Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:31' 10-12-2024
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 672
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:31' 10-12-2024
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4( Đề 1)
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
1. Đọc hiểu
văn bản
Số câu Mức 1
và
số điểm TNKQ TL
Tổng điểm
phần đọc
hiểu
TNKQ
Mức 3
Tổng
TL TNKQ TL TNKQ TL
Câu số
1, 2
3,4
5
Số điểm
1,0
1,5
1,0
Câu số
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Mức 2
6
Số điểm
Số câu
1,0
3
0,5
3
1,0
1
9,
10
2,0
2
Số điểm
2,0
2,0
1,0
2,0
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
8
7
2,5
1,0
1,5
3,0
4,0
4,0
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Giám thị 1
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.........
A. Đọc thầm bài :
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi
ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách.
Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã
tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ.
Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ
chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành
một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực
hiện được điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là
để chinh phục.".
(Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5đ) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là
ai?
A. M.Gorki
B. Xi-ôn-cốp-xki
C. Anh-xtanh
D. Niu-tơn
Câu 2. (0,5đ) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách.
B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên cao.
D. Ước mơ được bay lên bầu trời.
Câu 3. (0,5đ) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
A. Theo đuổi đam mê thành công
B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới
C. Dù sao thì trái đất vẫn quay
D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục
Câu 4. (1đ) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình.
B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ.
C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực, ý chí để
thực hiện ước mơ đó.
D. Vì ông gặp may mắn.
Câu 5. (1đ) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 đ) Dòng nào viết đúng danh từ riêng?
A. Trường tiểu học Lê Hồng Phong.
B. Đài truyền hình Hà nội.
C. Bộ giáo dục và đào tạo.
D. Công ty thuốc lá Thăng long.
Câu 7. (1đ) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo,
thương mến vô cùng.
Câu 8: (0,5đ) Danh từ trong câu văn: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là
để chinh phục." là:
A. Vì sao
B. tôn thờ
C. Các
D. Chinh phục
Câu 9. (1đ) Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong câu sau.
Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.
Câu 10. (1đ) Hãy viết đoạn văn khoảng 4, 5 câu dựa vào câu chủ đề sau.
“ Người tìm đường lên các vì sao” kể lại sự kiên trì bền bỉ thực hiện ước mơ của
Xi-ôn-cốp-xki.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 1
Bài viết :( 10 điểm)
Đề bài : Em hãy tả lại một cây mà em thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4(Đề 1)
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
3
4
6
8
Đáp án
B
D
D
C
A
A
Điểm
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
Câu 5: (1điểm)
Nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói với chúng ta rằng chúng ta hãy
luôn cố gắng tìm tòi, khám phá những điều mới lạ.
Câu 7. (1 đ)
trắng, nhỏ, li ti, tinh khôi, trong trẻo.
- Tìm đúng mỗi tính từ được 0,1 điểm
Câu 9: (1đ)
- Đặt câu đúng yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm được 1 điểm.
- Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm (- 0,5 điểm)
VD:
Những ông sao lấp lánh trên bầu trời đang chờ đợi con người chinh phục.
Những vì sao rủ nhau trốn mất nhường chỗ cho ông mặt trời nhô lên.
…
Câu 10: ( 1đ) HS viết theo cảm nghĩ, tùy theo mức độ để GV cho điểm.
“ Người tìm đường lên các vì sao” kể lại sự kiên trì bền bỉ thực hiện ước mơ của
Xi-ôn-cốp-xki. Đó là ước mơ được bay lên bầu trời từ lúc ông còn nhỏ. Ông vốn là
một người thông minh lại thích khám phá những điều bí mật nên ông đọc không biết
bao nhiêu là sách, nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng
trăm lần. Ông còn sống kham khổ, tiết kiệm để dành tiền mua sách và dụng cụ thí
nghiệm phục vụ việc nghiên cứu của mình. Kiên trì nghiên cứu, tìm tòi suốt hơn
bốn mươi năm và ông đã thực hiện được ước mơ. Em vô cùng khâm phục sự kiên
trì, bền bỉ học tập và nghiên cứu của ông.
…
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất
để khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây . Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây . Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu cảm
xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần đủ 3
phần, cân đối, hài hòa:
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (3,5đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của
cây nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 2 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. (0,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ
trong khi tả Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc
đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: ( 1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét,
không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
Mức 3
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
riêng (có sự sáng tạo).
