Tổng hợp đề thi tiếng việt lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Khả Tú
Ngày gửi: 17h:01' 17-12-2024
Dung lượng: 331.2 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Trương Khả Tú
Ngày gửi: 17h:01' 17-12-2024
Dung lượng: 331.2 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
BAY VỀ PHƯƠNG NAM
Câu 1. Khi gặp Khánh lần đầu, con chim cu gáy trong tình trạng như thế nào? (0.5 điểm)
A. Bị bẫy lưới quấn quanh chân, đùi, cánh.
B. Đã kiệt sức, nằm trên ruộng lúa.
C. Tuyệt vọng, nằm chờ chết.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 2. Vì sao khi nhìn thấy bầy chim bay về phương Nam, chim cu gáy trở nên buồn ủ rũ, bỏ
ăn, phờ phạc? (0.5 điểm)
A. Vì nó nhớ bầy, muốn được sống cuộc sống tự do.
B. Vì nó không thích ở với Khánh nữa.
C. Vì nó chán ăn châu chấu.
D. Vì nó ganh tị với bầy chim.
Câu 3. Vì sao khi thấy chim cu gáy ủ rũ, phờ phạc, Khánh cảm thấy bứt rứt? (0.5 điểm)
A. Vì bộ dạng ủ rũ, phờ phạc của chim cu gáy trông rất xấu.
B. Vì chim cu gáy không hót cho khánh nghe vào mỗi buổi sáng.
C. Vì tiếng hót của chim cu gáy không còn hay nữa.
D. Vì khánh vừa muốn thả tự do cho chim cu gáy vừa muốn giữ nó lại bên mình.
Câu 4. Vì sao Khánh luôn mong mùa xuân đến? (0.5 điểm)
A. Vì mùa xuân có trăm hoa đua nở rất đẹp.
B. Vì khi mùa xuân đến, trời ấm lên đàn chim cu gáy trong đó có con Binh Minh của cậu sẽ
trở về.
C. Vì khi mùa xuân đến, Khánh sẽ thêm tuổi mới.
D. Vì khi mùa xuân đến, Khánh được về thăm ông bà.
Câu 5. Nhận định nào đúng về nội dung bài? (1 điểm)
A. Khánh không nên cứu con chim cu gáy để tránh phiền phức.
B. Khánh yêu thích con chim cu gáy thì nên giữ chim cu gáy lại bên mình.
C. Khánh yêu thích con chim cu gáy thì nên thả nó trở về với cuộc sống tự nhiên.
D. Mỗi một bạn nhỏ nên nuôi một chú chim để làm thú vui.
Câu 6. Trong câu “Bình Minh rất sung suớng khi được ở giữa đất trời mênh mông.” Đâu
là tính từ? (1 điểm)
A. Bình Minh.
B. sung sướng.
C. đất trời.
D. mênh mông
Câu 7. Có thể thay từ “giã biệt” trong câu sau bằng từ ngữ nào? (1 điểm)
Nó lượn một vòng giã biệt cậu chủ nhỏ, rồi mải miết bay theo đàn về xứ sở.
A. vĩnh biệt
B. tạm biệt
C. cách biệt
D. biền biệt.
Câu 8. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau: (1
điểm)
Mùa xuân đến, chú chim cu gáy trở về thăm cậu chủ nhỏ.
Sự vật được nhân hoá: .............................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: ......................................................................................................
BÁC BÁN THAN VỚI NGÀI QUÝ TỘC
Câu 1. Vì sao Bét-ti uất ức khi nghe Các-lô nói về bố mình?
A. Bét-ti uất ức vì bố của mình là một người bán than.
B. Bét-ti uất ức vì bố của mình bị Các-lô xem thường.
C. Bét-ti uất ức vì bố của mình nghèo khổ.
D. Bét-ti uất ức vì thầy giáo thiên vị Các-lô.
Câu 2. Việc bị bố yêu cầu xin lỗi bạn khiến cho Các-lô hiểu ra điều gì?
