khoa hoc tu nhien 7 Kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 05-11-2024
Dung lượng: 316.1 KB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 05-11-2024
Dung lượng: 316.1 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
Tiết 22;23 Tuần 9
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
Năm học 2023-2024
- Thời lượng:
Mở đầu: 5 tiết
Tương ứng
1,5
đ
Chủ đề 1 -Nguyên tử - Phân tử - Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (15 tiết):
4,5 đ
Chủ đề 3: Tốc độ ( 11 tiết)
4,0 đ
Chủ đề 4: Âm thanh (2 tiết)
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm ; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm;
Vận dụng cao:1,0 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I KHTN 7
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
1
1. Mở đầu (5 tiết)
2
1
Trắc
nghiệ
m
3
2
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luận
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luận
10
1
Trắc
nghiệ
m
11
2
Điểm
số
12
1,5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
1
2. Chủ đề 1 :
Nguyên tử Nguyên tố hóa học
– Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học. (15 tiết)
3. Chủ đề 3: Tốc
độ ( 11+2 tiết)
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm
2
Trắc
nghiệ
m
3
6
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luận
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
10
Trắc
nghiệ
m
11
1
4
Tự
luận
Điểm
số
12
3
3
1
11
1
2,75
3,75 điểm
1
3
1
3,0
0,25
3,25 điểm
1
1
2
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
5
12
7,0
3,0
10 điểm
4,0
10
10 đ
BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Mức
độ
Nhận
Yêu cầu cần đạt
Số ý
TL /số
câu TN
TL TN
(Số (Số
ý) câu)
– Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ 1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
Câu
TN
(Số
câu)
Câu
biết
13
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn
Khoa học tự nhiên 7);
1. Mở đầu
2. Chủ đề
1 :
Nguyên
tử Nguyên
tố hóa
học – Sơ
lược bảng
tuần
hoàn các
nguyên
tố hóa
học. 15
tiết)
năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên.
1
1
Câu
2
– Biết được cấu tạo nguyên tử .gồm các hạt nhỏ hơn
2
Câu
7;8
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học.
4
Câu
3;4;5
;6
– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình
sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
Nhận
biết
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
(đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố
hiểu kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí
hiếm trong bảng tuần hoàn.
- Vẽ được mô hình sắp xếp electron của nguyên tử
- Xác định được khối lượng nguyên tử của các nguyên tố
1
Câu
16
1
Câu
14
1
Câu
15
Vận
dụng
Nhận
biết
Tốc độ
chuyển
động
- Xác định tên và KHHH của nguyên tố khi đã biết nhóm, chu kỳ của
nguyên tố đó
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Nhận biết được công thức tính tốc độ
2
Câu
9;11
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
1
Câu
10
1
Câu
12
Thông Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
hiểu
Vận
dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
1
Câu
17
ĐỀ RA
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0Đ)
Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm bao nhiêu bước?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 2. Để đo thời gian chuyển động của một vật chuyển động nhanh trên một
quãng đường, để tránh việc sai số lớn, người ta thường dùng…
A. đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
B. đồng hồ.
C. đồng hồ bấm giây.
D. cổng quang điện.
Câu 3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. tính phi kim tăng dần.
B. tính kim loại
tăng dần.
C. nguyên tử khối tăng dần.
D. chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên
tử.
Câu 4. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số lớp electron.
D. số thứ tự nguyên tố.
Câu 5. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số lớp electron.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số thứ tự
nguyên tố.
Câu 6. Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 7. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Electron, Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 8. Các nguyên tử của những nguyên tố khác nhau thì sẽ có số hạt nào khác
nhau?
A. Số hạt neutron.
C. Cả số hạt electron và số hạt neutron.
B. Số hạt proton.
D. Cả số hạt proton và số hạt neutron.
Câu 9. Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức
nào đúng?
A. s = v/t.
B. t = v/s.
C. v = s/t.
D. s = t /v
Câu 10. Đơn vị đo tốc độ thường dùng trong hệ thống đo lường của Việt Nam là:
A. km/phút
B. m/h
C. cm/s
D. km/h
Câu 11. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một.
