Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Luyện từ và câu 2. Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu Học An Sinh
Ngày gửi: 20h:45' 25-12-2024
Dung lượng: 227.4 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 0 người
TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 2 VÒNG 2 NĂM 2023-2024

ĐỀ SỐ 1
Bài 1. Nối hai ô để được cặp từ đồng nghĩa.
Hi sinh


Lung linh
Bố
Mẹ
Lợn
Ngã

Dũng cảm
Long lanh
Gan dạ

Lớn
Heo
Qua đời
Lười

Ba
To
Nhác
Nhỏ

Bài 2. Nối các ô chứa từ hoặc phéo tính phù hợp vào giỏ chủ đề
Con vật
Đồ vật
Người
……………………… ……………………… ………………………
……………………… ……………………… ………………………
……………………… ……………………… ………………………
……………………… ……………………… ………………………

phượng vĩ
cảnh sát
sách vở
ổi
kĩ sư
bàn ghế
ngựa vằn
học sinh
đom đóm
châu chấu
táo
ti vi
nhà khoa học
Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Từ nào viết sai chính tả?
a. mênh mông
b. bát ngát
c. rộng nớn
d. bao la
câu 2. Từ nào dưới đây không phải là từ chỉ sự vật?
a. nhà khoa học
b. nghiên cứu c. kỹ sư
d. tàu hỏa
Câu 3. Trong truyện “Mít làm thơ”, vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít?
a. Vì Mít không chơi với họ
b. Vì họ cho là Mít lười biếng
c. Vì Mít không tặng quà cho họ
d. Vì họ cho là Mít chế giễu họ
Câu 4. Vật nào đội trên đầu để che mưa che nắng?
a. nón
b. thước
c. dép
d. bút
Câu 5. Từ nào chỉ khoảng thời gian nghỉ giải lao giữa các tiết học?
a. giờ vào lớp
b. giờ ra chơi c. giờ chào cờ
d. giờ sinh hoạt
Câu 6. Cây gì cao vút
Hoa nở trắng tinh
Quả nhỏ xinh xinh
Ăn với lá trầu?
a. cây bàng
b. cây me
c. cây cau
d. cây sấu

Câu 7. Tác giả của “Trên chiếc bè” là ai?
a. Tố Hữu
b. Thạch Lam
c. Tô Hoài
d. Thanh Hào
Câu 8. Từ nào dưới đây dùng để mô phỏng tiếng nước chảy?
a. lao xao
b. róc rách
c. leng keng
d. tích tắc
Câu 9. Từ nào viết đúng chính tả?
a. giục giã
b. hẻo nánh
c. truồn truồn
d. trênh vênh
Câu 10. Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
a. học sinh
b. học tập
c. tập tô
d. đọc bài
câu 11. Đọc đoạn thơ sau và cho biết cha mẹ ước mong điều gì khi đặt tên cho
con? 
"Em còn trong bụng mẹ
 Cha đã lo đặt tên
 Bao nhiêu điều đẹp đẽ
 Cha mẹ ước cho em."
 
(Theo Tân Hưng)
a. Cha mẹ ước mong cô chú được khỏe mạnh.
b. Cha mẹ ước mong cha mẹ được bình an.
c.  Cha mẹ mong ước cho em nhiều điều tốt đẹp.
d. Cha mẹ mong ước ông bà luôn vui vẻ.
Câu 12. Đọc đoạn văn sau và cho biết khi nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm
gì?
"Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt
xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại."
(Theo Trần Hoài Dương)
a.  Cây xấu hổ giơ cành lá vẫy.
b. Cây xấu hổ xuýt xoa.
c. Cây xấu hổ trầm trồ khen chú chim xanh.
d. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

