Đề kiểm tra GHKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Uyên
Ngày gửi: 20h:01' 10-11-2024
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Uyên
Ngày gửi: 20h:01' 10-11-2024
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC .......................
KHỐI LỚP 4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4B
Năm học: 2024-2025
KIỂM TRA VIẾT
1. Luyện từ và câu (3 điểm)
a) Đề bài:
Câu 1: Tìm động từ phù hợp viết vào chỗ chấm trong mỗi câu sau: (1 điểm)
a) ...... thầy ...... bạn.
b) ...... người như thể ...... thân.
Câu 2: Tìm và viết 2 danh từ riêng chỉ tên tỉnh hoặc thành phố mà em biết.
(1 điểm)
...................................................................................................................................
Câu 3: Đặt một câu về hoạt động học tập mà em thích. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Đáp án:
Câu 1: HS tìm động từ phù hợp viết đúng mỗi chỗ chấm đạt 0,25 điểm.
a) Kính thầy yêu bạn.
b) Thương người như thể thương thân.
Câu 2: HS tìm và viết đúng 2 danh từ riêng chỉ tên tỉnh hoặc thành phố mà em
biết (Mỗi từ đạt 0,5 điểm nhưng phải đúng cách viết tên riêng).
Ví dụ: Đồng Tháp, An Giang hoặc thành phố Cần Thơ, thành phố
Châu Đốc.
Câu 3: Học sinh đặt câu đúng yêu câu về hoạt động học tập mà em thích. (1
điểm)
Ví dụ: Bạn Hân rất thích vẽ tranh.
2. Tập làm văn (7 điểm)
a) Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân, ...
đã làm.
b) Hướng dẫn đánh giá, cho điểm:
Đảm bảo các yêu cầu sau được 7 điểm:
- Về nội dung: Viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
(4 điểm)
- Về kĩ năng: (3 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
-------------------//------------------
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
KHỐI LỚP 4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4B
Năm học: 2024-2025
KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo lịch kiểm tra
thống nhất của Trường. (theo phân phối chương trình các tiết ôn tập giữa học kì I)
- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 80-85 tiếng/phút (Giáo
viên chọn trong SHS Tiếng Việt 4, tập 1- Cánh Diều; ghi tên bài vào phiếu cho từng
học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đã chuẩn bị sẵn). sau đó,
trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
Bài 1: Tuổi Ngựa (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 6)
Ngựa con sẽ đi khắp
Trên những cánh đồng quê
Lóa màu trắng hoa mơ
Trang giấy nguyên chưa viết
Con làm sao ôm hết
Mùi hoa huệ ngọt ngào
Gió và nắng xôn xao
Khắp đồng hoa cỏ dại…
Tuổi Ngựa
(Trích)
Tuổi con là tuổi ngựa
Nhưng mẹ ơi đừng buồn
Dẫu cách núi cách rừng
Dẫu cách sông cách bể
Con tìm về với mẹ
Ngựa con vẫn nhớ đường.
XUÂN HUỲNH
Câu hỏi: Ngựa con đã đi đâu và hứa gì với mẹ?
Trả lời: Ngưa con đi khắp cánh đông hoa, cách núi, cách rừng, cách bể nhưng
luôn nhớ đường về với mẹ.
Bài 2: Những vết đinh (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 14-15)
Những vết đinh
Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và
bảo:
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu
đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.
Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
MAI VĂN KHÔI (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
Trả lời: Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc
đinh lên hàng rào gỗ.
Bài 3: Những vết đinh (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 14-15)
Những vết đinh
Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh
đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận, lời xúc phạm của con
cũng giống như những vết đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong
lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những
vết đinh rất nhiều.
MAI VĂN KHÔI (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi: Từ lời nói của cha, người con suy nghĩ gì?
Trả lời: Không nên xúc phạm đến người khác trong cơn giận.
Bài 4: Văn hay chữ tốt (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 20)
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào
ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện
đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù
văn hay đến đâu mà chữ không ra gì thì cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức
luyện viết chữ sao cho đẹp.
Theo TRƯƠNG CHÍNH – ĐỖ LÊ CHUẨN
Câu hỏi: Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
Trả lời: Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được.
Bài 5: Lên rẫy (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 24)
Em cũng mế lên rẫy
Gùi đung đưa, đung đưa
Con chó vàng quấn quýt
Theo bước chân nô đùa.
