
A. 9,999s – 0,0001s. B. 99s – 1s. C. 10s – 9s. D. 99,99s – 0,01s
Câu 5.( 0,3đ) Thời tiết nồm ẩm vào cuối mùa xuân có bản chất là hiện tượng
A. ngưng tụ hơi nước.
B. bay hơi nước ở thể lỏng. C. đông đặc nước ở thể lỏng.
D. nóng chảy nước ở thể rắn.
Câu 6. (0,3đ)Cấu tạo của nguyên tử gồm
A. hạt nhân và vỏ electron.. B. proton và nơtron.
C. proton và electron
D. nơtron và electron.
Câu 7 ( 0,25đ). Nguyên tố Sulfur có kí hiệu hóa học là
A. P
B. S
C. Cl
D. Ca
Câu 8. ( 0,25) Nguyên tố có kí hiệu hóa học là C có tên gọi là
A. Nitrogen B. Calcium
C. Carbon
D. Sodium
Bài 9.( 0,2)Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?
A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ. B. Đo độ dài dùng đồng hồ.
C. Đo thời gian dùng thước.
D. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Bài 10.( 0,25) Một xe đạp đi với vận tốc 14 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?
A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 14 km.
D. Mỗi km xe đạp đi trong 14 giờ.
Câu 11 (0,25): Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
A. A chạy nhanh hơn B. B. B chạy nhanh hơn A. C. Cả 2 bạn chạy với tốc độ bằng nhau.
D. Không xác định được
Câu 12 ( 0,25): Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp của cây xanh?
1. Ánh sáng.
3. Nước. 2. Nhiệt độ. 4. Khí carbon dioxide.
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 13: ( 0,25) Chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa như thế nào với sinh
vật?
A. Giúp sinh vật sinh vật phát triển và sinh sản.
B. Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. Giúp sinh vật tồn tại và sinh trưởng.
D. Giúp sinh vật vận động, cảm ứng.
Câu 14 ( 0,25). Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide.
B. khí oxygen, glucose.
C. glucose, khí carbon dioxide.
D. glucose, nước.
Câu 15. ( 0,25)Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng carbon đioxide, hàm lượng khí oxygen. B. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. C. nước, hàm lượng carbon
đioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 16: ( 0,5)Thế nào là quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
A. Là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
B. Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C.Là quá trình cơ thể tổng hợp các chất từ cơ thể môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Là quá trình cơ thể phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 17: ( 0,5đ) Chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa như thế nào với sinh
vật?
A. Giúp sinh vật sinh vật phát triển và sinh sản.
B. Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. Giúp sinh vật tồn tại và sinh trưởng.
D. Giúp sinh vật vận động, cảm ứng.
Câu 18( 0,5đ) Các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là:
A. Glucose, oxygen.
B. Glucose, nước.
C. Carbon dioxide, nước, ATP
D. Nước, oxygen
Câu 19. ( 0,5 đ)Nồng độ khí Oxygen mà ở đó thực vật giảm hô hấp tế bào là:
A. < 5%
B > 5%
C.< 0,5% D.> 15%
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
B.TỰ LUẬN.
Câu 1. Mỗi buổi sang các em đến trường bằng xe đạp. Biết vận tốc trung bình của xe đạp là 4m/s, vận tốc đi bộ là 4,75 km/h và phải
đến giờ lúc 6h30 phút hãy:
a.Khảo sát chuyển động từ nhà đến trường? (Nêu được chuyển động từ đấu đến đâu
Phương tiện nào( Đi bộ hay đi xe đạp) Nêu được quãng đường S từ nhà đến trường bao nhiêu m ( km))( 0,3đ)
b. Xây dựng bảng số liệu.? ( S = ? m . ( km) V = ? m/s ( km/h) ( 0,2)
c.Tính toán. Tính toán thời gian đi hết quãng đường từ nhà đến trường.? ( 0,2)
d. Tính toán xem khi xuất phát lúc mấy giờ thì kịp đến trường lúc 6h30p ? ( 0,1)
e. Việc khảo sát và tính toán như trên đã mạng lại cho em ích lợi gì? ( 0,3đ)
Câu 2 (1,2đ). Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X.
Câu 3
a. Nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp? ( 1đ)
b. Dựa vào quá trình quang hợp, giải thích vai trò của cây xanh trong tự nhiên?
( 0,5đ)
c.Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau
nhưng phụ thuộc lẫn nhau? ( 0,3đ)
I.
ĐÁP ÁN.
A. PHẦN TRĂC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
Phần trắc nghiệm khách quan được chấm theo hướng dẫn, theo các mức điểm từ 0,2 đên 0,5 ( 5,9đ)
.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
C
D
A
Điẻm
0,25
0,25
0,3
0,3
0,3
0,3
0,25
0,25
10
C
0,25
11
B
0,25
9
A
0,2
12
13
14
15
16
17
18
19
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
KHGD MÔN KHTN
Năm học: 2024 - 2025
B. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Tổng:1,1 đ
a. 0,3đ
b. 0,2đ
c. 0,2đ
d. 0,1đ
e. 0,3đ
Câu 2 Tổng 1,2đ ( Không có thành phần)
Câu 3. Tổng 1,8đ
a. 1đ
b. 0,5đ
c. 0,3đ
Giáo viên: Phạm Quang Nghĩa
Trường TH & THCS Thạch Hội
 









Các ý kiến mới nhất