A. đường thẳng
bất kì
B. đường cong
C. đường gấp khúc
D. đường
Câu 12. Tốc độ của một ôtô là 36km/h,nó tương ứng với.
A. 36 000m/s
B. 10m/s
C. 18m/s
D.36m/s
II/ TỰ LUẬN ( 7,0Đ)
Câu 13(1,0 đ) . Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và
rèn luyện các kĩ năng nào? Kĩ năng nào thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình
thành giả thuyết.
Câu 14 (1,0 điểm). Nguyên tố A (Z+ = 12) là nguyên tố được sử dụng trong pháo
hoa. Khi cháy, hợp chất của nguyên tố A tạo ra ngọn lửa trắng rực rỡ. Vẽ mô hình
sắp xếp electron của A.
Câu 15 (1,0 điểm). Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử
nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X.
Câu 16 (1,0 điểm). Mỗi kim loại đều có vai trò ứng dụng khác nhau trong đời
sống, em hãy cho biết những kim loại nào thường được sử dụng để làm trang
sức. Dựa vào hình vẽ sau hãy cho biết nguyên tố của các kim loại đó nằm ở vị
trí nào trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
Câu 17 (3,0 đ). Một chiếc xe chuyển động trên hai đoạn đường:
a.
b.
Đoạn AB dài 15km đi trong 30 phút.
Đoạn BC dài 60km đi trong 45 phút
Tính tốc độ trên mỗi đoạn đường AB, BC.
Tính tốc độ trên cả hai đoạn đường từ A đến C.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0Đ)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đ/A
B
A
D
C
A
B
C
B
C
D
A
B
II/ TỰ LUẬN ( 7,0Đ)
Câu 13(1,0 đ) . Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và
rèn luyện các kĩ năng nào? Kĩ năng nào thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình
thành giả thuyết.
Để học tốt môn KHTN, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện 7 kỹ năng sau: (0,75 đ)
+ Kỹ năng quan sát
+ Kỹ năng phân loại
+ Kỹ năng liên kết
+ Kỹ năng đo
+ Kỹ năng dự báo
+ Kỹ năng viết báo cáo
+Kỹ năng thuyết trình
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình thành giả thuyết.
0,25 đ
Câu 14 (1,0 điểm). Nguyên tố A (Z+ = 12) là nguyên tố được sử dụng trong pháo
hoa. Khi cháy, hợp chất của nguyên tố A tạo ra ngọn lửa trắng rực rỡ. Vẽ mô hình
sắp xếp electron của A.
HS vẽ được mô hình
Câu 15 (1,0 điểm). Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử
nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X.
Mg = 24 amu
4.Mg = 3.X
4. 24 = 3. X
X = 4.24 amu :3 = 32 amu
X là sunfur KHHH là S
Câu 16 (1,0 điểm). Mỗi kim loại đều có vai trò ứng dụng khác nhau trong đời
sống, em hãy cho biết những kim loại nào thường được sử dụng để làm trang
sức. Dựa vào hình vẽ sau hãy cho biết nguyên tố của các kim loại đó nằm ở vị
trí nào trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
Tên
Chu kỳ
Nhóm
Gold
6
IB
Silver
5
IB
Platium
6
VIIIB
Câu
Câu 17
Tóm tắt
AB=s1=15km
t1=30 phút =0,5h
BC=s2=60km
t2=45 phút =
0,75h
a. v1=?
v2=?
b. v=?
