Ma tran dac ta de kiem tra giua ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương
Ngày gửi: 20h:28' 22-11-2024
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương
Ngày gửi: 20h:28' 22-11-2024
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
Mức độ nhận thức
TT
1
2
3
Tên bài học
Chủ đề 1.
Nghề nghiệp
trong
lĩnh
vực kĩ thuật,
công nghệ
Chủ đề 2.
Giáo dục kĩ
thuật, công
nghệ trong
hệ
thống
giáo
dục
quốc dân
Đơn vị kiến thức
1. Nghề nghiệp
2. Một số ngành
nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ
1. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
Việt Nam
2. Phân luồng và
cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp, kĩ
thuật, công nghệ
3. Những hướng
đi liên quan đến
nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
Chủ đề 3.
Thị trường 1. Thị trường lao
lao động kĩ động
thuật, công
Nhận biết
Thông hiểu
Số CH
Thời
gian
(phút)
3
2,25
1
3
3
2,25
1
3
2
1,5
1
3
2
1,5
2
1,5
1
3
2
1,5
1
3
Số CH
Thời
gian
(phút)
Tổng số câu
Vận dụng
Số
CH
0
1
Thời
gian
(phút)
0
5
Vận dụng
cao
Số
CH
1
0
Thời
gian
(phút)
5
0
Số CH
%
tổng
điểm
TN
TL
Thời
gian
(phút)
4
0
5,25
1,25
4
1
10,25
2,25
3
1
4,5
1
2
0
1,5
0,5
3
1
9,5
2
3
0
4,5
1
2. Những vấn đề
nghệ tại Việt cơ bản của thị
Nam
trường lao động
VN hiện nay
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
2
1,5
1
3
1
5
0
0
3
2
9,5
2
16
12
6
18
2
10
1
5
22
3
45
50
40
30
70
20
10
30
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 1
Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ
thuật, công
nghệ
- Nhận biết được định
nghĩa, tính chất của nghề
nghiệp.
- Nhận biết được nghĩa
Nhận biết của nghề nghiệp mang
lại cho xã hội.
- Biết được ý nghĩa của
việc chọn đúng nghề đối
với gia đình.
- Xác định được yêu cầu
trình độ chuyên môn của
ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
- Biết được việc chọn
đúng
nghề
nghiệp
Thông hiểu
không mang lại ý nghĩa
nào cho xã hội.
- Nắm được nhu cầu lao
động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ hiện
nay.
- Giải thích được lí do
các nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ yêu
cầu người lao động cần
chịu được áp lực lớn.
Vận dụng
- Đưa ra lời khuyên về
ngành nghề phù hợp với
sở thích, đam mê liên
quan đến kĩ thuật, công
nghệ.
Vận dụng cao Vận dụng hiểu biết, liên
hệ bản thân để phân tích
được đặc điểm chung
của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Số câu TL/
Số câu hỏi TN
TN
TL
(số câu)
(số
câu)
10
1
Câu hỏi
TN
TL
C1,
C3,
C5,
C10,
C13,
C14
6
C9,
C11,
2
1
C3
(TL)
Giáo dục
kĩ thuật,
công nghệ
trong hệ
thống giáo
dục quốc
dân
Chủ đề 2
- Nhận biết được định
nghĩa hệ thống giáo dục
quốc dân.
- Nhận biết được khung
cơ cấu hệ thống giáo dục
Việt Nam.
- Nhận biết được thời
điểm phân luồng giáo
Nhận biết
dục phổ thông.
- Nêu được khái niệm
phân luồng trong giáo
dục và các cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo
dục.
- Biết được hướng đi của
HS sau khi tốt nghiệp
trung học học cơ sở.
- Xác định được đặc
điểm của giáo dục phổ
thông.
Thông hiểu - Nắm được mục tiêu
chính của hệ thống giáo
dục quốc dân.
- Xác định được hướng
HS không thể chọn sau
khi tốt nghiệp trung học
phổ thông.
- Lựa chọn được ngành
nghề phù hợp với trình
độ, năng lực bản thân.
Vận dụng
- Nắm được sự ảnh
hưởng của hệ thống giáo
dục quốc dân đến sự đa
dạng văn hóa.
10
1
6
C2,
C4,
C7,
C18,
C19,
C20
2
C12,
C17
C2
(TL)
1
Vận dụng cao
Chủ đề 3
Thị trường
- Nhận biết được khái
lao động kĩ
niệm thị trường lao
thuật, công
động.
Nhận biết
nghệ tại
- Biết đươc các yếu tố
Việt Nam
ảnh hưởng đến thị
trường lao động.
Thông hiểu
- Biết được nơi diễn ra
8
4
2
0
C6,
C8,
C21,
C22
C15,
Vận dụng
Vận dụng cao
hoạt động mua, bán
hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Xác định được nội
dung không đúng khi
nói về yếu tố ảnh hưởng
đến thị trường lao động.
