Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN 24-25 HÙNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:29' 06-11-2024
Dung lượng: 247.9 KB
Số lượt tải: 658
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
TỔ: 5.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1.
MÔN: TOÁN LỚP: 5.
Thời gian làm bài : 40 phút ( Không kể thời chép đề ).
Năm học:
2024 - 2025
(Kiểm tra vào ngày 05 tháng 11 năm 2024)
MA TRẬN– MÔN TOÁN
GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
STT

1

2

 3

Mức 1

Mạch kiến thức, kĩ năng
- Đọc, viết các số thập phân.
- Thực hiện chuyển hỗn số,
thành số thập phân.
- Nắm được giá trị của các chữ
số trong số thập phân.
- So sánh các số thập phân, làm
tròn số thập phân.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ
số và quan hệ phụ thuộc.
Đại lượng và đo đại lượng

Yếu tố hình học
- Vận dụng giải các bài toán
liên quan đến tính diện tích và
đo đại lượng.

TN

TL

Mức 2

Mức 3

TN

TL

TN

TL

Số câu

3

1

1

1

1

Câu số

1;2,5

6

7

9

8

1,0

1,0

1,0

1,0

4,0

Tổng
7

8,0

Điểm

Số câu

1

   1

Câu số

3

Điểm

1,0

1,0

Số câu

1

1

Câu số

4

Điểm

1,0

1,0

Tổng số câu

4

3

1

1

1

9

Tổng số điểm

4,0

3,0

1,0

1,0

1,0

10,0

Trường TH Xuân Lãnh 1

Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024.

Lớp: ……………………………………….
Họ và tên: ……………………………….
Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút.
Lời phê của giáo viên

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
1. a) Viết cách đọc mỗi số thập phân sau:
+ 31,715 ...................................................................................................................................................
+ 0,008:....................................................................................................................................................
b) Số thập phân thích hợp để điền vào vị trí chữ A là: ..............................................................

2. a) Trong số thập phân 492,567 chữ số hàng phần trăm là:
A.
6.
B.
7.
C.
2.
D.
4.
4
b) Hỗn số 5
được viết dưới dạng số thập phân là:
10
A.
5,10.
B.
5,4.
C.
5,04.
D.
5,004.
c) Số thập phân bé nhất trong các số 0,056; 0,506; 0,065; 0,605 là:
A.
0,056.
B.
0,506.
C.
0,065.
D.
0,605
d) Làm tròn số thập phân 9,265 đến hàng phần trăm được kết quả là: ......................................
3. a) 5 ha = ……………………… m2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A.
5 000.
B.
50 000.
C.
500 000.
D.
5 000 000
2
b) 7 km = ……………………… ha. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A.
700.
B.
7 000.
C.
70 000.
D.
700 000.
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
-Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật chiều dài 600 m, chiều rộng 500 m. Thửa ruộng đó

có diện tích là …………………. ha.
5. Lớp học tiếng Anh có 18 bạn, trong đó có 11 bạn nam còn lại là bạn nữ. Tỉ số giữa sổ
bạn nữ và số bạn nam của lớp học tiếng Anh đó là:
A.
18:11.
B.
11: 18.
C.
7:11.
D.
11:7.
6. Một máy in, in 1 trang giấy trong 5 giây. Máy in đó in được bao nhiêu trang giấy trong 1
phút?
Trả lời: ...........................................................................................................................................
7. Tính rồi rút gọn (nếu có):
3
2
a)
+ = ..........................................................................................................................
4
7
9
4
b)
= .........................................................................................................................
5
3
1
8. Chị Mai mua thịt và mua rau hết 120 000 đồng. Số tiền mua rau bằng số tiền mua thịt.
3
Tính số tiền mua rau, số tiền mua thịt của chị Mai.
Bài giải

9. Trong một siêu thị, túi táo gồm 5 quả được bán với giá 60 000 đồng, nếu mua lẻ 1 quả
táo bán với giá 15 000 đồng. Chú Hoà cần mua 28 quả táo. Chú Hoà nên chọn cách mua thế nào để
phải trả số tiền là hợp lí nhất.

1

2

3

a
b
a
b
c
d
a
b

4
5
6
a
7

8

9

b

ĐÁP ÁN - MÔN TOÁN
Ba mươi mốt phẩy bảy trăm mười lăm.
Không phầy không không tám.
0,68
A
B
A
9,27
B
A
30
C
12 trang
29
28
7
15

Duyeät cuûa hieäu tröôûng

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
0,5
0,5

Tổng số phần bằng nhau:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị 1 phần là:
120 000 : 4 = 30 000 (đồng)
Số tiền chị Mai mua rau là:
30 000 x 1 = 30 000 (đồng)
Số tiền chị Mai mua thịt là:
30 000 x 3 = 90 000 (đồng)
Đáp số: Mua rau: 30 000 đồng
Mua thịt: 90 000 đồng
Chú Hòa mua 5 túi táo và 3 quả táo để trả ít tiền nhất.

Tổng cộng:

0,5

0,5

0,5
Thiếu 0,25
1
10

Xuaân Laõnh, ngaøy 30 thaùng 10 naêm 2024
Toå tröôûng.

Ñaëng Ngoïc Huøng
 
Gửi ý kiến