Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12: Sử dụng hàm IF

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 06h:26' 08-11-2024
Dung lượng: 349.3 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: TH&THCS Tân Hòa
Tổ: Khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 05/8/2024
Ngày giảng: ……………………….

Ngày …. tháng …. năm 2024
Ký duyệt

TIẾT 21 - BÀI 12A: SỬ DỤNG HÀM IF
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính
2. Về năng lực:
Sử dụng được hàm điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài chính.
3. Phẩm chất:
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bài giảng điện tử, máy tính.
- Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx ở bài 11a được lưu trữ trên máy tính của HS
- Đọc trước nội dung bài học trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Giới thiệu qui tắc quản lí tài chính 50-30-20, giúp kiểm soát chi tiêu của gia
đình hiệu quá, từ đó dẫn đến yêu cầu cần xử lý dữ liệu thực tế để biết chi tiêu của gia đình
như thế nào so với qui tắc.
b) Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trực giác hoặc trải nghiệm cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ hoạt
động nhóm.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo
cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá.
- HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời
- GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến.
- Mọi câu trả lời của HS đều được ghi
nhận, GV tổng hợp các ý kiến của HS và
dẫn dắt vào hoạt động 1 của nội dung hình
thành kiến thức.
2. Hoạt động 1: Hàm IF (15 phút)
a) Mục tiêu: HS chủ động khám phá tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trên bảng tính để đưa ra
nhận xét về tình hình chi tiêu theo qui tắc 50-30-20.
b) Nội dung: HS đọc đoạn văn bản sgk tr 48, tr 49, trả lời câu hỏi phần hoạt động 1: Tổng
hợp các khoản chi theo quy tắc 50-30-20.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và tổng kết của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa 1. Hàm IF
ra câu trả lời ở hoạt động 1, sgk tr 48,
tr 49.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và
đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm
hiểu kiến thức (sgk tr 48, tr 49).
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức
ở sgk trang 49.
- Dựa trên kiến thức đã học, GV yêu
cầu HS làm bài tập củng cố sgk tr 49.

1) - Cột M lưu tổng tiền của mỗi mục chi A, B, C

PAGE \* MERGEFORMAT 5

trong vùng dữ liệu H2:I10. Chúng ta sử dụng hàm
SUMIF để tính toán dữ liệu. Ví dụ, công thức ở ô
M3 là =SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10)
- Cột N lưu tỉ lệ phần trăm số tiền của mỗi mục chi
(tại cột M) so với tổng số tiền đã chi (tại ô H11). Vì
vậy công thức tại ô N3 là =M3/$H$11*100%
2) Qui tắc đưa ra nhận xét tình trạng chi tiêu như
minh hoạ ở cột O trong Hình 12a.3 dựa trên quy tắc
quản lí tài chính 50-30-20 là Nếu tỉ lệ chi lớn hơn
50% thì nhận xét là "Nhiều hơn", còn không thì
nhận xét là "Ít hơn".
3. Hoạt động 3: Thực hành: Sử dụng hàm IF (45 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hành: Sử dụng hàm IF.
b) Nội dung: Bổ sung cột mục chi cho bảng tổng hợp khoản chi (như Hình 12a.2) và tạo
bảng dữ liệu tổng hợp các mục chi (như Hình 12a.3) theo gợi ý hướng dẫn sgk tr 50, 51.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên
máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk tr
50, tr 51 để hoàn thành nhiệm vụ 1 (lưu ý
hoán đổi để mỗi HS được thực hành trực
tiếp trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi
cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý
và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục
tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy
(ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo
cáo quá trình thực hành trước lớp.

Sản phẩm dự kiến

4. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng hàm IF
b) Nội dung: HS tự thực hành lại các bước trong phần thực hành để tạo ra sản phẩm.
c) Sản phẩm: Tệp bài làm của học sinh : Hình 12a.7 (trang 51 SGK) là bảng dữ liệu tính số
tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng.
d) Tổ chức thực hiện:

PAGE \* MERGEFORMAT 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên
máy tính bài tập trên (lưu ý hoán đổi vai trò
để mỗi HS thực hành một bài tập trên máy
tính).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi
cần thiết.
- HS báo cáo kết quả luyện tập, GV tổ chức
đánh giá.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở về một số nội
dung có thể trình bày trong Triển lãm tin
học để dẫn dắt sang hoạt động vận dụng.

Sản phẩm dự kiến
Hình 12a.7 (trang 51 SGK) là bảng dữ liệu
tính số tiền thưởng cho các đại lí của một
nhãn hàng.
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh
thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 5%,
còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%. Công
thức tại ô C2 là =IF(B2>10000,5%,0%)
được minh hoạ trong Hình 12a.1
b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí
nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ lệ
Công thức tại ô D2 là =B2*C2
c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ
thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:
– Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ
thưởng là 6%.
– Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ
thưởng là 4%.
– Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ
thưởng là 2%.
– Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
Công thức tại ô C2 được sửa lại là
=IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2
>10000,2%,0%)))

5. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Tonghopmuchi.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 51.
c) Sản phẩm:
1. Chỉnh sửa công thức tại ô O3 để có thể nhận xét tình trạng của mục chi Nhu cầu thiết yếu
theo hai mức: Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 80% thì nhận xét "Nhiều quá", nếu tỉ lệ chi lớn hơn 50%
thì nhận xét "Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là "Ít hơn".
Công thức =IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))
2. Tương tự câu 1, em hãy sử dụng hàm IF lồng nhau tại ô O4 và O5 để có thể nhận xét chi
tiết hơn tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm.
-

Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%,"Nhiều quá",IF(N4>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))

PAGE \* MERGEFORMAT 5

-

Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và O5 là:
=IF(N5>80%,"Nhiều quá",IF(N5>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))

Dựa trên quy tắc tài chính 50-30-20, em hãy điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối và
tài chính gia đình được kiểm soát hiệu quả
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài
giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm
thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng
được GV qui định.

Sản phẩm dự kiến

1. Chỉnh sửa công thức tại ô O3 để có thể
nhận xét tình trạng của mục chi Nhu cầu
thiết yếu theo hai mức: Nếu tỉ lệ chi lớn
hơn 80% thì nhận xét "Nhiều quá", nếu tỉ lệ
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả chi lớn hơn 50% thì nhận xét "Nhiều hơn",
làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của còn không thì nhận xét là "Ít hơn".
những tiết học tiếp theo.
Công thức =IF(N3>80%,"Nhiều quá",
IF(N3>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))
2. Tương tự câu 1, em hãy sử dụng hàm IF
lồng nhau tại ô O4 và O5 để có thể nhận
xét chi tiết hơn tình trạng của mục chi
Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm.
- Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%,
"Nhiều
quá",
IF(N4>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Tiết kiệm là và O5 là:
=IF(N5>80%,"Nhiều
quá",IF(N5>50%,
"Nhiều hơn", "Ít hơn"))
Dựa trên quy tắc tài chính 50-30-20, em
hãy điều chỉnh sao cho các mục chi được
cân đối và tài chính gia đình được kiểm
soát hiệu quả
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
đánh giá
Đánh giá thường
xuyên

Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp quan sát

Công cụ
đánh giá

Ghi Chú

Bài thực hành

PAGE \* MERGEFORMAT 5

PAGE \* MERGEFORMAT 5
 
Gửi ý kiến