HƯỚNG DẪN
Bài 1. Nối hai ô để được cặp từ đồng nghĩa.
Hi sinh


Lớn

Ba

Lung linh
Bố
Mẹ
Heo
To
Lợn
Ngã

Qua đời
Nhác
Dũng cảm
Long lanh
Gan dạ
Lười
Nhỏ
Hi sinh = qua đời;
lung linh = long lanh;
dũng cảm = gan dạ
Lợn = heo;
bé = nhỏ;
bố = ba;
ngã = té; má = mẹ
Lớn = to;
lười = nhác.
Bài 2. Nối các ô chứa từ hoặc phéo tính phù hợp vào giỏ chủ đề
phượng vĩ
cảnh sát
sách vở
ổi
kĩ sư
bàn ghế
ngựa vằn
học sinh
đom đóm
châu chấu
táo
ti vi
nhà khoa học
Con vật
Đồ vật
Người
Học sinh; cảnh sát; kĩ
Ngựa vằn; đom đóm;

Bàn ghế; ti vi; sách

sư;

châu chấu

vở

Nhà khoa học

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Từ nào viết sai chính tả?
a. mênh mông
b. bát ngát
c. rộng nớn
d. bao la
câu 2. Từ nào dưới đây không phải là từ chỉ sự vật?
a. nhà khoa học
b. nghiên cứu c. kỹ sư
d. tàu hỏa
Câu 3. Trong truyện “Mít làm thơ”, vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít?
a. Vì Mít không chơi với họ
b. Vì họ cho là Mít lười biếng
c. Vì Mít không tặng quà cho họ
d. Vì họ cho là Mít chế giễu họ
Câu 4. Vật nào đội trên đầu để che mưa che nắng?
a. nón
b. thước
c. dép
d. bút
Câu 5. Từ nào chỉ khoảng thời gian nghỉ giải lao giữa các tiết học?
a. giờ vào lớp
b. giờ ra chơi c. giờ chào cờ
d. giờ sinh hoạt

Câu 6. Cây gì cao vút
Hoa nở trắng tinh
Quả nhỏ xinh xinh
Ăn với lá trầu?
a. cây bàng
b. cây me
c. cây cau
Câu 7. Tác giả của “Trên chiếc bè” là ai?
a. Tố Hữu
b. Thạch Lam
c. Tô Hoài

d. cây sấu
d. Thanh Hào

Câu 8. Từ nào dưới đây dùng để mô phỏng tiếng nước chảy?
a. lao xao
b. róc rách
c. leng keng
d. tích tắc
Câu 9. Từ nào viết đúng chính tả?
a. giục giã
b. hẻo nánh
c. truồn truồn
d. trênh vênh
Câu 10. Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
a. học sinh
b. học tập
c. tập tô
d. đọc bài
câu 11. Đọc đoạn thơ sau và cho biết cha mẹ ước mong điều gì khi đặt tên cho
con? 
"Em còn trong bụng mẹ
 Cha đã lo đặt tên
 Bao nhiêu điều đẹp đẽ
 Cha mẹ ước cho em."
 
(Theo Tân Hưng)
a. Cha mẹ ước mong cô chú được khỏe mạnh.
b. Cha mẹ ước mong cha mẹ được bình an.
c.  Cha mẹ mong ước cho em nhiều điều tốt đẹp.
d. Cha mẹ mong ước ông bà luôn vui vẻ.
Câu 12. Đọc đoạn văn sau và cho biết khi nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm
gì?
"Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt
xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại."
(Theo Trần Hoài Dương)
a.  Cây xấu hổ giơ cành lá vẫy.
b. Cây xấu hổ xuýt xoa.
c. Cây xấu hổ trầm trồ khen chú chim xanh.
d. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

ĐỀ SỐ 2
Bài 1. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để được câu đúng

Bài 2. Nối ô chữ ở hàng trên với hàng giữa, hàng giữa với hàng dưới.