Nội dung
a. Tốc độ của xe trên đoạn đường AB là:
v1=s1/t1= 15/0,5=30km/h
Tốc độ của xe trên đoạn đường BC là:
v2=s2/t2=60/0,75= 80km/h
b. Tốc độ chuyển động của xe trên khi đi từ A đến
C:
v= (s1+s2)/(t1+t2)
= (15+60)/(0,5+0,75)
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
= 60km/h
------------------------------ -----------------------
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
Năm học 2023-2024
- Thời lượng:
Mở đầu: 5 tiết
Tương ứng
1,5
đ
Chủ đề 1 -Nguyên tử - Phân tử - Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (15 tiết):
4,5 đ
Chủ đề 3: Tốc độ ( 11 tiết)
4,0 đ
Chủ đề 4: Âm thanh (2 tiết)
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm ; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm;
Vận dụng cao:1,0 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I KHTN 7
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
1
1. Mở đầu (5 tiết)
2
1
Trắc
nghiệ
m
3
2
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luận
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luận
10
1
Trắc
nghiệ
m
11
2
Điểm
số
12
1,5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
1
2. Chủ đề 1 :
Nguyên tử Nguyên tố hóa học
– Sơ lược bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học. (15 tiết)
3. Chủ đề 3: Tốc
độ ( 11+2 tiết)
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm
2
Trắc
nghiệ
m
3
6
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luận
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
Tổng số câu
10
Trắc
nghiệ
m
11
1
4
Tự
luận
Điểm
số
12
3
3
1
11
1
2,75
3,75 điểm
1
3
1
3,0
0,25
3,25 điểm
1
1
2
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
5
12
7,0
3,0
10 điểm
4,0
10
10 đ
BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Mức
độ
Nhận
Yêu cầu cần đạt
Số ý
TL /số
câu TN
TL TN
(Số (Số
ý) câu)
– Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ 1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
Câu
TN
(Số
câu)
Câu
biết
13
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn
Khoa học tự nhiên 7);
1. Mở đầu
2. Chủ đề
1 :
Nguyên
tử Nguyên
tố hóa
học – Sơ
lược bảng
tuần
hoàn các
nguyên
tố hóa
học. 15
tiết)
năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên.
1
1
Câu
2
– Biết được cấu tạo nguyên tử .gồm các hạt nhỏ hơn
2
Câu
7;8
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học.
4
Câu
3;4;5
;6
– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình
sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
Nhận
biết
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
(đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố
hiểu kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí
hiếm trong bảng tuần hoàn.
- Vẽ được mô hình sắp xếp electron của nguyên tử
- Xác định được khối lượng nguyên tử của các nguyên tố
1
Câu
16
1
Câu
14
1
Câu
15
Vận
dụng
Nhận
biết
Tốc độ
chuyển
động
- Xác định tên và KHHH của nguyên tố khi đã biết nhóm, chu kỳ của
nguyên tố đó
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Nhận biết được công thức tính tốc độ
2
Câu
9;11
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
1
Câu
10
1
Câu
12
Thông Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
hiểu
Vận
dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
1
Câu
17
ĐỀ RA
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0Đ)
Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm bao nhiêu bước?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 2. Để đo thời gian chuyển động của một vật chuyển động nhanh trên một
quãng đường, để tránh việc sai số lớn, người ta thường dùng…
A. đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
B. đồng hồ.
C. đồng hồ bấm giây.
D. cổng quang điện.
Câu 3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. tính phi kim tăng dần.
B. tính kim loại
tăng dần.
C. nguyên tử khối tăng dần.
D. chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên
tử.
Câu 4. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số lớp electron.
D. số thứ tự nguyên tố.
Câu 5. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số lớp electron.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số thứ tự
nguyên tố.
Câu 6. Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 7. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Electron, Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 8. Các nguyên tử của những nguyên tố khác nhau thì sẽ có số hạt nào khác
nhau?
A. Số hạt neutron.
C. Cả số hạt electron và số hạt neutron.
B. Số hạt proton.
D. Cả số hạt proton và số hạt neutron.
Câu 9. Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức
nào đúng?
A. s = v/t.
B. t = v/s.
C. v = s/t.
D. s = t /v
Câu 10. Đơn vị đo tốc độ thường dùng trong hệ thống đo lường của Việt Nam là:
A. km/phút
B. m/h
C. cm/s
D. km/h
Câu 11. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một.