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
2. Nội
dung
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4( Đề 2)
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
1. Đọc hiểu
văn bản
Số câu Mức 1
và
số điểm TNKQ TL
TL TNKQ TL TNKQ TL
3;4;5
10
5
1
Số điểm
1,5
1,5
1,0
3,0
1,0
Số điểm
6
1,0
3
2,5
7
8,9
1
3
1,0
2.0
1.0
3,0
1
3
1,0
1,5
2
1
6
4
2,0
1,0
4
4
Số điểm
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Giám thị 1
Tổng
1; 2
Số câu
Tổng điểm
phần đọc
hiểu
TNKQ
Mức 3
Câu số
Câu số
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Mức 2
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
ĐỀ 2
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.........
A. Đọc thầm bài:
MÙA THU
Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang
chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn
vương lại trên mảnh sân vuông.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi
chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.
Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ.
Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non
vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc
tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu
lo.
Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc
xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến
nôn nao. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài
ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm
sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang
vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
Theo: Huỳnh Thị Thu Hương
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài văn tả mùa nào trong năm?
A. Mùa Xuân.
B. Mùa Đông.
C. Mùa Thu.
D. Mùa Hạ.
Câu 2. Hình ảnh nào không miêu tả mùa thu?
A. Những khu vườn đầy lá vàng xao động.
B. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
C. Tiết trời lạnh, sương giá phủ khắp vùng.
D. Ánh nắng chói chang tỏa khắp khu vườn.
Câu 3. Từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng là:
A. nhẹ tênh; mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
B. nhẹ tênh; mỏng manh; khuyết.
C. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
D. mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
Câu 4. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
A. Vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
B. Vì tiết trời mùa thu trong xanh dịu nhẹ và cảnh vật mùa thu trở nên sống động và
khác biệt hơn.
C. Con đường bị lá cây phủ kín sắc vàng không nhìn ra được.
D. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học.
Câu 5. Nội dung của bài văn nói về điều gì?
A. Cảm nhận sự vui tươi háo hức của bạn nhỏ khi tới ngày khai trường.
B. Tả hoa, lá mùa thu.
C. Bạn nhỏ say đắm trước những sự thay đổi mà mùa thu đem tới cho cuộc sống.
D. Bạn nhỏ thích mùa thu.
Câu 6. Câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
A. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh
sân vuông.
B. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho
chú chim non bừng tỉnh giấc.
C. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
D. Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít
ánh sao.
Câu 7. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu “Giọt nắng sớm mai
như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ”.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………......................................................................................
Câu 8. Chủ ngữ trong câu “Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.”
là:
..........................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
Câu 9. Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm.
..........................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Câu 10. Em thích điều gì về mùa thu được tả trong bài? Vì sao?
..........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….....................
........................................................................................................................................
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 2
Bài viết:( 1,0 điểm)
Đề bài : Em hãy tả một cây ăn quả( hoặc một cây hoa hay môt cây bóng mát) mà em
thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4( Đề 2)
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Ý đúng
1
C
2
C
3
A
4
B
5
C
6
B
7
8
9
10
Điểm
0,5
1
0,5
0,5
0,5
1
1
1
1
1
Câu 7.
Giọt nắng là DT; đậu là ĐT
mới là TT; ước mơ là DT
Câu 8: Chủ ngữ là: “Vạt hoa cúc dại”
Câu 10. HS nêu câu văn: 0,5 điểm
Giải thích được lí do: 0,5 điểm
VD: Về mùa thu được tả trong bài, em thích vầng trăng nhất. Vầng trăng tròn là dịp
mừng đêm Trung thu. Nhìn trăng to và rõ, em thấy trăng đẹp hơn bao giờ hết….
