Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KTRA GIỮA KÌ SỐ 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:43' 05-11-2024
Dung lượng: 570.2 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 3
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,
trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình
Khoa học tự nhiên
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đơn vị của công suất là:
A. Niu-ton (N)
B. Jun (J)
C. Mét (m)
D. Oát (W)
Câu 2. Công thức tính công cơ học là:
A. A = F.d
B. A = m.g
C. A = p.V
D. A =

F
d

Câu 3. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và độ cao của vật
B. Khối lượng và vận tốc của vật
C. Độ cao và vận tốc của vật
D. Khối lượng và nhiệt độ của vật
Câu 4. Động năng của một vật tỉ lệ thuận với:
A. Khối lượng của vật và bình phương vận tốc của nó
B. Độ cao của vật
C. Áp suất của chất lỏng
D. Khối lượng của vật và vận tốc của nó

Câu 5. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 10 m. Bỏ qua lực cản không khí. Công của
trọng lực tác dụng lên vật là:
A. 200 J
B. 196 J
C. 20 J
D. 400 J
Câu 6. Công thức tính động năng của một vật là:
1
2

A. Wd = mv 2
B. Wd = mgh
1
2

C. Wd = gh 2
D. Wd = mv 2
Câu 7. Thế năng của một vật ở độ cao so với mặt đất là:
1
2

A. Wt = mv 2
B. Wt = mgh
C. Wt = mgv
1
2

D. Wt = mgh
Câu 8. Đơn vị của thế năng là:
A. Niu-ton (N)
B. Jun (J)
C. Mét (m)
D. Kilogam (kg)
Câu 9. Ánh sáng có thể truyền qua môi trường nào?
A. Chỉ qua chất rắn
B. Chỉ qua chất lỏng
C. Chỉ qua chất khí
D. Qua cả chất rắn, chất lỏng và chất khí

Câu 10. Hiện tượng ánh sáng bị đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường
trong suốt khác nhau gọi là:
A. Phản xạ ánh sáng
B. Khúc xạ ánh sáng
C. Tán sắc ánh sáng
D. Phản xạ toàn phần
Câu 11. Khi một chùm tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ:
A. Nhỏ hơn góc tới
B. Bằng góc tới
C. Lớn hơn góc tới
D. Bằng 0
Câu 12. Chiết suất của một môi trường là gì?
A. Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường đó
B. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của chất
C. Tỉ số giữa khối lượng và diện tích của chất
D. Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong môi trường đó và trong chân không
Câu 13. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
A. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn
B. Góc tới lớn hơn góc giới hạn
C. Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn và
góc tới lớn hơn góc giới hạn
Câu 14. Ứng dụng của lăng kính là để:
A. Phân tích các thành phần màu của ánh sáng
B. Tạo ảnh phóng đại
C. Tạo ảnh nhỏ hơn
D. Tăng cường ánh sáng
Câu 15. Ánh sáng đơn sắc là:
A. Ánh sáng có nhiều màu
B. Ánh sáng chỉ có một màu duy nhất

C. Ánh sáng có thể phân tích thành nhiều màu
D. Ánh sáng không có màu sắc
Câu 16. Trong quá trình khúc xạ, nếu ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ
so với góc tới sẽ:
A. Lớn hơn
B. Bằng nhau
C. Nhỏ hơn
D. Không đổi
Câu 17. Đơn vị của điện trở là:
A. Oát (W)
B. Vôn (V)
C. Ôm (Ω)
D. Ampe (A)
Câu 18. Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua một điện trở 5 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở là:
A. 2,5 V
B. 5 V
C. 7 V
D. 10 V
Câu 19. Công thức tính công suất điện là:
A. P = U.I
B. P = I2R
C. P =

U
R

D. Cả A và B đúng
Câu 20. Điện trở tương đương của hai điện trở 4 Ω và 6 Ω mắc nối tiếp là:
A. 10 Ω
B. 2.4 Ω
C. 24 Ω
D. 1.5 Ω
Câu 21. Dòng điện trong mạch có chiều từ:

A. Cực âm đến cực dương
B. Cực dương đến cực âm
C. Không xác định
D. Cả hai chiều
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng điện từ?
A. Điện phân
B. Nhiễm điện do cọ xát
C. Truyền sóng điện từ
D. Sự hòa tan của muối trong nước
Câu 23. Một điện trở 10 Ω nối vào nguồn điện 220 V, công suất điện tiêu thụ là:
A. 22 W
B. 220 W
C. 4840 W
D. 44 W
Câu 24. Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Ampe (A)
B. Volt (V)
C. Ôm (Ω)
D. Jun (J)
Câu 25. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 3 Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương
đương của đoạn mạch là:
A. 2 Ω
B. 1,2 Ω
C. 1,8 Ω
D. 8 Ω
Câu 26. Khi mắc nối tiếp hai điện trở, cường độ dòng điện qua các điện trở:
A. Bằng nhau
B. Tỉ lệ nghịch với điện trở
C. Tỉ lệ thuận với điện trở
D. Không xác định

Câu 27. Tia sáng khi truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ với
góc tới bằng góc giới hạn thì:
A. Xảy ra khúc xạ
B. Xảy ra phản xạ toàn phần
C. Không xảy ra khúc xạ
D. Xảy ra tán sắc
Câu 28. Khi hai điện trở mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:
A. Bằng nhau
B. Tỉ lệ với điện trở
C. Tỉ lệ nghịch với điện trở
D. Không xác định
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Một vật có khối lượng 5 kg được nâng lên độ cao 8 m. Tính công của trọng lực và
thế năng trọng trường mà vật này có được ở độ cao đó.
Câu 2: Một tia sáng truyền từ không khí vào một khối thủy tinh có chiết suất là 1,5 với góc
tới là 30°. Tính góc khúc xạ của tia sáng khi vào thủy tinh.
Câu 3: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 4 Ω và R2 = 8 Ω mắc nối tiếp. Nối mạch vào
nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của mạch điện.
b) Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế trên mỗi điện trở.

Đáp án và Lời giải chi tiết
1

2

3

4

5

6

7

D

A

A

A

A

A

B

8

9

10

11

12

13

14

B

D

B

C

A

D

A

15

16

17

18

19

20

21

B

C

C

D

D

A

B

22

23

24

25

26

27

28

D

C

A

B

A

A

A

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đơn vị của công suất là:
A. Niu-ton (N)
B. Jun (J)
C. Mét (m)
D. Oát (W)
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công suất
Cách giải
Đơn vị của công suất là Oát (W)
Đáp án D
Câu 2. Công thức tính công cơ học là:
A. A = F.d
B. A = m.g
C. A = p.V
D. A =

F
d

Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết công cơ học
Cách giải
Công thức tính công cơ học là A = F.d

Đáp án A
Câu 3. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và độ cao của vật
B. Khối lượng và vận tốc của vật
C. Độ cao và vận tốc của vật
D. Khối lượng và nhiệt độ của vật
Phương pháp giải
Thế năng trọng trường Wt của một vật được xác định bằng công thức: Wt = mgh
Cách giải
Công thức cho thấy thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng m và độ cao h của vật.
Vận tốc và nhiệt độ không ảnh hưởng đến thế năng trọng trường.
Đáp án A
Câu 4. Động năng của một vật tỉ lệ thuận với:
A. Khối lượng của vật và bình phương vận tốc của nó
B. Độ cao của vật
C. Áp suất của chất lỏng
D. Khối lượng của vật và vận tốc của nó
Phương pháp giải
1
2

Động năng Wđ của một vật được xác định bằng công thức: Wd = mv 2
Cách giải
Công thức cho thấy động năng tỉ lệ thuận với khối lượng m của vật và bình phương vận tốc
v2 của nó.
Đáp án A
Câu 5. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 10 m. Bỏ qua lực cản không khí. Công của
trọng lực tác dụng lên vật là:
A. 200 J
B. 50 J
C. 20 J
D. 400 J
Phương pháp giải

Công của trọng lực khi một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất được tính bằng: A = mgh
Cách giải
Công của trọng lực tác dụng lên vật là A = mgh  A = 2.10.10 = 200 J
Đáp án A
Câu 6. Công thức tính động năng của một vật là:
1
2

A. Wd = mv 2
B. Wd = mgh
1
2

C. Wd = gh 2
D. Wd = mv 2
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về động năng
Cách giải
1
2

Công thức tính động năng của một vật là Wd = mv 2
Đáp án A
Câu 7. Thế năng của một vật ở độ cao so với mặt đất là:
1
2

A. Wt = mv 2
B. Wt = mgh
C. Wt = mgv
1
2

D. Wt = mgh
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về thế năng trọng trường
Cách giải
Thế năng của một vật ở độ cao so với mặt đất là Wt = mgh
Đáp án B
Câu 8. Đơn vị của thế năng là:
A. Niu-ton (N)
B. Jun (J)