- Biết được vai trò của
tiến bộ công nghệ đối
với thị trường lao động.
- Xác định được trách
nhiệm của HS trong việc
đưa ra quyết định nghề
tương lai.
- Biết được ngành nghề
sau khi ra trường có thể
hoạt động tại phòng thí
nghiệm hay tham gia
vào các bộ phận nghiên
cứu và phát triển của
nhà máy, xí nghiệp,
doanh nghiệp tư nhân,
các cơ quan nhà nước.
C16
1
C1
(TL)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
ĐỀ 1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
D
A
D
A
B
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
C
A
A
D
C
B
B
A
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20 Câu 21
Câu 22
C
A
D
B
C
B
ĐỀ 2
Câu 1
D
Câu 9
C
Câu 17
C
Câu 2
A
Câu 10
A
Câu 18
A
Câu 3
C
Câu 11
A
Câu 19
D
Câu 4
A
Câu 12
D
Câu 20
B
Câu 5
D
Câu 13
C
Câu 21
B
Câu 6
A
Câu 14
B
Câu 22
C
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
- Học sinh nên học thêm về lập trình, trí tuệ nhân
Câu 7
B
Câu 15
B
Câu 8
D
Câu 16
A
Biểu điểm
0,5
tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT) và các công nghệ mới.
Câu 1
(1,0 điểm) - Ngoài ra, cần rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ngoại
ngữ, và tư duy sáng tạo để thích ứng với thị trường
0,5
lao động toàn cầu hóa.
- Giáo dục mầm non giúp trẻ phát triển về thể chất,
0,5
tinh thần, và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho
Câu 2
việc học tập ở các bậc học tiếp theo.
(1,0 điểm)
- Nó còn giúp trẻ hình thành các kỹ năng giao tiếp,
tư duy sáng tạo, và khả năng hòa nhập xã hội.
- Cơ hội:
Câu 2
(1,0 điểm)
Việt Nam là điểm đến hấp dẫn cho đầu tư
công nghệ nhờ chi phí lao động thấp và lực
lượng lao động trẻ, nhanh nhẹn.
Sự gia tăng nhanh chóng của thị trường
0,5
0,25
thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến.
- Thách thức:
Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước
0,25
ngoài.
Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo và
bảo mật thông tin.
- Kỹ năng học sinh cần trang bị:
Kỹ năng lập trình và thiết kế hệ thống.
Khả năng làm việc với công nghệ AI, Big
Data.
Kỹ năng quản lý dự án và giao tiếp quốc tế.
0,5
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
Mức độ nhận thức
TT
1
2
3
Tên bài học
Chủ đề 1.
Nghề nghiệp
trong
lĩnh
vực kĩ thuật,
công nghệ
Chủ đề 2.
Giáo dục kĩ
thuật, công
nghệ trong
hệ
thống
giáo
dục
quốc dân
Đơn vị kiến thức
1. Nghề nghiệp
2. Một số ngành
nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ
1. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
Việt Nam
2. Phân luồng và
cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp, kĩ
thuật, công nghệ
3. Những hướng
đi liên quan đến
nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
Chủ đề 3.
Thị trường 1. Thị trường lao
lao động kĩ động
thuật, công
Nhận biết
Thông hiểu
Số CH
Thời
gian
(phút)
3
2,25
1
3
3
2,25
1
3
2
1,5
1
3
2
1,5
2
1,5
1
3
2
1,5
1
3
Số CH
Thời
gian
(phút)
Tổng số câu
Vận dụng
Số
CH
0
1
Thời
gian
(phút)
0
5
Vận dụng
cao
Số
CH
1
0
Thời
gian
(phút)
5
0
Số CH
%
tổng
điểm
TN
TL
Thời
gian
(phút)
4
0
5,25
1,25
4
1
10,25
2,25
3
1
4,5
1
2
0
1,5
0,5
3
1
9,5
2
3
0
4,5
1
2. Những vấn đề
nghệ tại Việt cơ bản của thị
Nam
trường lao động
VN hiện nay
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
2
1,5
1
3
1
5
0
0
3
2
9,5
2
16
12
6
18
2
10
1
5
22
3
45
50
40
30
70
20
10
30
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 1
Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ
thuật, công
nghệ
- Nhận biết được định
nghĩa, tính chất của nghề
nghiệp.
- Nhận biết được nghĩa
Nhận biết của nghề nghiệp mang
lại cho xã hội.
- Biết được ý nghĩa của
việc chọn đúng nghề đối
với gia đình.
- Xác định được yêu cầu
trình độ chuyên môn của
ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
- Biết được việc chọn
đúng
nghề
nghiệp
Thông hiểu
không mang lại ý nghĩa
nào cho xã hội.
- Nắm được nhu cầu lao
động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ hiện
nay.
- Giải thích được lí do
các nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ yêu
cầu người lao động cần
chịu được áp lực lớn.