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm gì với cô giáo của mình?
"Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho." (Theo Nguyễn Xuân Sanh)
a. Bạn nhỏ ngưỡng mộ cô.
b. Bạn nhỏ yêu thương cô.
c. Bạn nhỏ nhớ mong cô.
d. Bạn nhỏ quan tâm cô.
Câu 2. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
a. kể chuyện
b. rửa dọn
c. ấm áp
d.  thả diều
Câu 3. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Mẹ mua cho em quyển vở mới tinh.
b. Chú em là bộ đội.

c. Mùa hè, em được đi biển.
d. Em rất nhớ ông bà.
Câu 4. Từ nào sau đây là từ chỉ hoạt động?
a. ca hát
b. năng động
c. xinh đẹp
d.  linh hoạt
Câu 5. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. chỉnh sửa b. sương mai
c. chia xẻ
d. sẵn sàng
Câu 6. Đọc đoạn thơ sau và cho biết cô giáo đã đáp lại lời chào của học sinh như thế nào?
"Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời "Chào cô ạ!"
Cô mỉm cười thật tươi."
(Theo Nguyễn Xuân Sanh)
a. Cô giáo dạy học sinh tập viết.
b. Cô giáo mỉm cười thật tươi.
c. Cô giáo giảng bài.
d. Cô giáo cho học sinh ra chơi.
Câu 7. Tên riêng nào sau đây viết đúng chính tả?
a. đăng Khoa
b. Bảo sơn
c. đức thắng
d. Minh Anh
Câu 8. Từ nào sau đây chỉ đồ dùng học tập?
a. cái đĩa
b. con diều
c. búp bê
d. lọ mực
Câu 9. Từ nào sau đây là từ chỉ hoạt động của học sinh?
a. bóng bàn
b. chào cờ
c. cầu lông
d.  linh hoạt
Câu 10. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bà em là giáo viên về hưu.
b. Hôm nay trời mưa rất to.
c. Bố em đi làm từ sáng sớm.
d. Hoa sữa nở vào mùa thu.

HƯỚNG DẪN
Bài 1. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để được câu đúng

Bài 2. Nối ô chữ ở hàng trên với hàng giữa, hàng giữa với hàng dưới.

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm gì với cô giáo của mình?
"Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho." (Theo Nguyễn Xuân Sanh)
a. Bạn nhỏ ngưỡng mộ cô.
b. Bạn nhỏ yêu thương cô.
c. Bạn nhỏ nhớ mong cô.
d. Bạn nhỏ quan tâm cô.
Câu 2. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
a. kể chuyện
b. rửa dọn
c. ấm áp
d.  thả diều
Câu 3. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Mẹ mua cho em quyển vở mới tinh.
b. Chú em là bộ đội.
c. Mùa hè, em được đi biển.
d. Em rất nhớ ông bà.
Câu 4. Từ nào sau đây là từ chỉ hoạt động?

a. ca hát
b. năng động
c. xinh đẹp
d.  linh hoạt
Câu 5. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. chỉnh sửa b. sương mai
d. sẵn sàng
Câu 6. Đọc đoạn thơ sau và cho biết cô giáo đã đáp lại lời chào của học sinh như thế nào?
"Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời "Chào cô ạ!"
Cô mỉm cười thật tươi." (Theo Nguyễn Xuân Sanh)
a. Cô giáo dạy học sinh tập viết.
b. Cô giáo mỉm cười thật tươi.
c. Cô giáo giảng bài.
d. Cô giáo cho học sinh ra chơi.
Câu 7. Tên riêng nào sau đây viết đúng chính tả?
a. đăng Khoa
b. Bảo sơn
c. đức thắng
d. Minh Anh
Câu 8. Từ nào sau đây chỉ đồ dùng học tập?
a. cái đĩa
b. con diều
c. búp bê
d. lọ mực
Câu 9. Từ nào sau đây là từ chỉ hoạt động của học sinh?
a. bóng bàn
b. chào cờ
c. cầu lông
d.  linh hoạt
Câu 10. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bà em là giáo viên về hưu.
b. Hôm nay trời mưa rất to.
c. Bố em đi làm từ sáng sớm.
d. Hoa sữa nở vào mùa thu.