C. Mét (m)
D. Kilogam (kg)
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về thế năng trọng trường
Cách giải
Đơn vị của thế năng là Jun (J)
Đáp án B
Câu 9. Ánh sáng có thể truyền qua môi trường nào?
A. Chỉ qua chất rắn
B. Chỉ qua chất lỏng
C. Chỉ qua chất khí
D. Qua cả chất rắn, chất lỏng và chất khí
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về ánh sáng
Cách giải
Ánh sáng là một dạng sóng điện từ và có khả năng truyền qua các môi trường như chất rắn,
chất lỏng, và chất khí. Tuy nhiên, tốc độ truyền của nó sẽ khác nhau trong từng môi trường.
Đáp án D
Câu 10. Hiện tượng ánh sáng bị đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường
trong suốt khác nhau gọi là:
A. Phản xạ ánh sáng
B. Khúc xạ ánh sáng
C. Tán sắc ánh sáng
D. Phản xạ toàn phần
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết khúc xạ ánh sáng
Cách giải
Khi ánh sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau,
nó bị đổi hướng. Hiện tượng này được gọi là khúc xạ ánh sáng.
Đáp án B

Câu 11. Khi một chùm tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ:
A. Nhỏ hơn góc tới
B. Bằng góc tới
C. Lớn hơn góc tới
D. Bằng 0
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng
Cách giải
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn (nước) sang môi trường có chiết
suất nhỏ hơn (không khí), góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.
Đáp án C
Câu 12. Chiết suất của một môi trường là gì?
A. Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường đó
B. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của chất
C. Tỉ số giữa khối lượng và diện tích của chất
D. Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong môi trường đó và trong chân không
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết chiết suất
Cách giải
Chiết suất của một môi trường là tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi
trường đó.
Đáp án A
Câu 13. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
A. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn
B. Góc tới lớn hơn góc giới hạn
C. Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn và
góc tới lớn hơn góc giới hạn
Phương pháp giải
Vận dụng điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Cách giải
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn
sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
Đáp án D
Câu 14. Ứng dụng của lăng kính là để:
A. Phân tích các thành phần màu của ánh sáng
B. Tạo ảnh phóng đại
C. Tạo ảnh nhỏ hơn
D. Tăng cường ánh sáng
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về lăng kính
Cách giải
Lăng kính được sử dụng để phân tích các thành phần màu của ánh sáng do nó có khả năng
làm khúc xạ và tán sắc ánh sáng.
Đáp án A
Câu 15. Ánh sáng đơn sắc là:
A. Ánh sáng có nhiều màu
B. Ánh sáng chỉ có một màu duy nhất
C. Ánh sáng có thể phân tích thành nhiều màu
D. Ánh sáng không có màu sắc
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng
Cách giải
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng chỉ có một màu duy nhất, không thể phân tích thành nhiều màu
khác.
Đáp án B
Câu 16. Trong quá trình khúc xạ, nếu ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ
so với góc tới sẽ:
A. Lớn hơn
B. Bằng nhau

C. Nhỏ hơn
D. Không đổi
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng
Cách giải
Khi ánh sáng truyền từ không khí (môi trường có chiết suất thấp) vào nước (môi trường có
chiết suất cao), góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.
Đáp án C
Câu 17. Đơn vị của điện trở là:
A. Oát (W)
B. Vôn (V)
C. Ôm (Ω)
D. Ampe (A)
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết điện trở
Cách giải
Đơn vị đo điện trở là Ôm (Ω).
Đáp án C
Câu 18. Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua một điện trở 5 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở là:
A. 2,5 V
B. 5 V
C. 7 V
D. 10 V
Phương pháp giải
Công thức tính hiệu điện thế là: U = I.R
Cách giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: U = I .R = 2.5 = 10V
Đáp án D
Câu 19. Công thức tính công suất điện là:

A. P = U.I
B. P = I2R
C. P =

U
R

D. Cả A và B đúng
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công suất điện
Cách giải
Công thức tính công suất điện là P = U.I = I2R
Đáp án D
Câu 20. Điện trở tương đương của hai điện trở 4 Ω và 6 Ω mắc nối tiếp là:
A. 10 Ω
B. 2,4 Ω
C. 24 Ω
D. 1,5 Ω
Phương pháp giải
Vận dụng công thức đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Điện trở tương đương của hai điện trở 4 Ω và 6 Ω mắc nối tiếp là: Rtd = R1 + R2 = 4 + 6 = 10Ω
Đáp án A
Câu 21. Dòng điện trong mạch có chiều từ:
A. Cực âm đến cực dương
B. Cực dương đến cực âm
C. Không xác định
D. Cả hai chiều
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết dòng điện
Cách giải
Dòng điện trong mạch thường được quy ước là có chiều từ cực dương đến cực âm.
Đáp án B
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng điện từ?