A. đường thẳng
bất kì
B. đường cong
C. đường gấp khúc
D. đường
Câu 12. Tốc độ của một ôtô là 36km/h,nó tương ứng với.
A. 36 000m/s
B. 10m/s
C. 18m/s
D.36m/s
II/ TỰ LUẬN ( 7,0Đ)
Câu 13(1,0 đ) . Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và
rèn luyện các kĩ năng nào? Kĩ năng nào thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình
thành giả thuyết.
Câu 14 (1,0 điểm). Nguyên tố A (Z+ = 12) là nguyên tố được sử dụng trong pháo
hoa. Khi cháy, hợp chất của nguyên tố A tạo ra ngọn lửa trắng rực rỡ. Vẽ mô hình
sắp xếp electron của A.
Câu 15 (1,0 điểm). Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử
nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X.
Câu 16 (1,0 điểm). Mỗi kim loại đều có vai trò ứng dụng khác nhau trong đời
sống, em hãy cho biết những kim loại nào thường được sử dụng để làm trang
sức. Dựa vào hình vẽ sau hãy cho biết nguyên tố của các kim loại đó nằm ở vị
trí nào trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
Câu 17 (3,0 đ). Một chiếc xe chuyển động trên hai đoạn đường:
a.
b.
Đoạn AB dài 15km đi trong 30 phút.
Đoạn BC dài 60km đi trong 45 phút
Tính tốc độ trên mỗi đoạn đường AB, BC.
Tính tốc độ trên cả hai đoạn đường từ A đến C.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0Đ)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đ/A
B
A
D
C
A
B
C
B
C
D
A
B
II/ TỰ LUẬN ( 7,0Đ)
Câu 13(1,0 đ) . Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và
rèn luyện các kĩ năng nào? Kĩ năng nào thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình
thành giả thuyết.
Để học tốt môn KHTN, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện 7 kỹ năng sau: (0,75 đ)
+ Kỹ năng quan sát
+ Kỹ năng phân loại
+ Kỹ năng liên kết
+ Kỹ năng đo
+ Kỹ năng dự báo
+ Kỹ năng viết báo cáo
+Kỹ năng thuyết trình
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở Bước 2 - Hình thành giả thuyết.
0,25 đ
Câu 14 (1,0 điểm). Nguyên tố A (Z+ = 12) là nguyên tố được sử dụng trong pháo
hoa. Khi cháy, hợp chất của nguyên tố A tạo ra ngọn lửa trắng rực rỡ. Vẽ mô hình
sắp xếp electron của A.
HS vẽ được mô hình
Câu 15 (1,0 điểm). Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử
nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X.
Mg = 24 amu
4.Mg = 3.X
4. 24 = 3. X
X = 4.24 amu :3 = 32 amu
X là sunfur KHHH là S
Câu 16 (1,0 điểm). Mỗi kim loại đều có vai trò ứng dụng khác nhau trong đời
sống, em hãy cho biết những kim loại nào thường được sử dụng để làm trang
sức. Dựa vào hình vẽ sau hãy cho biết nguyên tố của các kim loại đó nằm ở vị
trí nào trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
Tên
Chu kỳ
Nhóm
Gold
6
IB
Silver
5
IB
Platium
6
VIIIB
Câu
Câu 17
Tóm tắt
AB=s1=15km
t1=30 phút =0,5h
BC=s2=60km
t2=45 phút =
0,75h
a. v1=?
v2=?
b. v=?
Nội dung
a. Tốc độ của xe trên đoạn đường AB là:
v1=s1/t1= 15/0,5=30km/h
Tốc độ của xe trên đoạn đường BC là:
v2=s2/t2=60/0,75= 80km/h
b. Tốc độ chuyển động của xe trên khi đi từ A đến
C:
v= (s1+s2)/(t1+t2)
= (15+60)/(0,5+0,75)
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
= 60km/h
------------------------------ -----------------------
 








Các ý kiến mới nhất