ĐỀ SỐ 3
Bài 1. Sắp xếp lại vị trí các ô theo thứ tự để được câu đúng.
Câu 1. Một/hán / hạn / trời/ năm,
 ……………………………..
Câu 2. / . / rất/ nhiên/ ngạc/ Lan
 ……………………………………
Câu 3. nở/Bông/ rỡ./ hoa/ rực
 ……………………………………
Câu 4. Cây / đến/ đa/ gió/ gọi
 ……………………………………
Câu 5. đồng/ chờ/ gặt/ hái/ Cánh
……………………………………
Câu 6. ? / qua/ hôm/ đâu/ rồi/ Ngày
 ……………………………………
Câu 7. Ao/s/ b/ ăng
 …………………………………………
Câu 8. Ngẫm/ nằm/ nghĩ/ . / Trống
 ……………………………………
Câu 9. Ngõ/ Chuồn/ chuồn/ bay/ đầy
 ……………………………………
Câu 10. Iên/ nh/ ạc/ ng
 ……………………………………

Bài 2. Nối hai ô để được cặp từ đồng nghĩa.
Lo sợ
To
Thầy thuốc
Lo lắng
Xe lửa
Gìn giữ
Cuối cùng
Kết thúc
Do
Bảo vệ
Giẫm
Tàu hỏa

Thích hợp
Mồm
Bác sĩ
Miệng

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ người?
a. gà, học sinh, cây táo
b. ông, bà, học sinh
c. học sinh, giáo viên, hoa
d. bút, thước, thầy giáo
Câu 2. Từ nào sau đây có nghĩa là thân yêu, gần gũi?
a. xúc động b.  thân thương
c. rung động
d. bỡ ngỡ
Câu 3. Từ nào trong các từ sau đây không chỉ đồ vật?
a. bảng
b. mũ
c. gà
d. áo
Câu 4. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bình đang học hát.
b. Bình là học sinh giỏi.
c. Bình rất dũng cảm.
d. Bình đang học ở trường.
Câu 5. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. nghỉ ngơi
b. ngiên ngả
c. trò chuyện
d. não nề
Câu 6. Từ nào sau đây có nghĩa là lúc ẩn, lúc hiện?
a. lung linh
b. long lanh
c.  lấp ló
d.  lủng lẳng
Câu 7. Bài ca dao sau đây có mấy từ chỉ tên riêng?
  

 “Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn,
  
   Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”
a.2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 8. Đoạn thơ sau đây có mấy lỗi sai chính tả?
“Lá xen xanh mát
Đọng hạt sương đêm
Gió dung êm đềm
Sương long lanh chạy.”
(Nhược Thủy)
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 9. Giải câu đố sau:
“Thân nhỏ lá nhỏ
Hoa tím xinh xinh
Từng chùm rung rinh
Quả chia năm múi.” Là quả gì?
a. quả khế
b. quả na
c. quả vải
d. quả dưa chuột
Câu 10 . Các từ: “chim, cá, mèo” thuộc nhóm từ nào dưới đây?
a. nhóm từ chỉ người
b. nhóm từ chỉ con vật
c. nhóm từ chỉ đồ vật
d. nhóm từ chỉ cây cối


Lớn
Đạp
Phù hợp

HƯỚNG DẪN
Bài 1. Sắp xếp lại vị trí các ô theo thứ tự để được câu đúng.
Câu 1. Một/hán / hạn / trời/ năm,
 Một năm, trời hạn hán
Câu 2. / . / rất/ nhiên/ ngạc/ Lan
 Lan rất ngạc nhiên.
Câu 3. nở/Bông/ rỡ./ hoa/ rực
 Bông hoa nở rực rỡ.
Câu 4. Cây / đến/ đa/ gió/ gọi
 Cây đa gọi gió đến
Câu 5. đồng/ chờ/ gặt/ hái/ Cánh
Cánh đồng chờ gặt hái
Câu 6. ? / qua/ hôm/ đâu/ rồi/ Ngày
 Ngày hôm qua đâu rồi?
Câu 7. ao/s/ b/ ăng
 sao băng
Câu 8. ngẫm/ nằm/ nghĩ/ . / Trống
 Trống nằm ngẫm nghĩ.
Câu 9. ngõ/ Chuồn/ chuồn/ bay/ đầy
 Chuồn chuồn bay đầy ngõ
Câu 10. iên/ nh/ ạc/ ng
 ngạc nhiên
Bài 2. Nối hai ô để được cặp từ đồng nghĩa.
Lo sợ
To
Thầy thuốc
Lo lắng
Xe lửa
Gìn giữ
Cuối cùng
Kết thúc
Do