A. Điện phân
B. Nhiễm điện do cọ xát
C. Truyền sóng điện từ
D. Sự hòa tan của muối trong nước
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết điện từ
Cách giải
Sự hòa tan của muối trong nước không liên quan đến điện từ.
Đáp án D
Câu 23. Một điện trở 10 Ω nối vào nguồn điện 220 V, công suất điện tiêu thụ là:
A. 22 W
B. 220 W
C. 4840 W
D. 44 W
Phương pháp giải
Công suất điện tiêu thụ được tính bằng: P =

U2
R

Cách giải
Công suất điện tiêu thụ là P =

U2
2202
P=
= 4840 W
R
10

Đáp án C
Câu 24. Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Ampe (A)
B. Volt (V)
C. Ôm (Ω)
D. Jun (J)
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về cường độ dòng điện
Cách giải
Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
Đáp án A

Câu 25. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 3 Ω mắc song song. Điện trở
tương đương của đoạn mạch là:
A. 2 Ω
B. 1,2 Ω
C. 1,8 Ω
D. 8 Ω
Phương pháp giải
Vận dụng công thức đoạn mạch song song
Cách giải
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

1
1 1 1 1 5
= +
= + =  Rtd = 1, 2
Rtd R1 R2 2 3 6

Đáp án B
Câu 26. Khi mắc nối tiếp hai điện trở, cường độ dòng điện qua các điện trở:
A. Bằng nhau
B. Tỉ lệ nghịch với điện trở
C. Tỉ lệ thuận với điện trở
D. Không xác định
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Khi mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các điện trở bằng nhau.
Đáp án A
Câu 27. Tia sáng khi truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ với
góc tới bằng góc giới hạn thì:
A. Xảy ra khúc xạ
B. Xảy ra phản xạ toàn phần
C. Không xảy ra khúc xạ
D. Xảy ra tán sắc
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết hiện tượng khúc xạ
Cách giải

Khi góc tới bằng góc giới hạn, tia sáng sẽ xảy ra khúc xạ với góc khúc xạ bằng 90 độ, đồng
thời một phần ánh sáng bị phản xạ lại.
Đáp án A
Câu 28. Khi hai điện trở mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:
A. Bằng nhau
B. Tỉ lệ với điện trở
C. Tỉ lệ nghịch với điện trở
D. Không xác định
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết đoạn mạch song song
Cách giải
Khi hai điện trở mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.
Đáp án A
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Một vật có khối lượng 5 kg được nâng lên độ cao 8 m. Tính công của trọng lực và
thế năng trọng trường mà vật này có được ở độ cao đó.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính công và thế năng
Cách giải
Công của trọng lực khi vật được nâng lên độ cao h = 8 m từ mặt đất là:
A = −mgh = −5.10.8 = −400 J

Thế năng trọng trường của vật ở độ cao h là:
Wt = mgh = 5.10.8 = 400 J

Câu 2: Một tia sáng truyền từ không khí vào một khối thủy tinh có chiết suất là 1,5 với góc
tới là 30°. Tính góc khúc xạ của tia sáng khi vào thủy tinh.
Phương pháp giải
Vận dụng định luật khúc xạ
Cách giải
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
n1 sin i = n2 sin r  1.sin 30 = 1,5.sin r  sin r =

1
 r = 19, 47
3

Câu 3: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 4 Ω và R2 = 8 Ω mắc nối tiếp. Nối mạch vào
nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của mạch điện.
b) Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế trên mỗi điện trở.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức của đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
a) Điện trở tương đương khi hai điện trở mắc nối tiếp: Rtd = R1 + R2 = 4 + 8 = 12Ω
b) Cường độ dòng điện trong mạch: I =
Hiệu điện thế trên mỗi điện trở:
U1 = I .R1 = 2.4 = 8 V
U 2 = I .R2 = 2.8 = 16 V

U
24
=
= 2A
Rtd 12
 
Gửi ý kiến