Vận dụng
- Đưa ra lời khuyên về
ngành nghề phù hợp với
sở thích, đam mê liên
quan đến kĩ thuật, công
nghệ.
Vận dụng cao Vận dụng hiểu biết, liên
hệ bản thân để phân tích
được đặc điểm chung
của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Số câu TL/
Số câu hỏi TN
TN
TL
(số câu)
(số
câu)
10
1
Câu hỏi
TN
TL
C1,
C3,
C5,
C10,
C13,
C14
6
C9,
C11,
2
1
C3
(TL)
Giáo dục
kĩ thuật,
công nghệ
trong hệ
thống giáo
dục quốc
dân
Chủ đề 2
- Nhận biết được định
nghĩa hệ thống giáo dục
quốc dân.
- Nhận biết được khung
cơ cấu hệ thống giáo dục
Việt Nam.
- Nhận biết được thời
điểm phân luồng giáo
Nhận biết
dục phổ thông.
- Nêu được khái niệm
phân luồng trong giáo
dục và các cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo
dục.
- Biết được hướng đi của
HS sau khi tốt nghiệp
trung học học cơ sở.
- Xác định được đặc
điểm của giáo dục phổ
thông.
Thông hiểu - Nắm được mục tiêu
chính của hệ thống giáo
dục quốc dân.
- Xác định được hướng
HS không thể chọn sau
khi tốt nghiệp trung học
phổ thông.
- Lựa chọn được ngành
nghề phù hợp với trình
độ, năng lực bản thân.
Vận dụng
- Nắm được sự ảnh
hưởng của hệ thống giáo
dục quốc dân đến sự đa
dạng văn hóa.
10
1
6
C2,
C4,
C7,
C18,
C19,
C20
2
C12,
C17
C2
(TL)
1
Vận dụng cao
Chủ đề 3
Thị trường
- Nhận biết được khái
lao động kĩ
niệm thị trường lao
thuật, công
động.
Nhận biết
nghệ tại
- Biết đươc các yếu tố
Việt Nam
ảnh hưởng đến thị
trường lao động.
Thông hiểu
- Biết được nơi diễn ra
8
4
2
0
C6,
C8,
C21,
C22
C15,
Vận dụng
Vận dụng cao
hoạt động mua, bán
hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Xác định được nội
dung không đúng khi
nói về yếu tố ảnh hưởng
đến thị trường lao động.
- Biết được vai trò của
tiến bộ công nghệ đối
với thị trường lao động.
- Xác định được trách
nhiệm của HS trong việc
đưa ra quyết định nghề
tương lai.
- Biết được ngành nghề
sau khi ra trường có thể
hoạt động tại phòng thí
nghiệm hay tham gia
vào các bộ phận nghiên
cứu và phát triển của
nhà máy, xí nghiệp,
doanh nghiệp tư nhân,
các cơ quan nhà nước.
C16
1
C1
(TL)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
ĐỀ 1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
D
A
D
A
B
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
C
A
A
D
C
B
B
A
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20 Câu 21
Câu 22
C
A
D
B
C
B
ĐỀ 2
Câu 1
D
Câu 9
C
Câu 17
C
Câu 2
A
Câu 10
A
Câu 18
A
Câu 3
C
Câu 11
A
Câu 19
D
Câu 4
A
Câu 12
D
Câu 20
B
Câu 5
D
Câu 13
C
Câu 21
B
Câu 6
A
Câu 14
B
Câu 22
C
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
- Học sinh nên học thêm về lập trình, trí tuệ nhân
Câu 7
B
Câu 15
B
Câu 8
D
Câu 16
A
Biểu điểm
0,5
tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT) và các công nghệ mới.
Câu 1
(1,0 điểm) - Ngoài ra, cần rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ngoại
ngữ, và tư duy sáng tạo để thích ứng với thị trường
0,5
lao động toàn cầu hóa.
- Giáo dục mầm non giúp trẻ phát triển về thể chất,
0,5
tinh thần, và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho
Câu 2
việc học tập ở các bậc học tiếp theo.
(1,0 điểm)
- Nó còn giúp trẻ hình thành các kỹ năng giao tiếp,
tư duy sáng tạo, và khả năng hòa nhập xã hội.
- Cơ hội:
Câu 2
(1,0 điểm)
Việt Nam là điểm đến hấp dẫn cho đầu tư
công nghệ nhờ chi phí lao động thấp và lực
lượng lao động trẻ, nhanh nhẹn.
Sự gia tăng nhanh chóng của thị trường
0,5
0,25
thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến.
- Thách thức:
Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước
0,25
ngoài.
Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo và
bảo mật thông tin.
- Kỹ năng học sinh cần trang bị:
Kỹ năng lập trình và thiết kế hệ thống.
Khả năng làm việc với công nghệ AI, Big
Data.
Kỹ năng quản lý dự án và giao tiếp quốc tế.
0,5
 








Các ý kiến mới nhất