Kìa Mặt Trời mới lo
Trên đầu chị tre xanh
Sương giăng đèn ngọn cỏ
Tia nắng chuyền long lanh
Bao nhiêu ngày chăm học
Mong đợi đến cuối tuần
Được giúp mế làm rẫy
Xôn xao hoài bước chân
Lên rẫy
Rẫy nhà em đẹp lắm
Bắp trổ cờ non xanh
Lúa làm duyên con gái
Suối lượn lờ quây quanh
Rừng đẹp tựa bức tranh
Phong lan muôn sắc nở
Hoa chuối màu thắm đỏ
Giăng mắc như đèn lồng …
ĐỖ TOÀN DIỆN
Câu hỏi: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào?
Trả lời: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi rất đẹp: Mặt trời mới ló trên ngọn tre.
Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ.
Bài 6: Người thu gió (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 57)
Người thu gió
Cậu bé Uy-li-am sống ở một làng quê nghèo của Châu Phi. Năm mười bốn tuổi,
cậu phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí. Rồi hạn hán xảy ra khiến gia đình cậu
và dân làng rơi vào cảnh đói kém. Nhiều người, trong đó có cả bạn bè của cậu, phải
bỏ mạng vì không còn thực phẩm để sống. Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp
các cánh đồng dần xanh tươi trở lại, nhưng Uy-li-am vẫn phải nghỉ học.
Theo TÍNH LÊ và NGUYỄN CƯỜNG
Câu hỏi: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó khăn như thế nào?
Trả lời: Làng quê của Uy-li-am là một làng quê nghèo ở Châu Phi. Hạn hán xảy
ra khiến gia đình và dân làng của cậu rơi vào hoàn cảnh đói kém, nhiều người phải bỏ
mạng vì không có thực phẩm để sống.
Bài 7: Mỗi lần cầm sách giáo khoa (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang
59)
Mỗi lần cầm sách giáo khoa
Mỗi lần cầm sách giáo khoa
Rưng rưng lại nhớ tuổi hoa đến trường.
Hầm kèo vẳng tiếng yêu thương
Hàng xoan rắc mực tím đường đạn bom.
Một thời khoai nướng thay cơm
Sách cùng ta đội mũ rơm giữa trời.
Bao nhiêu kiến thức ở đời
Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn.
Sách đằm lời mẹ ru con
Gieo khao khát để vẹn tròn tương lai.
Tiếng gà gáy ửng ban mai
Bậc tài danh cũng từ bài o, a, …
Tuổi thơ ấu đã lùi xa
Càng nâng niu sách giáo khoa đầu đời.
Mong con cháu được nên người
Những trang sách lại nói lời ước mơ.
HOÀI KHÁNH
Câu hỏi: Nhân vật trong bài thơ nhớ những kỉ niệm gì thời đi học?
Trả lời: Nhân vật trong bài thơ nhớ mỗi khi cầm sách giáo khoa, hầm kèo, hàng
xoan, khoai nướng, đội mũ rơm giữa trời thời đi học.
- GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đề bài:
Những trang sách tuổi thơ
Ba tôi đi làm xa nên những câu chuyện đầu tiên tôi nghe được là từ bà tôi và
chú tôi. Bà kể tôi nghe chuyện “Tấm Cám”, “Thạch Sanh”, “Cây tre trăm đốt”,
“Đôi hài bảy dặm”, … Chú tôi lại thích kể chuyện “Tôn Ngộ Không” và một số
truyện trong “Nghìn lẻ một đêm”.
Bà và chú kể mãi cũng hết chuyện. Từ khi nghe chú tôi mách những câu
chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự được viết trong các cuốn sách, tôi
cố gắng học chữ để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.
Bảy tuổi, tôi mê mẩn với những cuốn sách ba tôi mua về. Tám, chín tuổi tôi đã
mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng. Rồi tôi tìm
đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ”,…
Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm
xúc mà trên thực tế tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời. Sách đã bồi đắp tâm
hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài sắc một cách tự
nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng
đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.
Theo NGUYỄN NHẬT ÁNH
(Sách Cánh Diều trang 54, Tiếng Việt lớp 4, tập 1)
Đọc thầm bài Những trang sách tuổi thơ sau đó đánh dấu x vào ô trống trước
ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1; 3; 4 và hoàn thành câu trả lời cho các câu hỏi
còn lại ở phía dưới:
1. Bài đọc trên là lời kể của ai? M1
a/ Bà
b/ Bạn nhỏ
c/ Chú
d/ Ba
2. Đánh số (1, 2, 3, 4) vào trước các câu dưới đây để thể hiện diễn biến các sự
việc trước sau trong bài đọc Những trang sách tuổi thơ. M1
Tám, chín tuổi tôi đã mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ
hớt tóc trong làng.