A. Các-lô đã đúng khi tranh cãi với bạn.
B. Các-lô đã sai khi xúc phạm bố của bạn, khiến bạn uất ức.
C. Các-lô đã sai khi để bố biết chuyện này.
D. Các-lô đã sai khi không báo chuyện này với thầy giáo.
Câu 3. Việc ngài quý tộc cương quyết buộc con phải xin lỗi bạn nói lên điều gì?
A. Ngài quý tộc dạy con phải ra vẻ mình là người tử tế để thầy giáo khen ngợi.
B. Ngài quý tộc dạy con khi có lỗi phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
C. Ngài quý tộc dạy con phải biết tôn trọng người khác trong mọi hoàn cảnh.
D. Câu B và câu C đúng.
Câu 4. Em hiểu thành ngữ “Khố rách áo ôm” nghĩa là gì?
A. Chỉ người mặc quần áo rách
B. Chỉ người nghèo khổ với ý khinh bỉ
C. Chỉ người thiếu quần áo trên người
D. Chỉ người ôm áo và mặc khố rách
Câu 5. Trong câu “Các-lô là con một ngài quý tộc cao lớn, luôn ăn mặc lịch sự.” Đâu là
tính từ?
A. ngài quý tộc, ăn mặc.
B. ăn mặc, lịch sự.
C. cao lớn, lịch sự.
D. ăn mặc, cao lớn.
Câu 6. Gạch chân dưới những từ cùng nghĩa với từ mơ ước trong những câu sau:
a. Ngày bé mỗi lần thấy mẹ vất vả giặt quần áo bằng tay, Loan lại ước ao nhà mình có một
chiếc máy giặt.
b. Ước mơ của Quỳnh là lớn lên có thể trở thành một cô giáo dạy tiếng Anh.
c. Trở lại quê hương, Ngọc dang tay ngẩng mặt lên tận hưởng không khí nơi đây – nơi đã ôm
ấp biết bao mơ mộng một thời ngây dại của chị.
d. Cậu ấy luôn ao ước có một chiếc xe đạp mới.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Mùa xuân ấm áp đã đến, bác giun đất chui ra khỏi phòng để tận hưởng không khí trong lành.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Em hãy viết thư cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình của
em.
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
Câu 1. Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
A. Đi dự Đại hội thi đua.
B. Đi theo bok Pa để học hỏi kinh nghiệm.
C. Đi gặp Bác Hồ.
D. Đi ra chiến trường đánh giặc.
Câu 2. Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
A. Anh kể cho dân làng biết về tình hình kháng chiến của đất nước.
B. Anh kể chuyện làng Kông Hoa đánh Pháp, được Đại hội hoan nghênh.
C. Anh kể chuyện làng Kông Hoa được Bác Hồ tuyên dương.
D. Câu A và câu B đúng.
Câu 3. Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
A. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
B. Một tấm ảnh Bác Hồ chụp cùng dân làng, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
C. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng.
D. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho Núp.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy dân làng rất trân trọng những món quà do Đại hội tặng?
A. Lũ làng đứng dậy, vỗ tay hào hứng.
B. Lũ làng ngồi vây quanh Núp nghe kể chuyện.
C. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
D. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến sáng hôm sau.
Câu 5. Em hãy tìm các động từ trong câu sau:
Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
Câu 6. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người
Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Chiếc huân chương nhắc nhở dân làng phấn đấu nhiều hơn nữa.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
MỘT ƯỚC MƠ
1. Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
a. Được mẹ hối thúc gọi dậy, chuẩn bị bữa ăn điểm tâm và giục đến trường.
b. Được mọi người khen ngợi vì đã học giỏi.
c. Được đi học.
d. Được làm cô giáo
2. Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
a. Vì học kém.
b. Vì nhà nghèo quá.
c. Vì chiến tranh.
d. Vì nhà nhiều người không đi học
3. Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
a. Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
b. Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
c. Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật
d. Vì cả hai lí do trên.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
b. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ.
c. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp
d. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp hơn
5. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) trong câu sau:
Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
6. Đoạn văn sau có những danh từ riêng viết chưa đúng. Em hãy gạch chân vào những từ sai
đó và chữa lại cho đúng:
Trường tiểu học xã cổ loa (đông anh, hà nội) đã có hơn 15 năm xây dựng và phát triển. Liên tục
trong nhiều năm qua liên đội nhà trường đều nhận danh hiệu liên đội vững mạnh, xuất sắc và vinh
dự được trung ương đoàn tặng bằng khen.