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Bài viết. (10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất
để khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây ăn quả. Trong
quá trình miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây ăn quả. Lời văn cần giản dị,
trong sáng, giàu cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác
nhau nhưng cần đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (3,5đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của
cây nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 2 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. (0,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ
trong khi tả Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc
đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm)Chữ viết đúng và đủ nét,
không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
2. Nội
dung
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
(4 điểm)
Mức 3
thiểu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
NĂM HỌC : 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4( Đề 1)
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
1. Đọc hiểu
văn bản
Số câu Mức 1
và
số điểm TNKQ TL
Tổng điểm
phần đọc
hiểu
TNKQ
Mức 3
Tổng
TL TNKQ TL TNKQ TL
Câu số
1, 2
3,4
5
Số điểm
1,0
1,5
1,0
Câu số
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Mức 2
6
Số điểm
Số câu
1,0
3
0,5
3
1,0
1
9,
10
2,0
2
Số điểm
2,0
2,0
1,0
2,0
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
8
7
2,5
1,0
1,5
3,0
4,0
4,0
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Giám thị 1
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.........
A. Đọc thầm bài :
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi
ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách.
Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã
tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ.
Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ
chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành
một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực
hiện được điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là
để chinh phục.".
(Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5đ) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là
ai?
A. M.Gorki
B. Xi-ôn-cốp-xki
C. Anh-xtanh
D. Niu-tơn
Câu 2. (0,5đ) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách.
B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên cao.
D. Ước mơ được bay lên bầu trời.
Câu 3. (0,5đ) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
A. Theo đuổi đam mê thành công
B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới
C. Dù sao thì trái đất vẫn quay
D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục
Câu 4. (1đ) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình.
B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ.
C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực, ý chí để
thực hiện ước mơ đó.
D. Vì ông gặp may mắn.
Câu 5. (1đ) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 đ) Dòng nào viết đúng danh từ riêng?
A. Trường tiểu học Lê Hồng Phong.
B. Đài truyền hình Hà nội.
C. Bộ giáo dục và đào tạo.
D. Công ty thuốc lá Thăng long.
Câu 7. (1đ) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo,
thương mến vô cùng.
Câu 8: (0,5đ) Danh từ trong câu văn: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là
để chinh phục." là:
A. Vì sao
B. tôn thờ
C. Các
D. Chinh phục
Câu 9. (1đ) Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong câu sau.
Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.
Câu 10. (1đ) Hãy viết đoạn văn khoảng 4, 5 câu dựa vào câu chủ đề sau.
“ Người tìm đường lên các vì sao” kể lại sự kiên trì bền bỉ thực hiện ước mơ của
Xi-ôn-cốp-xki.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 1
Bài viết :( 10 điểm)
Đề bài : Em hãy tả lại một cây mà em thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4(Đề 1)
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
3
4
6
8
Đáp án
B
D
D
C
A
A
Điểm
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
Câu 5: (1điểm)
Nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói với chúng ta rằng chúng ta hãy
luôn cố gắng tìm tòi, khám phá những điều mới lạ.
Câu 7. (1 đ)
trắng, nhỏ, li ti, tinh khôi, trong trẻo.
- Tìm đúng mỗi tính từ được 0,1 điểm
Câu 9: (1đ)
- Đặt câu đúng yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm được 1 điểm.
- Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm (- 0,5 điểm)
VD:
Những ông sao lấp lánh trên bầu trời đang chờ đợi con người chinh phục.
Những vì sao rủ nhau trốn mất nhường chỗ cho ông mặt trời nhô lên.
…
Câu 10: ( 1đ) HS viết theo cảm nghĩ, tùy theo mức độ để GV cho điểm.
“ Người tìm đường lên các vì sao” kể lại sự kiên trì bền bỉ thực hiện ước mơ của
Xi-ôn-cốp-xki. Đó là ước mơ được bay lên bầu trời từ lúc ông còn nhỏ. Ông vốn là
một người thông minh lại thích khám phá những điều bí mật nên ông đọc không biết
bao nhiêu là sách, nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng
trăm lần. Ông còn sống kham khổ, tiết kiệm để dành tiền mua sách và dụng cụ thí
nghiệm phục vụ việc nghiên cứu của mình. Kiên trì nghiên cứu, tìm tòi suốt hơn
bốn mươi năm và ông đã thực hiện được ước mơ. Em vô cùng khâm phục sự kiên
trì, bền bỉ học tập và nghiên cứu của ông.
…
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất
để khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây . Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây . Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu cảm
xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần đủ 3
phần, cân đối, hài hòa:
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (3,5đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của
cây nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 2 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. (0,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ
trong khi tả Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc
đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: ( 1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét,
không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
Mức 3
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
riêng (có sự sáng tạo).