Thích hợp
Mồm
Bác sĩ


Lớn
Đạp

Bảo vệ
Lo sợ = lo lắng
Cuối cùng = kết thúc
Bảo vệ = gìn giữ

Giẫm
Tàu hỏa
Miệng
Phù hợp
to = lớn
thầy thuốc = bác sĩ
xe lửa = tàu hòa
do = vì
mồm = miệng
giẫm = đạp
thích hợp = phù hợp

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ người?
a. gà, học sinh, cây táo
b. ông, bà, học sinh
c. học sinh, giáo viên, hoa
d. bút, thước, thầy giáo
Câu 2. Từ nào sau đây có nghĩa là thân yêu, gần gũi?
a. xúc động b.  thân thương
c. rung động
d. bỡ ngỡ
Câu 3. Từ nào trong các từ sau đây không chỉ đồ vật?
a. bảng
b. mũ
c. gà
d. áo
Câu 4. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bình đang học hát.
b. Bình là học sinh giỏi.
c. Bình rất dũng cảm.
d. Bình đang học ở trường.
Câu 5. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. nghỉ ngơi
b. ngiên ngả
c. trò chuyện
d. não nề
Câu 6. Từ nào sau đây có nghĩa là lúc ẩn, lúc hiện?
a. lung linh
b. long lanh
c.  lấp ló
d.  lủng lẳng
Câu 7. Bài ca dao sau đây có mấy từ chỉ tên riêng?
  

 “Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn,
  
   Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”
a.2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 8. Đoạn thơ sau đây có mấy lỗi sai chính tả?
“Lá xen xanh mát
Đọng hạt sương đêm
Gió dung êm đềm
Sương long lanh chạy.”
(Nhược Thủy)
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 9. Giải câu đố sau:
“Thân nhỏ lá nhỏ
Hoa tím xinh xinh
Từng chùm rung rinh
Quả chia năm múi.” Là quả gì?
a. quả khế
b. quả na
c. quả vải
d. quả dưa chuột
Câu 10 . Các từ: “chim, cá, mèo” thuộc nhóm từ nào dưới đây?
a. nhóm từ chỉ người
b. nhóm từ chỉ con vật

c. nhóm từ chỉ đồ vật

d. nhóm từ chỉ cây cối

ĐỀ SỐ 4
Bài 1. Nối từng ô chữ bên phải với ô chữ bên trái để được câu đúng.

Bài 2. Nối ô chữ ở hàng trên với hàng giữa, ở hàng giữa với hàng dưới

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Từ nào sau đây chỉ con người?
a. kết luận
b. nghiên cứu
c. khoa học d. nhà khoa học
Câu 2. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bạn Nam là một học sinh giỏi.
b. Món ăn này rất ngon.
c. Mùa thu, chúng em đi khai giảng. d. Bà thường kể chuyện cho em nghe.
Câu 3. Đọc đoạn thơ sau và cho biết khung cảnh sân trường giờ ra chơi như thế nào?
"Mỗi giờ ra chơi
 
Sân trường nhộn nhịp
 
Hồng hào gương mặt

 
Bạn nào cũng xinh."
 
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn)
a. Sân trường vắng lặng.
b. Sân trường nhộn nhịp.
c. Sân trường không có ai.
d. Sân trường lặng im.
Câu 4. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. ghắn sức
b. ghế gỗ
c.  gắn bó
d. ghi nhớ
Câu 5. Từ nào sau đây chỉ hoạt động?
a. ấm áp
b. ông bà
c. đồng lúa
d. chào hỏi
câu 6. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
a. quả bưởi
b.  buổi đêm c. thức dậy
d. huyền ảo
Câu 7. Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ có cảm nhận như thế nào về lời nói của cô
giáo?
                                          "Lời cô ngọt ngào
                                           Thấm từng trang sách
                                           Ngày không đến lớp
                                           Thấy nhớ nhớ ghê!"
                                                        (Theo Nguyễn Trọng Hoàn)
a. Lời nói của cô ngọt ngào.
b. Lời nói của cô ấm áp.
c. Lời nói của cô vang to.
d. Lời nói của cô nhẹ nhàng.
Câu 8. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a.  Bầu trời mùa thu rất trong và xanh.
b. Cái áo mới của bạn Thu rất đẹp.
c. Bác của em là cảnh sát.
d. Con cá vàng đang bơi lội trong bể.

Câu 9. Giải câu đố sau:
Cái gì tích tắc ngày đêm,
Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai,
Một anh chạy những bước dài thật nhanh?
a. đồng hồ
b. bàn
c. ghế
d. ti vi
câu 10. Dấu câu nào dùng để kết thúc một câu hỏi?
a. Dấu phẩy
b. Dấu hai chấm
c. Dấu chấm than
d. Dấu chấm hỏi

HƯỚNG DẪN
Bài 1. Nối từng ô chữ bên phải với ô chữ bên trái để được câu đúng.

Bài 2. Nối ô chữ ở hàng trên với hàng giữa, ở hàng giữa với hàng dưới

Bài 3. Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Từ nào sau đây chỉ con người?
a. kết luận
b. nghiên cứu
c. khoa học d. nhà khoa học
Câu 2. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a. Bạn Nam là một học sinh giỏi.
b. Món ăn này rất ngon.
c. Mùa thu, chúng em đi khai giảng. d. Bà thường kể chuyện cho em nghe.
Câu 3. Đọc đoạn thơ sau và cho biết khung cảnh sân trường giờ ra chơi như thế nào?
"Mỗi giờ ra chơi
 
Sân trường nhộn nhịp
 
Hồng hào gương mặt
 
Bạn nào cũng xinh."
 
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn)
a. Sân trường vắng lặng.
b. Sân trường nhộn nhịp.
c. Sân trường không có ai.
d. Sân trường lặng im.
Câu 4. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. ghắn sức
b. ghế gỗ
c.  gắn bó
d. ghi nhớ

Câu 5. Từ nào sau đây chỉ hoạt động?
a. ấm áp
b. ông bà
c. đồng lúa
d. chào hỏi
câu 6. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
a. quả bưởi
b.  buổi đêm c. thức dậy
d. huyền ảo
Câu 7. Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ có cảm nhận như thế nào về lời nói của cô
giáo?
                                          "Lời cô ngọt ngào
                                           Thấm từng trang sách
                                           Ngày không đến lớp
                                           Thấy nhớ nhớ ghê!"
                                                        (Theo Nguyễn Trọng Hoàn)
a. Lời nói của cô ngọt ngào.
b. Lời nói của cô ấm áp.
c. Lời nói của cô vang to.
d. Lời nói của cô nhẹ nhàng.
Câu 8. Câu nào sau đây là câu giới thiệu?
a.  Bầu trời mùa thu rất trong và xanh.
b. Cái áo mới của bạn Thu rất đẹp.
c. Bác của em là cảnh sát.
d. Con cá vàng đang bơi lội trong bể.
Câu 9. Giải câu đố sau:
Cái gì tích tắc ngày đêm,
Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai,
Một anh chạy những bước dài thật nhanh?
a. đồng hồ
b. bàn
c. ghế
d. ti vi
câu 10. Dấu câu nào dùng để kết thúc một câu hỏi?
a. Dấu phẩy
b. Dấu hai chấm
c. Dấu chấm than
d. Dấu chấm hỏi
 
Gửi ý kiến