7. Trong các từ in đậm ở đoạn văn dưới đây, đâu là từ ghép? Đâu là từ láy?
Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.
Tre trông thanh cao, giản dị, chí khi như người
BÀI ĐỌC MẢNH SÂN CHUNG
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận làm gì?
A. Dậy sớm.
B. Xách chổi ra quét sân.
C. Quét nhà cho mẹ.
D. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
A. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
B. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
C. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
D. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (0,5 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
A. Uể oải.
B. Hài lòng.
C. Kiệt sức.
D. Hậm hực.
Câu 4: (0,5 điểm) Sáng hôm sau Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và lại quét luôn
cả cái sân?
A. Hậm hực, bức bối.
B. Mệt mỏi và kiệt sức.
C. Buồn bực, gắt gỏng.
D. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (0,5 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
A. Biết chia sẻ công việc với nhau.
B. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
C. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
D. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Câu dưới đây có mấy động từ?
“Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi”.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 8: (1 điểm) Tìm từ láy được sử dụng trong bài?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Tìm danh từ riêng trong bài đọc trên?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có sử dụng phép nhân hóa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tập làm văn: 10 điểm
Đề bài: Hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa (bạn bè, thầy cô giáo cũ,…) để thăm
hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
ĐÁP ÁN BAY VỀ PHƯƠNG NAM
Đáp án
Câu
A
B
C
1
2
D
Điểm
x
0,5
x
0,5
3
4
x
x
5
0,5
x
6
7
0,5
1
x
x
1
1
Câu 8: 1 điểm:
Mùa xuân đến, chú chim cu gáy trở về thăm cậu chủ nhỏ.
Sự vật được nhân hoá: chim cu gáy
Từ ngữ dùng để nhân hoá: chú, trở về, thăm
ĐÁP ÁN BÁC BÁN THAN VỚI NGÀI QUÝ TỘC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
B
B
D
B
C
Gạch chân
a. Ngày bé mỗi lần thấy mẹ vất vả giặt quần áo bằng tay, Loan lại ước ao nhà mình
có một chiếc máy giặt.
b. Ước mơ của Quỳnh là lớn lên có thể trở thành một cô giáo dạy tiếng Anh.
c. Trở lại quê hương, Ngọc dang tay ngẩng mặt lên tận hưởng không khí nơi đây –
nơi đã ôm ấp biết bao mơ mộng một thời ngây dại của chị.
d. Cậu ấy luôn ao ước có một chiếc xe đạp mới.
Câu 7
Sự vật được nhân hoá: giun đất
Từ ngữ dùng để nhân hoá: bác, tận hưởng
ĐÁP ÁN NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
1.
2.
3.
4.
A
D
A
C
Câu 5: Động từ: đi, rửa, cầm, coi
Câu 6: Gạch chân
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng,
con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7: Sự vật được nhân hoá: Chiếc huân chương
Từ ngữ dùng để nhân hoá: nhắc nhở
ĐÁP ÁN MẢNH SÂN CHUNG
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: C (0,5 điểm)
Câu 3: B (0,5 điểm)
Câu 4:D (0,5 điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: (1 điểm) Phải biết cách ứng xử đúng mực với mọi người xung quanh.
Câu 7: (0,5 điểm) 2 từ
Câu 8: (1 điểm) Rả rích, tờ mờ, hối hả.
Câu 9: (1 điểm) Thuận, Liên
Câu 10: Mẹ gà âu yếm ngắm nhìn đàn con thơ
Ánh nắng nhảy nhót khắp cánh đồng
ĐÁP ÁN MỘT ƯỚC MƠ
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5:
Câu 6: Chữa lại: Tiểu học, Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội, Trung ương
Câu 7:
- Từ ghép: dẻo dai, giản dị.
- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
Câu 1. Khi gặp Khánh lần đầu, con chim cu gáy trong tình trạng như thế nào? (0.5 điểm)
A. Bị bẫy lưới quấn quanh chân, đùi, cánh.
B. Đã kiệt sức, nằm trên ruộng lúa.
C. Tuyệt vọng, nằm chờ chết.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 2. Vì sao khi nhìn thấy bầy chim bay về phương Nam, chim cu gáy trở nên buồn ủ rũ, bỏ
ăn, phờ phạc? (0.5 điểm)
A. Vì nó nhớ bầy, muốn được sống cuộc sống tự do.
B. Vì nó không thích ở với Khánh nữa.
C. Vì nó chán ăn châu chấu.
D. Vì nó ganh tị với bầy chim.
Câu 3. Vì sao khi thấy chim cu gáy ủ rũ, phờ phạc, Khánh cảm thấy bứt rứt? (0.5 điểm)
A. Vì bộ dạng ủ rũ, phờ phạc của chim cu gáy trông rất xấu.
B. Vì chim cu gáy không hót cho khánh nghe vào mỗi buổi sáng.
C. Vì tiếng hót của chim cu gáy không còn hay nữa.
D. Vì khánh vừa muốn thả tự do cho chim cu gáy vừa muốn giữ nó lại bên mình.
Câu 4. Vì sao Khánh luôn mong mùa xuân đến? (0.5 điểm)
A. Vì mùa xuân có trăm hoa đua nở rất đẹp.
B. Vì khi mùa xuân đến, trời ấm lên đàn chim cu gáy trong đó có con Binh Minh của cậu sẽ
trở về.
C. Vì khi mùa xuân đến, Khánh sẽ thêm tuổi mới.
D. Vì khi mùa xuân đến, Khánh được về thăm ông bà.
Câu 5. Nhận định nào đúng về nội dung bài? (1 điểm)
A. Khánh không nên cứu con chim cu gáy để tránh phiền phức.
B. Khánh yêu thích con chim cu gáy thì nên giữ chim cu gáy lại bên mình.
C. Khánh yêu thích con chim cu gáy thì nên thả nó trở về với cuộc sống tự nhiên.
D. Mỗi một bạn nhỏ nên nuôi một chú chim để làm thú vui.
Câu 6. Trong câu “Bình Minh rất sung suớng khi được ở giữa đất trời mênh mông.” Đâu
là tính từ? (1 điểm)
A. Bình Minh.
B. sung sướng.
C. đất trời.
D. mênh mông
Câu 7. Có thể thay từ “giã biệt” trong câu sau bằng từ ngữ nào? (1 điểm)
Nó lượn một vòng giã biệt cậu chủ nhỏ, rồi mải miết bay theo đàn về xứ sở.
A. vĩnh biệt
B. tạm biệt
C. cách biệt
D. biền biệt.
Câu 8. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau: (1
điểm)
Mùa xuân đến, chú chim cu gáy trở về thăm cậu chủ nhỏ.
Sự vật được nhân hoá: .............................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: ......................................................................................................
BÁC BÁN THAN VỚI NGÀI QUÝ TỘC
Câu 1. Vì sao Bét-ti uất ức khi nghe Các-lô nói về bố mình?
A. Bét-ti uất ức vì bố của mình là một người bán than.
B. Bét-ti uất ức vì bố của mình bị Các-lô xem thường.
C. Bét-ti uất ức vì bố của mình nghèo khổ.
D. Bét-ti uất ức vì thầy giáo thiên vị Các-lô.
Câu 2. Việc bị bố yêu cầu xin lỗi bạn khiến cho Các-lô hiểu ra điều gì?
A. Các-lô đã đúng khi tranh cãi với bạn.
B. Các-lô đã sai khi xúc phạm bố của bạn, khiến bạn uất ức.
C. Các-lô đã sai khi để bố biết chuyện này.
D. Các-lô đã sai khi không báo chuyện này với thầy giáo.
Câu 3. Việc ngài quý tộc cương quyết buộc con phải xin lỗi bạn nói lên điều gì?
