DE KIEM TRA GIUA KI 1 hd trai nghiem huong nghiep 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Trang
Ngày gửi: 18h:56' 03-12-2024
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Trang
Ngày gửi: 18h:56' 03-12-2024
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HĐTN LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Theo em, bắt nạt học đường là gì?
A. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần để đe dọa, làm tổn thương đến
người khác của một hoặc nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo
vệ bản thân mình.
B. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất để đe dọa, làm tổn thương đến người khác của
một hoặc nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân
mình.
C. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần để đe dọa, làm tổn thương đến
người khác của một học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân
mình.
D. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất để đe dọa, làm tổn thương đến người khác
của nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân mình.
Câu 2: Theo em, kỹ năng ứng xử, giao tiếp là gì?
A. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
B. Cách dùng từ ngữ truyền đạt cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
C. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn
tượng sâu sắc cho những người xung quanh.
D. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ và khả năng tạo ấn tượng sâu sắc cho những
người xung quanh.
Câu 3: Đâu không phải động lực bên ngoài?
A. Được thực hiện cùng nhóm bạn thân.
C. Lời khen, động viên khi đạt thành tích.
B. Hoạt động được quy định.
D. Sự quyết tâm thực hiện mục tiêu.
Câu 4: Theo em, thích nghi là gì?
A. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong công việc
B. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong học tập.
C. Là làm quen với môi trường mới, chấp nhận với những tình huống khó khăn và thay đổi
xảy ra trong cuộc sống và công việc.
D. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong cuộc sống và công việc.
Câu 5: Theo em, động lực là gì?
A. Là quá trình bắt đầu, định hướng các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
B. Là quá trình bắt đầu và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
C. Làquá trình định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch
được giao.
D. Là quá trình bắt đầu, định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế
hoạch được giao.
Câu 6: Đâu không phải cách ứng phó tiêu cực trước áp lực cuộc sống và căng thẳng trong học
tập?
A. Đổ lỗi cho người khác.
C. Chia sẻ với người thân, bạn bè.
B. Tự cô lập bản thân.
D. Sử dụng chất kích thích.
Câu 7: Đâu không phải khả năng thích nghi trong học tập?
A. Hiểu được sự thay đổi
C. Chủ động hoàn thành nhiệm vụ.
B. Đối mặt với những khó khăn.
D. Tích cực chia sẻ với các bạn.
Câu 8: Ý kiến nào sau đây không phải nội dung có trong kế hoạch lao động công ích ở trường?
A. Tên hoạt động.
C. Sự nổi tiếng của hoạt động.
B. Mục tiêu hoạt động.
D. Đối tượng tham gia.
Câu 9: Ý kiến nào sau đây không phải biểu hiện về thể chất khi căng thẳng?
A. Lo âu.
B. Đau đầu.
C. Mất ngủ.
D. Mệt mỏi.
Câu 10: Ý kiến nào sau đây không phải cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
cuộc sống?
A. Thay đổi nhận thức.
B. Tạo cảm xúc tích cực.
B. Giữ im lặng.
C. Chia sẻ với người thân.
Câu 11: Theo em vì sao cần nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử của bản thân?
A. Vì việc đánh giá bản thân giúp bộc lộ các yếu điểm từ đó hạn chế các hành vi chưa chuẩn
mực trong giao tiếp.
B. Vì việc nhận diện các điểm yếu giúp ta hoàn thiện hơn trong mắt mọi người xung quanh.
C. Vì việc đánh giá điểm tích cực và chưa tích cực giúp hạn chế điểm yếu, phát huy điểm
mạnh từ đó đạt được mục đích giao tiếp.
D. Vì việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Câu 12: Theo em, đâu là hậu quả của tình trạng áp lực cuộc sống?
A. Khiến cho sự tin tưởng của mọi người dần mất đi.
B. Công việc không hiệu quả, thể chất dần trở nên suy yếu.
C. Tạo ra những rào cản trong việc sinh hoạt hàng ngày.
D. Khiến bản thân mất đi cơ hội thay đổi công việc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 13 (3,0 điểm): Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn
bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Giang có thành tích học tập xuất sắc nhưng ít hợp tác và giúp đỡ các bạn trong
lớp.
- Tình huống 2: Minh thường xuyên từ chối nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm vì cho rằng
không phù hợp với mình.
Câu 14 (1,0 điểm): Nêu hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực và tích cực.
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HĐTN 9
I Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
- Chọn đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm.
1
2
3
4
5
6
A
C
D
D
D
C
Điểm
7
D
8
C
9
A
10
B
11
C
12
B
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 13: (3 điểm)
Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn bè
trong các tình huống :
- Tình huống 1:
+ Giang nên cởi mở, giao tiếp với các bạn trong lớp để hòa đồng, thân thiện hơn
+ Giang có thể giao tiếp với bạn cùng bàn thông qua việc giúp đỡ bạn giải bài tập,
giảng bài cho bạn.
+ Giang có thể thử tham gia các hoạt động chung của nhóm, tổ, lớp để có cơ hội tiếp
xúc, hiểu các bạn hơn.
+ Các bạn trong lớp cũng nên thường xuyên hỏi han, mời bạn tham gia cùng tạo điều
kiện cho bạn nếu bạn còn e dè, nhút nhát.
- Tình huống 2:
+ Minh có thể từ chối nhiệm vụ và nhận một nhiệm vụ khác trong nhóm hoặc trao
đổi nhiệm vụ với các bạn nếu bạn cảm thâdy không phù hợp với năng lực.
+ Minh cần bày tỏ suy nghĩ ý kiến với các bạn để tránh hiểu lầm, xây dựng sự thấu
hiểu và tin tưởng giữa các bạn.
+ Minh có thể nhờ sự giúp đỡ của các bạn hỗ trợ mình khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Minh có thể chọn cách nhờ sự hỗ trợ, tư vấn của thầy cô để hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 14: (1 điểm)
- Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
+ Thờ ơ, ngắt lời người khác.
+ Chỉ trích, phê phán người khác.
+ Hạ thấp, thiếu tôn trọng người khác
- Hành vi giao tiếp tích cực:
+ Cởi mở, chủ động giao tiếp.
+ Kết hợp lời nói và ngôn ngữ khác...
+ Thể hiện sự đồng cảm.
GVBM
Nguyễn Thị Hường
6
1,5
1,5
0,5
0,5
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HĐTN LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Đâu không hoạt động góp phần xây dựng văn hóa nhà trường của em?
A. Tọa đàm về chủ đề “Tôn trọng sự khác biệt của thầy cô, bạn bè”.
B. Xây dựng lối sống hài hòa với thầy cô, bạn bè.
C. Hoạt động phòng chống bạo lực học đường.
D. Thực hiện các hoạt động thiện nguyện ở vùng cao.
Câu 2: Theo em, kỹ năng ứng xử, giao tiếp là gì?
A. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
B. Cách dùng từ ngữ truyền đạt cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
C. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn
tượng sâu sắc cho những người xung quanh.
D. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ và khả năng tạo ấn tượng sâu sắc cho những
người xung quanh.
Câu 3: Đâu không phải động lực bên ngoài?
A. Được thực hiện cùng nhóm bạn thân.
C. Lời khen, động viên khi đạt thành tích.
B. Hoạt động được quy định.
D. Sự quyết tâm thực hiện mục tiêu.
Câu 4: Theo em, thích nghi là gì?
A. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong công việc
B. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong học tập.
C. Là làm quen với môi trường mới, chấp nhận với những tình huống khó khăn và thay đổi
xảy ra trong cuộc sống và công việc.
D. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong cuộc sống và công việc.
Câu 5: Theo em, động lực là gì?
A. Là quá trình bắt đầu, định hướng các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
B. Là quá trình bắt đầu và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
C. Làquá trình định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch
được giao.
D. Là quá trình bắt đầu, định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế
hoạch được giao.
Câu 6: Đâu không phải cách ứng phó tiêu cực trước áp lực cuộc sống và căng thẳng trong học
tập?
A. Đổ lỗi cho người khác.
C. Chia sẻ với người thân, bạn bè.
B. Tự cô lập bản thân.
D. Sử dụng chất kích thích.
Câu 7: Đâu không phải khả năng thích nghi trong học tập?
A. Hiểu được sự thay đổi
C. Chủ động hoàn thành nhiệm vụ.
B. Đối mặt với những khó khăn.
D. Tích cực chia sẻ với các bạn.
Câu 8: Ý kiến nào sau đây không phải nội dung có trong kế hoạch lao động công ích ở trường?
A. Tên hoạt động.
C. Sự nổi tiếng của hoạt động.
B. Mục tiêu hoạt động.
D. Đối tượng tham gia.
Câu 9: Ý kiến nào sau đây không phải biểu hiện về thể chất khi căng thẳng?
A. Lo âu.
B. Đau đầu.
C. Mất ngủ.
D. Mệt mỏi.
Câu 10: Ý kiến nào sau đây không phải cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
cuộc sống?
A. Thay đổi nhận thức.
C. Tạo cảm xúc tích cực.
B. Giữ im lặng.
D. Chia sẻ với người thân.
Câu 11: Theo em vì sao cần nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử của bản thân?
A. Vì việc đánh giá bản thân giúp bộc lộ các yếu điểm từ đó hạn chế các hành vi chưa chuẩn
mực trong giao tiếp.
B. Vì việc nhận diện các điểm yếu giúp ta hoàn thiện hơn trong mắt mọi người xung quanh.
C. Vì việc đánh giá điểm tích cực và chưa tích cực giúp hạn chế điểm yếu, phát huy điểm
mạnh từ đó đạt được mục đích giao tiếp.
D. Vì việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Câu 12: Theo em, đâu là hậu quả của tình trạng áp lực cuộc sống?
A. Khiến cho sự tin tưởng của mọi người dần mất đi.
B. Công việc không hiệu quả, thể chất dần trở nên suy yếu.
C. Tạo ra những rào cản trong việc sinh hoạt hàng ngày.
D. Khiến bản thân mất đi cơ hội thay đổi công việc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 13 (3,0 điểm): Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn
bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Giang có thành tích học tập xuất sắc nhưng ít hợp tác và giúp đỡ các bạn trong
lớp.
- Tình huống 2: Minh thường xuyên từ chối nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm vì cho rằng
không phù hợp với mình.
Câu 14 (1,0 điểm): Nêu hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực và tích cực.
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HĐTN 9
I Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
- Chọn đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm.
1
2
3
4
5
6
D
C
D
D
D
C
Điểm
7
D
8
C
9
A
10
B
11
C
12
B
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 13: (3 điểm)
Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn bè
trong các tình huống :
- Tình huống 1:
+ Giang nên cởi mở, giao tiếp với các bạn trong lớp để hòa đồng, thân thiện hơn
+ Giang có thể giao tiếp với bạn cùng bàn thông qua việc giúp đỡ bạn giải bài tập,
giảng bài cho bạn.
+ Giang có thể thử tham gia các hoạt động chung của nhóm, tổ, lớp để có cơ hội tiếp
xúc, hiểu các bạn hơn.
+ Các bạn trong lớp cũng nên thường xuyên hỏi han, mời bạn tham gia cùng tạo điều
kiện cho bạn nếu bạn còn e dè, nhút nhát.
- Tình huống 2:
+ Minh có thể từ chối nhiệm vụ và nhận một nhiệm vụ khác trong nhóm hoặc trao
đổi nhiệm vụ với các bạn nếu bạn cảm thâdy không phù hợp với năng lực.
+ Minh cần bày tỏ suy nghĩ ý kiến với các bạn để tránh hiểu lầm, xây dựng sự thấu
hiểu và tin tưởng giữa các bạn.
+ Minh có thể nhờ sự giúp đỡ của các bạn hỗ trợ mình khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Minh có thể chọn cách nhờ sự hỗ trợ, tư vấn của thầy cô để hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 14: (1 điểm)
- Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
+ Thờ ơ, ngắt lời người khác.
+ Chỉ trích, phê phán người khác.
+ Hạ thấp, thiếu tôn trọng người khác
- Hành vi giao tiếp tích cực:
+ Cởi mở, chủ động giao tiếp.
+ Kết hợp lời nói và ngôn ngữ khác...
+ Thể hiện sự đồng cảm.
GVBM
Nguyễn Thị Hường
6
1,5
1,5
0,5
0,5
MÔN: HĐTN LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Theo em, bắt nạt học đường là gì?
A. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần để đe dọa, làm tổn thương đến
người khác của một hoặc nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo
vệ bản thân mình.
B. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất để đe dọa, làm tổn thương đến người khác của
một hoặc nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân
mình.
C. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần để đe dọa, làm tổn thương đến
người khác của một học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân
mình.
D. Là hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất để đe dọa, làm tổn thương đến người khác
của nhiều học sinh đối với những cá nhân khó khăn trong việc tự bảo vệ bản thân mình.
Câu 2: Theo em, kỹ năng ứng xử, giao tiếp là gì?
A. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
B. Cách dùng từ ngữ truyền đạt cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
C. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn
tượng sâu sắc cho những người xung quanh.
D. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ và khả năng tạo ấn tượng sâu sắc cho những
người xung quanh.
Câu 3: Đâu không phải động lực bên ngoài?
A. Được thực hiện cùng nhóm bạn thân.
C. Lời khen, động viên khi đạt thành tích.
B. Hoạt động được quy định.
D. Sự quyết tâm thực hiện mục tiêu.
Câu 4: Theo em, thích nghi là gì?
A. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong công việc
B. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong học tập.
C. Là làm quen với môi trường mới, chấp nhận với những tình huống khó khăn và thay đổi
xảy ra trong cuộc sống và công việc.
D. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong cuộc sống và công việc.
Câu 5: Theo em, động lực là gì?
A. Là quá trình bắt đầu, định hướng các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
B. Là quá trình bắt đầu và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
C. Làquá trình định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch
được giao.
D. Là quá trình bắt đầu, định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế
hoạch được giao.
Câu 6: Đâu không phải cách ứng phó tiêu cực trước áp lực cuộc sống và căng thẳng trong học
tập?
A. Đổ lỗi cho người khác.
C. Chia sẻ với người thân, bạn bè.
B. Tự cô lập bản thân.
D. Sử dụng chất kích thích.
Câu 7: Đâu không phải khả năng thích nghi trong học tập?
A. Hiểu được sự thay đổi
C. Chủ động hoàn thành nhiệm vụ.
B. Đối mặt với những khó khăn.
D. Tích cực chia sẻ với các bạn.
Câu 8: Ý kiến nào sau đây không phải nội dung có trong kế hoạch lao động công ích ở trường?
A. Tên hoạt động.
C. Sự nổi tiếng của hoạt động.
B. Mục tiêu hoạt động.
D. Đối tượng tham gia.
Câu 9: Ý kiến nào sau đây không phải biểu hiện về thể chất khi căng thẳng?
A. Lo âu.
B. Đau đầu.
C. Mất ngủ.
D. Mệt mỏi.
Câu 10: Ý kiến nào sau đây không phải cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
cuộc sống?
A. Thay đổi nhận thức.
B. Tạo cảm xúc tích cực.
B. Giữ im lặng.
C. Chia sẻ với người thân.
Câu 11: Theo em vì sao cần nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử của bản thân?
A. Vì việc đánh giá bản thân giúp bộc lộ các yếu điểm từ đó hạn chế các hành vi chưa chuẩn
mực trong giao tiếp.
B. Vì việc nhận diện các điểm yếu giúp ta hoàn thiện hơn trong mắt mọi người xung quanh.
C. Vì việc đánh giá điểm tích cực và chưa tích cực giúp hạn chế điểm yếu, phát huy điểm
mạnh từ đó đạt được mục đích giao tiếp.
D. Vì việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Câu 12: Theo em, đâu là hậu quả của tình trạng áp lực cuộc sống?
A. Khiến cho sự tin tưởng của mọi người dần mất đi.
B. Công việc không hiệu quả, thể chất dần trở nên suy yếu.
C. Tạo ra những rào cản trong việc sinh hoạt hàng ngày.
D. Khiến bản thân mất đi cơ hội thay đổi công việc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 13 (3,0 điểm): Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn
bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Giang có thành tích học tập xuất sắc nhưng ít hợp tác và giúp đỡ các bạn trong
lớp.
- Tình huống 2: Minh thường xuyên từ chối nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm vì cho rằng
không phù hợp với mình.
Câu 14 (1,0 điểm): Nêu hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực và tích cực.
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HĐTN 9
I Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
- Chọn đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm.
1
2
3
4
5
6
A
C
D
D
D
C
Điểm
7
D
8
C
9
A
10
B
11
C
12
B
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 13: (3 điểm)
Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn bè
trong các tình huống :
- Tình huống 1:
+ Giang nên cởi mở, giao tiếp với các bạn trong lớp để hòa đồng, thân thiện hơn
+ Giang có thể giao tiếp với bạn cùng bàn thông qua việc giúp đỡ bạn giải bài tập,
giảng bài cho bạn.
+ Giang có thể thử tham gia các hoạt động chung của nhóm, tổ, lớp để có cơ hội tiếp
xúc, hiểu các bạn hơn.
+ Các bạn trong lớp cũng nên thường xuyên hỏi han, mời bạn tham gia cùng tạo điều
kiện cho bạn nếu bạn còn e dè, nhút nhát.
- Tình huống 2:
+ Minh có thể từ chối nhiệm vụ và nhận một nhiệm vụ khác trong nhóm hoặc trao
đổi nhiệm vụ với các bạn nếu bạn cảm thâdy không phù hợp với năng lực.
+ Minh cần bày tỏ suy nghĩ ý kiến với các bạn để tránh hiểu lầm, xây dựng sự thấu
hiểu và tin tưởng giữa các bạn.
+ Minh có thể nhờ sự giúp đỡ của các bạn hỗ trợ mình khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Minh có thể chọn cách nhờ sự hỗ trợ, tư vấn của thầy cô để hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 14: (1 điểm)
- Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
+ Thờ ơ, ngắt lời người khác.
+ Chỉ trích, phê phán người khác.
+ Hạ thấp, thiếu tôn trọng người khác
- Hành vi giao tiếp tích cực:
+ Cởi mở, chủ động giao tiếp.
+ Kết hợp lời nói và ngôn ngữ khác...
+ Thể hiện sự đồng cảm.
GVBM
Nguyễn Thị Hường
6
1,5
1,5
0,5
0,5
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HĐTN LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Đâu không hoạt động góp phần xây dựng văn hóa nhà trường của em?
A. Tọa đàm về chủ đề “Tôn trọng sự khác biệt của thầy cô, bạn bè”.
B. Xây dựng lối sống hài hòa với thầy cô, bạn bè.
C. Hoạt động phòng chống bạo lực học đường.
D. Thực hiện các hoạt động thiện nguyện ở vùng cao.
Câu 2: Theo em, kỹ năng ứng xử, giao tiếp là gì?
A. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
B. Cách dùng từ ngữ truyền đạt cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn tượng sâu
sắc cho những người xung quanh.
C. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ, quy tắc ứng xử phù hợp và khả năng tạo ấn
tượng sâu sắc cho những người xung quanh.
D. Cách dùng từ ngữ truyền đạt ý kiến, cử chỉ và khả năng tạo ấn tượng sâu sắc cho những
người xung quanh.
Câu 3: Đâu không phải động lực bên ngoài?
A. Được thực hiện cùng nhóm bạn thân.
C. Lời khen, động viên khi đạt thành tích.
B. Hoạt động được quy định.
D. Sự quyết tâm thực hiện mục tiêu.
Câu 4: Theo em, thích nghi là gì?
A. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong công việc
B. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong học tập.
C. Là làm quen với môi trường mới, chấp nhận với những tình huống khó khăn và thay đổi
xảy ra trong cuộc sống và công việc.
D. Là làm quen với môi trường mới, đối phó với những tình huống khó khăn và thay đổi xảy
ra trong cuộc sống và công việc.
Câu 5: Theo em, động lực là gì?
A. Là quá trình bắt đầu, định hướng các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
B. Là quá trình bắt đầu và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch được
giao.
C. Làquá trình định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế hoạch
được giao.
D. Là quá trình bắt đầu, định hướng và duy trì các hành vi có mục đích nhằm hoàn thành kế
hoạch được giao.
Câu 6: Đâu không phải cách ứng phó tiêu cực trước áp lực cuộc sống và căng thẳng trong học
tập?
A. Đổ lỗi cho người khác.
C. Chia sẻ với người thân, bạn bè.
B. Tự cô lập bản thân.
D. Sử dụng chất kích thích.
Câu 7: Đâu không phải khả năng thích nghi trong học tập?