Bảy tuổi, tôi mê mẩn với những cuốn sách ba tôi mua về.
Rồi tôi tìm đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ”,…
Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những
cảm xúc mà trên thực tế tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời.
3. Bạn nhỏ mấy tuổi thì đọc được chữ? M1
a/ Ba tuổi
b/ Năm tuổi
c/ Chín tuổi
d/ Bảy tuổi
4. Ai là người kể những câu chuyện đầu tiên cho bạn nhỏ nghe lúc ba bạn đi
làm xa? M1
a/ Bà
b/ Chú
c/ Bà và chú
d/ Mẹ
5. Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để làm gì? M2
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
6. Qua bài đọc trên, em hãy cho biết việc đọc sách đem lại lợi ích gì? M3
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
7. Đặt một câu về hoạt động vui chơi mà em thích. M2
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
8. Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A: M1
A
1. nhân hậu
B
a) hiền lành và ôn hòa
2. tình nghĩa
b) ăn ở có tình có nghĩa
3. hiền hòa
c) thương người, tôn trọng lẽ phải
4. nhân nghĩa
d) hiền và giàu lòng thương người
9. Xếp các từ sau vào hai nhóm: M1
(người, Bạch Đằng, Lam Sơn, tỉnh)
Nhóm từ là tên gọi của một sự
vật cụ thể.
Nhóm từ là tên gọi chung của một
loại sự vật.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
b
2
1
3
4
d
c
Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để để có thể
tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.
Đọc sách đem lại lợi ích giúp bồi đắp tâm hồn, làm
giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài
sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu
ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng đến vô
biên bờ cõi của trí tưởng tượng.
HS đặt câu đúng yêu cầu và đúng ngữ pháp.
1 – d; 2 – b; 3 – a; 4 - c
Nhóm từ là tên gọi của
một sự vật cụ thể.
Nhóm từ là tên gọi chung
của một loại sự vật.
Bạch Đằng, Lam Sơn
người, tỉnh
--------------//------------
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
KHỐI LỚP 4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4B
Năm học: 2024-2025
KIỂM TRA VIẾT
1. Luyện từ và câu (3 điểm)
a) Đề bài:
Câu 1: Tìm động từ phù hợp viết vào chỗ chấm trong mỗi câu sau: (1 điểm)
a) ...... thầy ...... bạn.
b) ...... người như thể ...... thân.
Câu 2: Tìm và viết 2 danh từ riêng chỉ tên tỉnh hoặc thành phố mà em biết.
(1 điểm)
...................................................................................................................................
Câu 3: Đặt một câu về hoạt động học tập mà em thích. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Đáp án:
Câu 1: HS tìm động từ phù hợp viết đúng mỗi chỗ chấm đạt 0,25 điểm.
a) Kính thầy yêu bạn.
b) Thương người như thể thương thân.
Câu 2: HS tìm và viết đúng 2 danh từ riêng chỉ tên tỉnh hoặc thành phố mà em
biết (Mỗi từ đạt 0,5 điểm nhưng phải đúng cách viết tên riêng).
Ví dụ: Đồng Tháp, An Giang hoặc thành phố Cần Thơ, thành phố
Châu Đốc.
Câu 3: Học sinh đặt câu đúng yêu câu về hoạt động học tập mà em thích. (1
điểm)
Ví dụ: Bạn Hân rất thích vẽ tranh.
2. Tập làm văn (7 điểm)
a) Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân, ...
đã làm.
b) Hướng dẫn đánh giá, cho điểm:
Đảm bảo các yêu cầu sau được 7 điểm:
- Về nội dung: Viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
(4 điểm)
- Về kĩ năng: (3 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
-------------------//------------------
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
KHỐI LỚP 4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4B
Năm học: 2024-2025
KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo lịch kiểm tra
thống nhất của Trường. (theo phân phối chương trình các tiết ôn tập giữa học kì I)
- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 80-85 tiếng/phút (Giáo
viên chọn trong SHS Tiếng Việt 4, tập 1- Cánh Diều; ghi tên bài vào phiếu cho từng
học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đã chuẩn bị sẵn). sau đó,
trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
Bài 1: Tuổi Ngựa (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 6)
Ngựa con sẽ đi khắp
Trên những cánh đồng quê
Lóa màu trắng hoa mơ
Trang giấy nguyên chưa viết
Con làm sao ôm hết
Mùi hoa huệ ngọt ngào
Gió và nắng xôn xao
Khắp đồng hoa cỏ dại…
Tuổi Ngựa
(Trích)
Tuổi con là tuổi ngựa
Nhưng mẹ ơi đừng buồn
Dẫu cách núi cách rừng
Dẫu cách sông cách bể
Con tìm về với mẹ
Ngựa con vẫn nhớ đường.