A. Ngài quý tộc dạy con phải ra vẻ mình là người tử tế để thầy giáo khen ngợi.
B. Ngài quý tộc dạy con khi có lỗi phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
C. Ngài quý tộc dạy con phải biết tôn trọng người khác trong mọi hoàn cảnh.
D. Câu B và câu C đúng.
Câu 4. Em hiểu thành ngữ “Khố rách áo ôm” nghĩa là gì?
A. Chỉ người mặc quần áo rách
B. Chỉ người nghèo khổ với ý khinh bỉ
C. Chỉ người thiếu quần áo trên người
D. Chỉ người ôm áo và mặc khố rách
Câu 5. Trong câu “Các-lô là con một ngài quý tộc cao lớn, luôn ăn mặc lịch sự.” Đâu là
tính từ?
A. ngài quý tộc, ăn mặc.
B. ăn mặc, lịch sự.
C. cao lớn, lịch sự.
D. ăn mặc, cao lớn.
Câu 6. Gạch chân dưới những từ cùng nghĩa với từ mơ ước trong những câu sau:
a. Ngày bé mỗi lần thấy mẹ vất vả giặt quần áo bằng tay, Loan lại ước ao nhà mình có một
chiếc máy giặt.
b. Ước mơ của Quỳnh là lớn lên có thể trở thành một cô giáo dạy tiếng Anh.
c. Trở lại quê hương, Ngọc dang tay ngẩng mặt lên tận hưởng không khí nơi đây – nơi đã ôm
ấp biết bao mơ mộng một thời ngây dại của chị.
d. Cậu ấy luôn ao ước có một chiếc xe đạp mới.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Mùa xuân ấm áp đã đến, bác giun đất chui ra khỏi phòng để tận hưởng không khí trong lành.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Em hãy viết thư cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình của
em.
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
Câu 1. Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
A. Đi dự Đại hội thi đua.
B. Đi theo bok Pa để học hỏi kinh nghiệm.
C. Đi gặp Bác Hồ.
D. Đi ra chiến trường đánh giặc.
Câu 2. Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
A. Anh kể cho dân làng biết về tình hình kháng chiến của đất nước.
B. Anh kể chuyện làng Kông Hoa đánh Pháp, được Đại hội hoan nghênh.
C. Anh kể chuyện làng Kông Hoa được Bác Hồ tuyên dương.
D. Câu A và câu B đúng.
Câu 3. Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
A. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
B. Một tấm ảnh Bác Hồ chụp cùng dân làng, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
C. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho cả làng.
D. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu
chữ, một huân chương cho Núp.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy dân làng rất trân trọng những món quà do Đại hội tặng?
A. Lũ làng đứng dậy, vỗ tay hào hứng.
B. Lũ làng ngồi vây quanh Núp nghe kể chuyện.
C. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
D. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến sáng hôm sau.
Câu 5. Em hãy tìm các động từ trong câu sau:
Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
Câu 6. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người
Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Chiếc huân chương nhắc nhở dân làng phấn đấu nhiều hơn nữa.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
MỘT ƯỚC MƠ
1. Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
a. Được mẹ hối thúc gọi dậy, chuẩn bị bữa ăn điểm tâm và giục đến trường.
b. Được mọi người khen ngợi vì đã học giỏi.
c. Được đi học.
d. Được làm cô giáo
2. Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
a. Vì học kém.
b. Vì nhà nghèo quá.
c. Vì chiến tranh.
d. Vì nhà nhiều người không đi học
3. Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
a. Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
b. Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
c. Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật
d. Vì cả hai lí do trên.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
b. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ.
c. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp
d. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp hơn
5. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) trong câu sau:
Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
6. Đoạn văn sau có những danh từ riêng viết chưa đúng. Em hãy gạch chân vào những từ sai
đó và chữa lại cho đúng:
Trường tiểu học xã cổ loa (đông anh, hà nội) đã có hơn 15 năm xây dựng và phát triển. Liên tục
trong nhiều năm qua liên đội nhà trường đều nhận danh hiệu liên đội vững mạnh, xuất sắc và vinh
dự được trung ương đoàn tặng bằng khen.