A. Hiểu được sự thay đổi
C. Chủ động hoàn thành nhiệm vụ.
B. Đối mặt với những khó khăn.
D. Tích cực chia sẻ với các bạn.
Câu 8: Ý kiến nào sau đây không phải nội dung có trong kế hoạch lao động công ích ở trường?
A. Tên hoạt động.
C. Sự nổi tiếng của hoạt động.
B. Mục tiêu hoạt động.
D. Đối tượng tham gia.
Câu 9: Ý kiến nào sau đây không phải biểu hiện về thể chất khi căng thẳng?
A. Lo âu.
B. Đau đầu.
C. Mất ngủ.
D. Mệt mỏi.
Câu 10: Ý kiến nào sau đây không phải cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
cuộc sống?
A. Thay đổi nhận thức.
C. Tạo cảm xúc tích cực.
B. Giữ im lặng.
D. Chia sẻ với người thân.
Câu 11: Theo em vì sao cần nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử của bản thân?
A. Vì việc đánh giá bản thân giúp bộc lộ các yếu điểm từ đó hạn chế các hành vi chưa chuẩn
mực trong giao tiếp.
B. Vì việc nhận diện các điểm yếu giúp ta hoàn thiện hơn trong mắt mọi người xung quanh.
C. Vì việc đánh giá điểm tích cực và chưa tích cực giúp hạn chế điểm yếu, phát huy điểm
mạnh từ đó đạt được mục đích giao tiếp.
D. Vì việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Câu 12: Theo em, đâu là hậu quả của tình trạng áp lực cuộc sống?
A. Khiến cho sự tin tưởng của mọi người dần mất đi.
B. Công việc không hiệu quả, thể chất dần trở nên suy yếu.
C. Tạo ra những rào cản trong việc sinh hoạt hàng ngày.
D. Khiến bản thân mất đi cơ hội thay đổi công việc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 13 (3,0 điểm): Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn
bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Giang có thành tích học tập xuất sắc nhưng ít hợp tác và giúp đỡ các bạn trong
lớp.
- Tình huống 2: Minh thường xuyên từ chối nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm vì cho rằng
không phù hợp với mình.
Câu 14 (1,0 điểm): Nêu hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực và tích cực.
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HĐTN 9
I Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
- Chọn đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm.
1
2
3
4
5
6
D
C
D
D
D
C
Điểm
7
D
8
C
9
A
10
B
11
C
12
B
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 13: (3 điểm)
Xác định và xử lí tình huống phát triển mối quan hệ hài hòa với thầy cô, bạn bè
trong các tình huống :
- Tình huống 1:
+ Giang nên cởi mở, giao tiếp với các bạn trong lớp để hòa đồng, thân thiện hơn
+ Giang có thể giao tiếp với bạn cùng bàn thông qua việc giúp đỡ bạn giải bài tập,
giảng bài cho bạn.
+ Giang có thể thử tham gia các hoạt động chung của nhóm, tổ, lớp để có cơ hội tiếp
xúc, hiểu các bạn hơn.
+ Các bạn trong lớp cũng nên thường xuyên hỏi han, mời bạn tham gia cùng tạo điều
kiện cho bạn nếu bạn còn e dè, nhút nhát.
- Tình huống 2:
+ Minh có thể từ chối nhiệm vụ và nhận một nhiệm vụ khác trong nhóm hoặc trao
đổi nhiệm vụ với các bạn nếu bạn cảm thâdy không phù hợp với năng lực.
+ Minh cần bày tỏ suy nghĩ ý kiến với các bạn để tránh hiểu lầm, xây dựng sự thấu
hiểu và tin tưởng giữa các bạn.
+ Minh có thể nhờ sự giúp đỡ của các bạn hỗ trợ mình khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Minh có thể chọn cách nhờ sự hỗ trợ, tư vấn của thầy cô để hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 14: (1 điểm)
- Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
+ Thờ ơ, ngắt lời người khác.
+ Chỉ trích, phê phán người khác.
+ Hạ thấp, thiếu tôn trọng người khác
- Hành vi giao tiếp tích cực:
+ Cởi mở, chủ động giao tiếp.
+ Kết hợp lời nói và ngôn ngữ khác...
+ Thể hiện sự đồng cảm.
GVBM
Nguyễn Thị Hường
6
1,5
1,5
0,5
0,5
 









Các ý kiến mới nhất