XUÂN HUỲNH
Câu hỏi: Ngựa con đã đi đâu và hứa gì với mẹ?
Trả lời: Ngưa con đi khắp cánh đông hoa, cách núi, cách rừng, cách bể nhưng
luôn nhớ đường về với mẹ.
Bài 2: Những vết đinh (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 14-15)
Những vết đinh
Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và
bảo:
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu
đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.
Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
MAI VĂN KHÔI (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
Trả lời: Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc
đinh lên hàng rào gỗ.
Bài 3: Những vết đinh (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 14-15)
Những vết đinh
Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh
đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận, lời xúc phạm của con
cũng giống như những vết đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong
lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những
vết đinh rất nhiều.
MAI VĂN KHÔI (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi: Từ lời nói của cha, người con suy nghĩ gì?
Trả lời: Không nên xúc phạm đến người khác trong cơn giận.
Bài 4: Văn hay chữ tốt (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 20)
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào
ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện
đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù
văn hay đến đâu mà chữ không ra gì thì cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức
luyện viết chữ sao cho đẹp.
Theo TRƯƠNG CHÍNH – ĐỖ LÊ CHUẨN
Câu hỏi: Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
Trả lời: Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được.
Bài 5: Lên rẫy (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 24)
Em cũng mế lên rẫy
Gùi đung đưa, đung đưa
Con chó vàng quấn quýt
Theo bước chân nô đùa.
Kìa Mặt Trời mới lo
Trên đầu chị tre xanh
Sương giăng đèn ngọn cỏ
Tia nắng chuyền long lanh
Bao nhiêu ngày chăm học
Mong đợi đến cuối tuần
Được giúp mế làm rẫy
Xôn xao hoài bước chân
Lên rẫy
Rẫy nhà em đẹp lắm
Bắp trổ cờ non xanh
Lúa làm duyên con gái
Suối lượn lờ quây quanh
Rừng đẹp tựa bức tranh
Phong lan muôn sắc nở
Hoa chuối màu thắm đỏ
Giăng mắc như đèn lồng …
ĐỖ TOÀN DIỆN
Câu hỏi: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào?
Trả lời: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi rất đẹp: Mặt trời mới ló trên ngọn tre.
Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ.
Bài 6: Người thu gió (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang 57)
Người thu gió
Cậu bé Uy-li-am sống ở một làng quê nghèo của Châu Phi. Năm mười bốn tuổi,
cậu phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí. Rồi hạn hán xảy ra khiến gia đình cậu
và dân làng rơi vào cảnh đói kém. Nhiều người, trong đó có cả bạn bè của cậu, phải
bỏ mạng vì không còn thực phẩm để sống. Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp
các cánh đồng dần xanh tươi trở lại, nhưng Uy-li-am vẫn phải nghỉ học.
Theo TÍNH LÊ và NGUYỄN CƯỜNG
Câu hỏi: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó khăn như thế nào?
Trả lời: Làng quê của Uy-li-am là một làng quê nghèo ở Châu Phi. Hạn hán xảy
ra khiến gia đình và dân làng của cậu rơi vào hoàn cảnh đói kém, nhiều người phải bỏ
mạng vì không có thực phẩm để sống.
Bài 7: Mỗi lần cầm sách giáo khoa (Sách Cánh Diều Tiếng Việt 4, tập 1, trang
59)
Mỗi lần cầm sách giáo khoa
Mỗi lần cầm sách giáo khoa
Rưng rưng lại nhớ tuổi hoa đến trường.
Hầm kèo vẳng tiếng yêu thương
Hàng xoan rắc mực tím đường đạn bom.
Một thời khoai nướng thay cơm
Sách cùng ta đội mũ rơm giữa trời.
Bao nhiêu kiến thức ở đời
Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn.
Sách đằm lời mẹ ru con
Gieo khao khát để vẹn tròn tương lai.