7. Trong các từ in đậm ở đoạn văn dưới đây, đâu là từ ghép? Đâu là từ láy?
Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.
Tre trông thanh cao, giản dị, chí khi như người
BÀI ĐỌC MẢNH SÂN CHUNG
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận làm gì?
A. Dậy sớm.
B. Xách chổi ra quét sân.
C. Quét nhà cho mẹ.
D. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
A. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
B. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
C. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
D. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (0,5 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
A. Uể oải.
B. Hài lòng.
C. Kiệt sức.
D. Hậm hực.
Câu 4: (0,5 điểm) Sáng hôm sau Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và lại quét luôn
cả cái sân?
A. Hậm hực, bức bối.
B. Mệt mỏi và kiệt sức.
C. Buồn bực, gắt gỏng.
D. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (0,5 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
A. Biết chia sẻ công việc với nhau.
B. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
C. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
D. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Câu dưới đây có mấy động từ?
“Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi”.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 8: (1 điểm) Tìm từ láy được sử dụng trong bài?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Tìm danh từ riêng trong bài đọc trên?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có sử dụng phép nhân hóa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tập làm văn: 10 điểm
Đề bài: Hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa (bạn bè, thầy cô giáo cũ,…) để thăm
hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
ĐÁP ÁN BAY VỀ PHƯƠNG NAM
Đáp án
Câu
A
B
C
1
2
D
Điểm
x
0,5
x
0,5
3
4
x
x
5
0,5
x
6
7
0,5
1
x
x
1
1
Câu 8: 1 điểm:
Mùa xuân đến, chú chim cu gáy trở về thăm cậu chủ nhỏ.
Sự vật được nhân hoá: chim cu gáy
Từ ngữ dùng để nhân hoá: chú, trở về, thăm
ĐÁP ÁN BÁC BÁN THAN VỚI NGÀI QUÝ TỘC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
B
B
D
B
C
Gạch chân
a. Ngày bé mỗi lần thấy mẹ vất vả giặt quần áo bằng tay, Loan lại ước ao nhà mình
có một chiếc máy giặt.
b. Ước mơ của Quỳnh là lớn lên có thể trở thành một cô giáo dạy tiếng Anh.
c. Trở lại quê hương, Ngọc dang tay ngẩng mặt lên tận hưởng không khí nơi đây –
nơi đã ôm ấp biết bao mơ mộng một thời ngây dại của chị.
d. Cậu ấy luôn ao ước có một chiếc xe đạp mới.
Câu 7
Sự vật được nhân hoá: giun đất
Từ ngữ dùng để nhân hoá: bác, tận hưởng
ĐÁP ÁN NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
1.
2.
3.
4.
A
D
A
C
Câu 5: Động từ: đi, rửa, cầm, coi
Câu 6: Gạch chân
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng,
con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7: Sự vật được nhân hoá: Chiếc huân chương
Từ ngữ dùng để nhân hoá: nhắc nhở
ĐÁP ÁN MẢNH SÂN CHUNG
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: C (0,5 điểm)
Câu 3: B (0,5 điểm)
Câu 4:D (0,5 điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: (1 điểm) Phải biết cách ứng xử đúng mực với mọi người xung quanh.
Câu 7: (0,5 điểm) 2 từ
Câu 8: (1 điểm) Rả rích, tờ mờ, hối hả.
Câu 9: (1 điểm) Thuận, Liên
Câu 10: Mẹ gà âu yếm ngắm nhìn đàn con thơ
Ánh nắng nhảy nhót khắp cánh đồng
ĐÁP ÁN MỘT ƯỚC MƠ
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5:
Câu 6: Chữa lại: Tiểu học, Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội, Trung ương
Câu 7:
- Từ ghép: dẻo dai, giản dị.
- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
 









Các ý kiến mới nhất