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
2. Nội
dung
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4( Đề 2)
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
1. Đọc hiểu
văn bản
Số câu Mức 1
và
số điểm TNKQ TL
TL TNKQ TL TNKQ TL
3;4;5
10
5
1
Số điểm
1,5
1,5
1,0
3,0
1,0
Số điểm
6
1,0
3
2,5
7
8,9
1
3
1,0
2.0
1.0
3,0
1
3
1,0
1,5
2
1
6
4
2,0
1,0
4
4
Số điểm
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Giám thị 1
Tổng
1; 2
Số câu
Tổng điểm
phần đọc
hiểu
TNKQ
Mức 3
Câu số
Câu số
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Mức 2
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
ĐỀ 2
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.........
A. Đọc thầm bài:
MÙA THU
Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang
chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn
vương lại trên mảnh sân vuông.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi
chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.
Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ.
Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non
vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc
tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu
lo.
Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc
xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến
nôn nao. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài
ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm
sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang
vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
Theo: Huỳnh Thị Thu Hương
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài văn tả mùa nào trong năm?
A. Mùa Xuân.
B. Mùa Đông.
C. Mùa Thu.
D. Mùa Hạ.
Câu 2. Hình ảnh nào không miêu tả mùa thu?
A. Những khu vườn đầy lá vàng xao động.
B. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
C. Tiết trời lạnh, sương giá phủ khắp vùng.
D. Ánh nắng chói chang tỏa khắp khu vườn.
Câu 3. Từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng là:
A. nhẹ tênh; mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
B. nhẹ tênh; mỏng manh; khuyết.
C. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
D. mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
Câu 4. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
A. Vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
B. Vì tiết trời mùa thu trong xanh dịu nhẹ và cảnh vật mùa thu trở nên sống động và
khác biệt hơn.
C. Con đường bị lá cây phủ kín sắc vàng không nhìn ra được.
D. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học.
Câu 5. Nội dung của bài văn nói về điều gì?
A. Cảm nhận sự vui tươi háo hức của bạn nhỏ khi tới ngày khai trường.
B. Tả hoa, lá mùa thu.
C. Bạn nhỏ say đắm trước những sự thay đổi mà mùa thu đem tới cho cuộc sống.
D. Bạn nhỏ thích mùa thu.
Câu 6. Câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
A. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh
sân vuông.
B. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho
chú chim non bừng tỉnh giấc.
C. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
D. Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít
ánh sao.
Câu 7. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu “Giọt nắng sớm mai
như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ”.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………......................................................................................
Câu 8. Chủ ngữ trong câu “Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.”
là:
..........................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
Câu 9. Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm.
..........................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Câu 10. Em thích điều gì về mùa thu được tả trong bài? Vì sao?
..........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….....................
........................................................................................................................................
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 2
Bài viết:( 1,0 điểm)
Đề bài : Em hãy tả một cây ăn quả( hoặc một cây hoa hay môt cây bóng mát) mà em
thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4( Đề 2)
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Ý đúng
1
C
2
C
3
A
4
B
5
C
6
B
7
8
9
10
Điểm
0,5
1
0,5
0,5
0,5
1
1
1
1
1
Câu 7.
Giọt nắng là DT; đậu là ĐT
mới là TT; ước mơ là DT
Câu 8: Chủ ngữ là: “Vạt hoa cúc dại”
Câu 10. HS nêu câu văn: 0,5 điểm
Giải thích được lí do: 0,5 điểm
VD: Về mùa thu được tả trong bài, em thích vầng trăng nhất. Vầng trăng tròn là dịp
mừng đêm Trung thu. Nhìn trăng to và rõ, em thấy trăng đẹp hơn bao giờ hết….
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Bài viết. (10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất
để khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây ăn quả. Trong
quá trình miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây ăn quả. Lời văn cần giản dị,
trong sáng, giàu cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác
nhau nhưng cần đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (3,5đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của
cây nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 2 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. (0,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ
trong khi tả Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc
đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm)Chữ viết đúng và đủ nét,
không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
2. Nội
dung
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
(4 điểm)
Mức 3
thiểu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
 








Các ý kiến mới nhất