Tiếng gà gáy ửng ban mai
Bậc tài danh cũng từ bài o, a, …
Tuổi thơ ấu đã lùi xa
Càng nâng niu sách giáo khoa đầu đời.
Mong con cháu được nên người
Những trang sách lại nói lời ước mơ.
HOÀI KHÁNH
Câu hỏi: Nhân vật trong bài thơ nhớ những kỉ niệm gì thời đi học?
Trả lời: Nhân vật trong bài thơ nhớ mỗi khi cầm sách giáo khoa, hầm kèo, hàng
xoan, khoai nướng, đội mũ rơm giữa trời thời đi học.
- GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đề bài:
Những trang sách tuổi thơ
Ba tôi đi làm xa nên những câu chuyện đầu tiên tôi nghe được là từ bà tôi và
chú tôi. Bà kể tôi nghe chuyện “Tấm Cám”, “Thạch Sanh”, “Cây tre trăm đốt”,
“Đôi hài bảy dặm”, … Chú tôi lại thích kể chuyện “Tôn Ngộ Không” và một số
truyện trong “Nghìn lẻ một đêm”.
Bà và chú kể mãi cũng hết chuyện. Từ khi nghe chú tôi mách những câu
chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự được viết trong các cuốn sách, tôi
cố gắng học chữ để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.
Bảy tuổi, tôi mê mẩn với những cuốn sách ba tôi mua về. Tám, chín tuổi tôi đã
mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng. Rồi tôi tìm
đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ”,…
Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm
xúc mà trên thực tế tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời. Sách đã bồi đắp tâm
hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài sắc một cách tự
nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng
đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.
Theo NGUYỄN NHẬT ÁNH
(Sách Cánh Diều trang 54, Tiếng Việt lớp 4, tập 1)
Đọc thầm bài Những trang sách tuổi thơ sau đó đánh dấu x vào ô trống trước
ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1; 3; 4 và hoàn thành câu trả lời cho các câu hỏi
còn lại ở phía dưới:
1. Bài đọc trên là lời kể của ai? M1
a/ Bà
b/ Bạn nhỏ
c/ Chú
d/ Ba
2. Đánh số (1, 2, 3, 4) vào trước các câu dưới đây để thể hiện diễn biến các sự
việc trước sau trong bài đọc Những trang sách tuổi thơ. M1
Tám, chín tuổi tôi đã mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ
hớt tóc trong làng.
Bảy tuổi, tôi mê mẩn với những cuốn sách ba tôi mua về.
Rồi tôi tìm đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ”,…
Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những
cảm xúc mà trên thực tế tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời.
3. Bạn nhỏ mấy tuổi thì đọc được chữ? M1
a/ Ba tuổi
b/ Năm tuổi
c/ Chín tuổi
d/ Bảy tuổi
4. Ai là người kể những câu chuyện đầu tiên cho bạn nhỏ nghe lúc ba bạn đi
làm xa? M1
a/ Bà
b/ Chú
c/ Bà và chú
d/ Mẹ
5. Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để làm gì? M2
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
6. Qua bài đọc trên, em hãy cho biết việc đọc sách đem lại lợi ích gì? M3
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
7. Đặt một câu về hoạt động vui chơi mà em thích. M2
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
8. Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A: M1
A
1. nhân hậu
B
a) hiền lành và ôn hòa
2. tình nghĩa
b) ăn ở có tình có nghĩa
3. hiền hòa
c) thương người, tôn trọng lẽ phải
4. nhân nghĩa
d) hiền và giàu lòng thương người
9. Xếp các từ sau vào hai nhóm: M1
(người, Bạch Đằng, Lam Sơn, tỉnh)
Nhóm từ là tên gọi của một sự
vật cụ thể.
Nhóm từ là tên gọi chung của một
loại sự vật.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
b
2
1
3
4
d
c
Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để để có thể
tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.
Đọc sách đem lại lợi ích giúp bồi đắp tâm hồn, làm
giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài
sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu
ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng đến vô
biên bờ cõi của trí tưởng tượng.
HS đặt câu đúng yêu cầu và đúng ngữ pháp.
1 – d; 2 – b; 3 – a; 4 - c
Nhóm từ là tên gọi của
một sự vật cụ thể.
Nhóm từ là tên gọi chung
của một loại sự vật.
Bạch Đằng, Lam Sơn
người, tỉnh
--------------//------------
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất