Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị hoa
Ngày gửi: 11h:21' 01-01-2025
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: trương thị hoa
Ngày gửi: 11h:21' 01-01-2025
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH
CÙNG CHỦ ĐỀ BÀI 4: THƠ LỤC BÁT
NGỮ VĂN 6 KÌ 1
ĐỀ SỐ 1:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
Câu 4. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 8. Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”,
nhưng chỉ mong điều gì?
Câu 9. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như
thế nào?
Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
1
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phầ Câu
n
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0,5
2
D
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
HS đưa ra được lời khuyên cho bạn.
1,0
Gợi ý:
- Cha mẹ luôn là người yêu thương, hi sinh tất cả vì con.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng và đáng quý
đừng để mất đi mới hối hận.
10 Em cần làm gì để thể hiện tình yêu thương của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ:
1,0
- Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
- Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm.
- Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
- Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi……
=> Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái
nghe lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc
c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
2
làm rõ các ý cơ bản sau:
- Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. Truyện ngoài
SGK.
2,5
- Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại
truyện.
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
+ Câu chuyện bắt đầu từ đâu?
+ Diễn biến như thế nào?
+ Kết thúc ra sao?
-> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.
Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc.
- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào,
biết ơn,… Liên hệ bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần
linh hoạt đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS
ĐỀ SỐ 2:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6 ĐIỂM)
Đọc bài thơ sau:
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve,
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời,
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu,
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia,
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, NXB Giáo dục, 2002)
3
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Trong hai dòng thơ cuối, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Câu 3. Chỉ ra từ ghép trong bài thơ
Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai dòng thơ
Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con?
Câu 6. Âm thanh nào xuất hiện trong bài thơ?
Câu 7. Câu thơ nào cho biết đêm hè rất nóng bức?
Câu 8. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
Câu 9. Nội dung bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì với người mẹ?
Câu 10. Em hãy kể ra những việc làm thể hiện tình cảm của em dành cho cha mẹ
của mình.
II. LÀM VĂN (4 điểm)
Trong cuộc sống, trải nghiệm, đặc biệt là những trải nghiệm với người thân
đã đem đến cho mỗi người rất nhiều cảm xúc, bài học quý giá. Em hãy viết bài văn
kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với mẹ hoặc người thân. Bài viết không
quá 2 trang giấy thi.
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
Phầ Câ
n
u
Nội dung
4
Điể
m
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
D
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
A
0,5
5
D
0,5
6
A
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
Khơi gợi ở em tình cảm yêu thương , thấu hiểu, biết ơn, trân
trọng, tự hào… về mẹ.
1,0
GV chấm linh hoạt, HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác
nhau miễn là thể hiện được tình cảm chân thành, tích cực.
Nếu HS chỉ nêu được 1 ý: biết ơn hoặc kính trọng, hoặc yêu
thương thì cho 0,5 điểm .
10
HS có thể nêu được các ý chung hoặc cụ thể một số việc.
1,0
- Giúp cha mẹ làm việc nhà.
- Chăm sóc cha mẹ ốm, chia sẻ, động viên mẹ
- Chăm chỉ học tập…
Nếu HS chỉ nêu 1 ý thì chấm 0,5 điểm, 2 ý chẩm 0,75 điểm.
Từ 3 ý trở lên cho 1 điểm.
II
LÀM VĂN
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,5
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể về một trải nghiệm của bản thân với mẹ hoặc với người
thân.
c. Kể lại trải nghiệm
2.0
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm với mẹ hoặc với người thân.
- Các sự kiện chính của trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
5
kết thúc.
- Bài học, cảm xúc sau khi kết thúc trải nghiệm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
[1…] Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom
Từ ngôi nhà mới vừa làm
Nghe trong cái ngủ nồng nàn mùi vôi
[…2]
À ơi... ngọn lửa ngày xưa
Mẹ nuôi dưới đất bây giờ về đâu?
Nhìn lên rực rỡ trên đầu
Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay
Đất chung sống với ban ngày
Người chung sống với hàng cây người trồng
Lại thương con dế dưới hầm
Những năm bom đạn sống cùng lời ru
Đã tan những đám mây mù
Ông trăng tròn giữa đêm thu mát lành
Cái nôi thôi mắc cửa hầm
Trắng tinh cái tã, xanh trong bầu trời
"Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi"
Con đường xa tắp đất thời mênh mông
Gió lên từ những khu rừng
Mùi hương thơm tự trong lòng của hoa
Bốn phương đâu cũng quê nhà
Như con tàu với những ga dọc đường
Đất qua rồi những đau thương
6
1.0
Có chăng lời hát vẫn còn mà thôi
À ơi... con ngủ... à ơi...
1975
(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Kim Đồng, 2020, trang
65-66)
Câu 1. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?( biết)
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ trong những câu thơ in đậm( biết)
Câu 3: Đoạn thơ trên viết về chủ đề gì?(hiểu)
Câu 4. Theo em, vì sao tác giả viết: Đất qua rồi những đau thương/Có chăng
lời hát vẫn còn mà thôi?(hiểu)
Câu 5: Xác định nhịp của cặp câu thơ: (biết)
“Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
Câu 6. Từ lửa trong câu thơ Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay là từ:(biết)
Câu 8. Những khu rừng thuộc loại cụm từ nào? (Biết)
Câu 9. Thông điệp của bài thơ là gì?(hiểu)
Câu 10. Dấu ngoặc kép trong câu thơ “Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi” dùng để:
(hiểu)
Câu 11: Chỉ ra cách gieo vần trong cặp câu thơ:(hiểu)
“Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
Câu 12. Những từ nồng nàn, mênh mông thuộc loại từ nào?(biết)
II. VIẾT (7,0 điểm)
Câu 14 (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
---Hết--ĐÁP ÁN
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 B. Lục bát
2 A. Điệp ngữ
3 A. Tình cảm gia đình
4 B. Đất nước chấm dứt chiến tranh, chỉ có tiếng hát ru ngọt ngào của mẹ.
7
Điểm
3,0
0,25
0,25
0,25
0,25
5
6
7
8
9
10
11
12
II
1
B. Nhịp 2/2/2 - 4/4
C. Đa nghĩa
D. Đảo ngữ
B. Cụm danh từ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
7,0
2,0
A. Bằng ngôn ngữ… da diết.
A. Đánh dấu sự trưởng thành của “con” trong bài thơ.
C. non - còn
B. Từ láy bộ phận
LÀM VĂN
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm
nhận của em về lời ru của mẹ trong bài thơ trên.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo đúng hình
thức, đảm bảo dung lượng.
b. Nêu được cảm nhận về lời ru của mẹ trong tác phẩm.
0,25
c. Triển khai đoạn văn.
0,75
HS có thể lựa chọn ngôi kể phù hợp để chia sẻ cảm xúc.
Có thể theo hướng sau:
+ Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ.
+ Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong
bài.
+ Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ. Lí giải được tại sao
lại có cảm xúc ấy.
+ Bài học rút ra được từ nội dung của bài thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh có giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ; Chỉ ra được những từ
ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài; Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ
và lí giải được tại sao lại có cảm xúc ấy. Nêu được bài học rút ra được
từ nội dung của bài thơ trong đoạn văn (0,75 điểm).
- Học sinh nêu được cảm xúc nhưng không nêu tên tác
phẩm, tác giả, chỉ ra được từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc
trong bài nhưng không rút ra bài học. (0,5 điểm)
- Học sinh viết sơ sài, chỉ nêu tên văn bản, nêu cảm xúc
nhưng không lí giải. (0,25 điểm).
8
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi viết; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn
giàu sức thuyết phục.
2
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
a. Đảm bảo cấu trúc bài viết
Mở bài giới thiệu được kỉ niệm; Thân bài triển khai cụ
thể kỉ niệm ấy; Kết bài nêu được ý nghĩa của kỉ niệm.
b. Xác định được kỉ niệm vui nhất của bản thân.
c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí
HS kể theo ngôi thứ nhất; đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Giới thiệu sơ lược về kỉ niệm. Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự
tò mò, hấp dẫn với người đọc.
5,0
0,25
0,5
0,5
Hướng dẫn chấm: giới thiệu trải nghiệm: 0,25 điểm; dẫn dắt, gợi sự tò
mò: 0,25 điểm
II. HÌNH THỨC ĐỀ: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
* Trình bày cụ thể kỉ niệm, kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày trải nghiệm theo trình tự hợp lí, kết hợp miêu
tả và biểu cảm: 2,0 điểm - 2,5 điểm
- Trình bày trải nghiệm nhưng chưa thật chi tiết, đầy đủ:
1,0 điểm - 1,75 điểm.
- Chỉ nêu chứ chưa trình bày, không kết hơp được miêu
tra và biểu cảm trong bài viết: 0,25 điểm - 0,75 điểm.
9
2,5
* Nêu ý nghĩa của trải nghiệm và bài học của bản thân.
Hướng dẫn chấm:
-Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
-Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về trải nghiệm; có cách diễn
đạt mới mẻ.
0,5
0,25
0,5
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng linh hoạt lí thuyết về kiểu bài
để tạo dựng băn bản, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
ĐỀ KIỂM TRA
Môn Ngữ văn lớp 6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
Yêu con sông mặt sóng xao,
Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
Yêu hàng ớt đã ra hoa
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
(Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
10
Câu 3: Trong dòng thơ: “Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông” có mấy cụm động
từ? (5)
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)
11
Câu 5: Điệp từ “yêu” trong bài thơ trên có tác dụng gì? (8)
Câu 6: Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng
thơ sau: (6)
“Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu”.
Câu 7: Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau: (7)
“Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm”.
Câu 8: Xác định và nêu Tác dụng của biện pháp tu từ trong dòng thơ: “Dòng
sông tuổi nhỏ rì rào hát ca” là gì? (8)
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
Câu 10: Qua nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần làm gì để góp phần xây
dựng quê hương? (9)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm đáng nhớ. Hãy kể
lại một trải nghiệm về chuyến thăm quê của em.
…………………………………………………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phầ Câu
n
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
A
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
12
7
A
0,5
8
C
0,5
9
II
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
thơ.
10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
dựng quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự
0.25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
thân - chuyến về thăm quê.
c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để kể
3,0
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
ĐỀ SỐ 5:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
13
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (1)
Câu 2 : Điền từ :Cách hiệp vần của thể thơ lục bát thường gieo vần .............câu lục
và tiếng thứ 6 câu bát ở cặp thứ nhất, tiếng thứ 8 của câu bát vần ............ của câu
lục sau, thường là vần bằng. (1)
Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (3)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Câu 4. Các từ: Công cha, Thái Sơn là từ ghép đúng hay sai? (3)
Câu 5. Hai câu thơ được dẫn ở câu hỏi số 3 gợi lên điều gì ở người cha? (2)
Câu 6. Bài ca dao trên nói về chủ đề gì? (4)
Câu 7. Hai câu thơ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Gợi em liên tưởng đến câu ca dao nào?
Câu 8. Hai câu ca dao cuối, người cha mong ước gì ở con? (5)
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Câu 9. Em hiểu bài ca dao muốn nhắn gửi chúng ta điều gì? (6)
Câu 10. Từ thông điệp của bài ca dao trên, em rút ra bài học gì về phận làm con
đối với cha mẹ. (6)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em thêm phong phú
hơn.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 C
3 B
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
14
4
5
6
7
8
9
II
A
B
A
C
D
- Nêu và giải thích được thông điệp bài ca dao muốn nhắn
gửi
10 - Rút ra được bài học và lí giải được vấn đề đã rút ra.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tư sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân.
c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
- Những sự việc chính trong trải nghiệm: bắt đầu, diễn biến,
kết thúc…
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ SỐ 6
ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỮNG ĐIỀU BỐ YÊU
Ngày con khóc tiếng chào đời
Bố thành vụng dại trước lời hát ru
Cứ “À ơi, gió mùa thu”
"Con ong làm mật”, “Mù u! bướm vàng”...
15
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
0,5
0,5
Sau yêu cái chỗ con nằm
Thơm mùi sữa với chiếu thâm mấy quầng
Yêu sao ngang dọc, dọc ngang
Những hàng tã chéo mẹ giăng đầy nhà.
Thêm yêu dìu địu nước hoa
Khi con muỗi đốt, bà xoa nhẹ nhàng
Và yêu một góc mặt bàn
Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi.
Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi”
Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi
Bao ngày, bao tháng dần trôi
Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con.
Để khi con vắng một hôm
Bố ngơ ngần nhớ, quên cơm bữa chiều.
Con ơi có biết bao điều
Sinh cùng con để bố yêu một đời.
(NGUYỄN CHÍ THUẬT, Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 35, 1999)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Những điều bố yêu” được viết theo thể thơ nào? (2)
Câu 2. Bài “Những điều bố yêu” giống các bài thơ và ca dao (Bài 3 Vẻ đẹp quê
hương) ở điểm nào? (1)
Câu 3. Điệp từ nào được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà
tác giả muốn bộc lộ? (5)
Câu 4. Bài thơ là lời bày tỏ cảm xúc của ai? (6)
Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong dòng thơ “Khắp nhà đầy
ắp tiếng cười của con”? (8)
16
Câu 6. Cảm nhận nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ “Những điều bố yêu” (6)
Câu 7. Hai dòng thơ nào nói được tất cả những điều mà người bố yêu? (7)
Câu 8. Trong khổ thơ thứ nhất, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
(10)
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm như thế
nào với gia đình? (9)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm. Hãy kể lại một
trải nghiệm về chuyến thăm quê thú vị của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phầ Câu
n
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
C
0,5
7
D
0,5
8
A
0,5
9
II
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
thơ.
10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
dựng quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự
17
0.25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
thân - chuyến về thăm quê thú vị.
c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để kể
3,0
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
ĐỀ SỐ 7
ĐỀ KIỂM TRA
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂY DỪA
Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt, nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa
Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
18
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra…
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi
1967
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời 1968)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Cây dừa” được viết theo thể thơ nào? (2)
Câu 2. Yếu tố nào được sử dung trong câu thơ: (3)
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Câu 3. Các từ láy được sử dụng trong bài thơ “Cây dừa” là: (5)
Câu 4. Từ “hũ rượu” trong bài thơ dùng để gợi tả điều gì? (7)
Câu 5. Bài thơ “Cây dừa” ca ngợi vẻ đẹp gì? (6)
Câu 6. Trong khổ thơ thứ hai, những tiếng hiệp vần với nhau là: (2)
Câu 8. Hình ảnh cây dừa ở hai dòng thơ cuối có gì đặc biệt? (7)
Câu 9. Cách gieo vần, ngắt nhịp đã góp phần tạo nên giá trị gì cho bài thơ? (10)
Câu 10. Em hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ trên. (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Bằng trí tưởng tượng hoặc bằng trải nghiệm thực của mình, em hãy
viết bài văn kể lại một giấc mơ đẹp.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phầ Câu
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 B
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 D
0,5
5 B
0,5
6 A
0,5
7 C
0,5
8 D
0,5
9 Nêu đánh giá về giá trị của các yếu tố vần, nhịp của bài thơ. 1,0
19
II
10 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một giấc mơ đẹp
c. Kể lại giấc mơ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được giấc mơ.
- Các sự kiện chính trong giấc mơ: bắt đầu – diễn biến – kết
thúc.
- Cảm giác sau khi tỉnh giấc.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 8:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Đọc Thơ
hiểu bát
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
T
L
Tổn
g
%
điể
m
lục
Viết Kể
lại
một trải
nghiệm
của bản
5
15
20
10
60
1*
10
40
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
15
5
20
25
15
40%
0
30
30%
60%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
Thơ lục bát
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được thể thơ của văn
bản.(1)
- Nhận biết được số tiếng, số
dòng, vần, nhịp của thể thơ
lục bát(2)
- Nhận biết từ đơn, từ phức
(từ ghép và từ láy) và biện
pháp tu từ trong bài thơ. (3)
Thông hiểu
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ. (4)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ. (5)
21
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Thông
Nhận
Vận dụn
hiểu
biết
dụng
g
cao
3 TN 5TN
2TL
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và được gợi ra từ
văn bản. (6)
2
Viết
Kể lại một
Nhận biết:
trải nghiệm Thông hiểu:
của bản thân. Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một
1*
1*
trải nghiệm của bản thân;
người kể chuyện ngôi thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và
thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
Tổng
3 TN
5TN
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
20
40
60
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ.
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai.
Mẹ là tia nắng ban mai
Sưởi con ấm lại đêm dài giá băng
22
1TL
*
1*
2 TL
30
40
1
TL
10
Lòng con vui sướng nào bằng
Mẹ luôn bên cạnh nhọc nhằn trôi đi.
Mẹ ơi con chẳng ước gì
Chỉ mong có mẹ chuyện gì cũng qua
Vui nào bằng có mẹ cha
Tình thâm máu mủ ruột rà yêu thương.
(Mẹ là tất cả-Lăng Kim Thanh)
HS thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Hai dòng thơ sau đây gieo vần ở vị trí nào? (2)
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân.
A. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
B. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
C. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
D. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
Câu 3: Các từ: “mùa thu, vui sướng, thành tựu, máu mủ” trong đoạn
thơ là:(3)
A. Từ láy
B. Từ ghép
C.Từ đơn
D.Từ đa nghĩa
Câu 4: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ
sau: (5)
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
A. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của mẹ dành cho con
B. Thể hiện lòng hiếu thảo của người con dành cho người mẹ
C. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của con dành cho mẹ
D. Ca ngợi tình cảm sâu nặng của con dành cho mẹ
Câu 5: Bài thơ trên thuộc chủ đề nào em đã học? (4)
23
A. Vẻ đẹp quê hương
B. Gia đình yêu thương
C. Trò chuyện cùng thiên nhiên
D. Những trải nghiệm trong đời
Câu 6: Người con trong bài thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (4)
A. Luôn nhớ về công ơn của mẹ
B. Yêu thương mẹ, nhớ về sự hi sinh của mẹ dành cho con
C. Luôn biết ơn, yêu thương, kính trọng mẹ
D. Yêu thương, biết ơn người mẹ.
Câu 7: Người mẹ trong bài thơ đã có ước mong gì đối với con sau này? (4)
A. Thành đạt
B.Vui vẻ
C.An nhàn
D.Trưởng thành
Câu 8: Người con đã thể hiện những ước mong gì với mẹ? (4)
A. Mẹ vui vẻ, gia đình khỏe mạnh.
B. Mẹ có cuộc sống tốt đẹp, gia đình hạnh phúc.
C. Mẹ bình an, gia đình hòa thuận
D. Mẹ luôn yêu thương của con, gia đình hạnh phúc
Câu 9: Từ nội dung của văn bản trên, em có hành động gì để đền đáp công lao của
mẹ? (6)
Câu 10: Từ nội dung của văn bản trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân
mình trong cách ứng xử với mẹ hằng ngày? (6)
II. VIẾT: (4.0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
- HếT
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 D
2 A
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
24
3
4
5
6
7
8
9
II
B
A
B
C
A
C
- Yêu thương, kính trọng mẹ.
- Chăm sóc, phụng dưỡng, hiếu thảo, vâng lời…
- Cố gắng chăm ngoan học giỏi.
Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng về nghĩa. (HS
trình bày được 2/3 ý đạt điểm tối đa)
10 - Hs nêu được những hành động của bản thân thể hiện người
con hiểu thảo: phải biết yêu thương, trân trọng, biết ơn tình
cảm của mẹ dành cho bản thân…..
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân em.
c. Kể lại trải nghiệm của bản thân
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân em
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
kết thúc.
- Cảm nhận, những suy nghĩ, bài học và cảm xúc của bản
thân sau trải nghiệm ấy.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 9
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
Kĩ
Nội
Mức độ nhận thức
25
Tổng
T
1
2
năn
g
dung/đơ
n vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Thơ và
thơ lục
bát
Viết
Viết bài
văn tự sự
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
25
15
0
30
0
1
10
20%
Tỉ lệ chung
40%
30%
10%
40%
60%
%
điểm
T
L
60
100
%
100
%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
T
T
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Thơ và
thơ lục
bát
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Nhận
biết
3 TN
- Nêu được ấn tượng chung
26
Thông
hiểu
Vận
Vận
dụng
dụng
cao
5TN
2 TL
về văn bản.(1)
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp, thể loại
của bài thơ lục bát.(2)
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
trong thơ. (3)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.(4)
- Nhận ra từ đơn và từ
phức; từ đa nghĩa và từ
đồng âm; cụm từ, các biện
pháp tu từ (5)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.(6)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.(7)
- Chỉ ra tác dụng của các
yếu tố tự sự và miêu tả, các
biện pháp tu từ trong thơ.(8)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản. (9)
- Đánh giá được giá trị của
27
các yếu tố vần, nhịp (10)
2
Kể về
một trải
nghiệm
của bản
thân.
Viết
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; dùng
người kể chuyện ngôi thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và
thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
1*
1*
1*
1TL*
Tổng
3 TN
5 TN
2 TL
1 TL
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU: ( 6.0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau
Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng
Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười
Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
Bát cơm và nắng chan sương
Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu
28
40%
Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi…
(Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn, Chim mỏ vàng và hoa cỏ
độc, NXB Hội nhà văn, 2006)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Tự do
D. Ngũ ngôn
Câu 2: Tìm từ láy trong hai câu thơ sau (5)
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
B. đường đời
C. thênh thang
D. trắng trời
E. đường đời, thênh thang
Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: (5)
Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
E.
F.
G.
H.
Nhân hóa
Hoán dụ
Ẩn dụ
So sánh
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)
E. Tình yêu quê hương
F. Tình đồng loại
G. Tình mẹ con
H. Tình cha con
Câu 5: Người con trong đoạn thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (6)
E.
F.
G.
H.
Yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ
Yêu thương, kính trọng mẹ
Biết ơn, kính trọng mẹ
Yêu thương, biết ơn mẹ
29
Câu 6: Thành ngữ “buộc bụng thắt lưng” diễn tả điều gì về người mẹ?
(7)
A. Sự khó khăn của mẹ trong cuộc sống
B. Sự mệt mỏi của mẹ trong cuộc sống
C. Sự buồn bả của người mẹ trong cuộc sống
D. Sự vất vả, cực nhọc của mẹ trong cuộc sống
Câu 7: Tìm từ ngữ ca ngợi sự hi sinh cao cả củ...
CÙNG CHỦ ĐỀ BÀI 4: THƠ LỤC BÁT
NGỮ VĂN 6 KÌ 1
ĐỀ SỐ 1:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
Câu 4. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 8. Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”,
nhưng chỉ mong điều gì?
Câu 9. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như
thế nào?
Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
1
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phầ Câu
n
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0,5
2
D
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
HS đưa ra được lời khuyên cho bạn.
1,0
Gợi ý:
- Cha mẹ luôn là người yêu thương, hi sinh tất cả vì con.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng và đáng quý
đừng để mất đi mới hối hận.
10 Em cần làm gì để thể hiện tình yêu thương của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ:
1,0
- Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
- Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm.
- Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
- Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi……
=> Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái
nghe lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc
c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
2
làm rõ các ý cơ bản sau:
- Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. Truyện ngoài
SGK.
2,5
- Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại
truyện.
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
+ Câu chuyện bắt đầu từ đâu?
+ Diễn biến như thế nào?
+ Kết thúc ra sao?
-> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.
Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc.
- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào,
biết ơn,… Liên hệ bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần
linh hoạt đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS
ĐỀ SỐ 2:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6 ĐIỂM)
Đọc bài thơ sau:
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve,
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời,
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu,
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia,
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, NXB Giáo dục, 2002)
3
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Trong hai dòng thơ cuối, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Câu 3. Chỉ ra từ ghép trong bài thơ
Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai dòng thơ
Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con?
Câu 6. Âm thanh nào xuất hiện trong bài thơ?
Câu 7. Câu thơ nào cho biết đêm hè rất nóng bức?
Câu 8. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
Câu 9. Nội dung bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì với người mẹ?
Câu 10. Em hãy kể ra những việc làm thể hiện tình cảm của em dành cho cha mẹ
của mình.
II. LÀM VĂN (4 điểm)
Trong cuộc sống, trải nghiệm, đặc biệt là những trải nghiệm với người thân
đã đem đến cho mỗi người rất nhiều cảm xúc, bài học quý giá. Em hãy viết bài văn
kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với mẹ hoặc người thân. Bài viết không
quá 2 trang giấy thi.
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
Phầ Câ
n
u
Nội dung
4
Điể
m
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
D
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
A
0,5
5
D
0,5
6
A
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
Khơi gợi ở em tình cảm yêu thương , thấu hiểu, biết ơn, trân
trọng, tự hào… về mẹ.
1,0
GV chấm linh hoạt, HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác
nhau miễn là thể hiện được tình cảm chân thành, tích cực.
Nếu HS chỉ nêu được 1 ý: biết ơn hoặc kính trọng, hoặc yêu
thương thì cho 0,5 điểm .
10
HS có thể nêu được các ý chung hoặc cụ thể một số việc.
1,0
- Giúp cha mẹ làm việc nhà.
- Chăm sóc cha mẹ ốm, chia sẻ, động viên mẹ
- Chăm chỉ học tập…
Nếu HS chỉ nêu 1 ý thì chấm 0,5 điểm, 2 ý chẩm 0,75 điểm.
Từ 3 ý trở lên cho 1 điểm.
II
LÀM VĂN
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,5
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể về một trải nghiệm của bản thân với mẹ hoặc với người
thân.
c. Kể lại trải nghiệm
2.0
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm với mẹ hoặc với người thân.
- Các sự kiện chính của trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
5
kết thúc.
- Bài học, cảm xúc sau khi kết thúc trải nghiệm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
[1…] Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom
Từ ngôi nhà mới vừa làm
Nghe trong cái ngủ nồng nàn mùi vôi
[…2]
À ơi... ngọn lửa ngày xưa
Mẹ nuôi dưới đất bây giờ về đâu?
Nhìn lên rực rỡ trên đầu
Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay
Đất chung sống với ban ngày
Người chung sống với hàng cây người trồng
Lại thương con dế dưới hầm
Những năm bom đạn sống cùng lời ru
Đã tan những đám mây mù
Ông trăng tròn giữa đêm thu mát lành
Cái nôi thôi mắc cửa hầm
Trắng tinh cái tã, xanh trong bầu trời
"Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi"
Con đường xa tắp đất thời mênh mông
Gió lên từ những khu rừng
Mùi hương thơm tự trong lòng của hoa
Bốn phương đâu cũng quê nhà
Như con tàu với những ga dọc đường
Đất qua rồi những đau thương
6
1.0
Có chăng lời hát vẫn còn mà thôi
À ơi... con ngủ... à ơi...
1975
(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Kim Đồng, 2020, trang
65-66)
Câu 1. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?( biết)
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ trong những câu thơ in đậm( biết)
Câu 3: Đoạn thơ trên viết về chủ đề gì?(hiểu)
Câu 4. Theo em, vì sao tác giả viết: Đất qua rồi những đau thương/Có chăng
lời hát vẫn còn mà thôi?(hiểu)
Câu 5: Xác định nhịp của cặp câu thơ: (biết)
“Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
Câu 6. Từ lửa trong câu thơ Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay là từ:(biết)
Câu 8. Những khu rừng thuộc loại cụm từ nào? (Biết)
Câu 9. Thông điệp của bài thơ là gì?(hiểu)
Câu 10. Dấu ngoặc kép trong câu thơ “Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi” dùng để:
(hiểu)
Câu 11: Chỉ ra cách gieo vần trong cặp câu thơ:(hiểu)
“Từ trong lá cỏ tươi non
Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
Câu 12. Những từ nồng nàn, mênh mông thuộc loại từ nào?(biết)
II. VIẾT (7,0 điểm)
Câu 14 (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
---Hết--ĐÁP ÁN
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 B. Lục bát
2 A. Điệp ngữ
3 A. Tình cảm gia đình
4 B. Đất nước chấm dứt chiến tranh, chỉ có tiếng hát ru ngọt ngào của mẹ.
7
Điểm
3,0
0,25
0,25
0,25
0,25
5
6
7
8
9
10
11
12
II
1
B. Nhịp 2/2/2 - 4/4
C. Đa nghĩa
D. Đảo ngữ
B. Cụm danh từ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
7,0
2,0
A. Bằng ngôn ngữ… da diết.
A. Đánh dấu sự trưởng thành của “con” trong bài thơ.
C. non - còn
B. Từ láy bộ phận
LÀM VĂN
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm
nhận của em về lời ru của mẹ trong bài thơ trên.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo đúng hình
thức, đảm bảo dung lượng.
b. Nêu được cảm nhận về lời ru của mẹ trong tác phẩm.
0,25
c. Triển khai đoạn văn.
0,75
HS có thể lựa chọn ngôi kể phù hợp để chia sẻ cảm xúc.
Có thể theo hướng sau:
+ Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ.
+ Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong
bài.
+ Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ. Lí giải được tại sao
lại có cảm xúc ấy.
+ Bài học rút ra được từ nội dung của bài thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh có giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ; Chỉ ra được những từ
ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài; Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ
và lí giải được tại sao lại có cảm xúc ấy. Nêu được bài học rút ra được
từ nội dung của bài thơ trong đoạn văn (0,75 điểm).
- Học sinh nêu được cảm xúc nhưng không nêu tên tác
phẩm, tác giả, chỉ ra được từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc
trong bài nhưng không rút ra bài học. (0,5 điểm)
- Học sinh viết sơ sài, chỉ nêu tên văn bản, nêu cảm xúc
nhưng không lí giải. (0,25 điểm).
8
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi viết; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn
giàu sức thuyết phục.
2
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
a. Đảm bảo cấu trúc bài viết
Mở bài giới thiệu được kỉ niệm; Thân bài triển khai cụ
thể kỉ niệm ấy; Kết bài nêu được ý nghĩa của kỉ niệm.
b. Xác định được kỉ niệm vui nhất của bản thân.
c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí
HS kể theo ngôi thứ nhất; đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Giới thiệu sơ lược về kỉ niệm. Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự
tò mò, hấp dẫn với người đọc.
5,0
0,25
0,5
0,5
Hướng dẫn chấm: giới thiệu trải nghiệm: 0,25 điểm; dẫn dắt, gợi sự tò
mò: 0,25 điểm
II. HÌNH THỨC ĐỀ: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
* Trình bày cụ thể kỉ niệm, kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày trải nghiệm theo trình tự hợp lí, kết hợp miêu
tả và biểu cảm: 2,0 điểm - 2,5 điểm
- Trình bày trải nghiệm nhưng chưa thật chi tiết, đầy đủ:
1,0 điểm - 1,75 điểm.
- Chỉ nêu chứ chưa trình bày, không kết hơp được miêu
tra và biểu cảm trong bài viết: 0,25 điểm - 0,75 điểm.
9
2,5
* Nêu ý nghĩa của trải nghiệm và bài học của bản thân.
Hướng dẫn chấm:
-Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
-Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về trải nghiệm; có cách diễn
đạt mới mẻ.
0,5
0,25
0,5
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng linh hoạt lí thuyết về kiểu bài
để tạo dựng băn bản, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
ĐỀ KIỂM TRA
Môn Ngữ văn lớp 6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
Yêu con sông mặt sóng xao,
Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
Yêu hàng ớt đã ra hoa
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
(Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
10
Câu 3: Trong dòng thơ: “Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông” có mấy cụm động
từ? (5)
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)
11
Câu 5: Điệp từ “yêu” trong bài thơ trên có tác dụng gì? (8)
Câu 6: Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng
thơ sau: (6)
“Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu”.
Câu 7: Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau: (7)
“Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm”.
Câu 8: Xác định và nêu Tác dụng của biện pháp tu từ trong dòng thơ: “Dòng
sông tuổi nhỏ rì rào hát ca” là gì? (8)
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
Câu 10: Qua nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần làm gì để góp phần xây
dựng quê hương? (9)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm đáng nhớ. Hãy kể
lại một trải nghiệm về chuyến thăm quê của em.
…………………………………………………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phầ Câu
n
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
A
0,5
5
B
0,5
6
D
0,5
12
7
A
0,5
8
C
0,5
9
II
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
thơ.
10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
dựng quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự
0.25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
thân - chuyến về thăm quê.
c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để kể
3,0
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
ĐỀ SỐ 5:
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
13
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (1)
Câu 2 : Điền từ :Cách hiệp vần của thể thơ lục bát thường gieo vần .............câu lục
và tiếng thứ 6 câu bát ở cặp thứ nhất, tiếng thứ 8 của câu bát vần ............ của câu
lục sau, thường là vần bằng. (1)
Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (3)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Câu 4. Các từ: Công cha, Thái Sơn là từ ghép đúng hay sai? (3)
Câu 5. Hai câu thơ được dẫn ở câu hỏi số 3 gợi lên điều gì ở người cha? (2)
Câu 6. Bài ca dao trên nói về chủ đề gì? (4)
Câu 7. Hai câu thơ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Gợi em liên tưởng đến câu ca dao nào?
Câu 8. Hai câu ca dao cuối, người cha mong ước gì ở con? (5)
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Câu 9. Em hiểu bài ca dao muốn nhắn gửi chúng ta điều gì? (6)
Câu 10. Từ thông điệp của bài ca dao trên, em rút ra bài học gì về phận làm con
đối với cha mẹ. (6)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em thêm phong phú
hơn.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 C
3 B
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
14
4
5
6
7
8
9
II
A
B
A
C
D
- Nêu và giải thích được thông điệp bài ca dao muốn nhắn
gửi
10 - Rút ra được bài học và lí giải được vấn đề đã rút ra.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tư sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân.
c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
- Những sự việc chính trong trải nghiệm: bắt đầu, diễn biến,
kết thúc…
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ SỐ 6
ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỮNG ĐIỀU BỐ YÊU
Ngày con khóc tiếng chào đời
Bố thành vụng dại trước lời hát ru
Cứ “À ơi, gió mùa thu”
"Con ong làm mật”, “Mù u! bướm vàng”...
15
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
0,5
0,5
Sau yêu cái chỗ con nằm
Thơm mùi sữa với chiếu thâm mấy quầng
Yêu sao ngang dọc, dọc ngang
Những hàng tã chéo mẹ giăng đầy nhà.
Thêm yêu dìu địu nước hoa
Khi con muỗi đốt, bà xoa nhẹ nhàng
Và yêu một góc mặt bàn
Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi.
Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi”
Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi
Bao ngày, bao tháng dần trôi
Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con.
Để khi con vắng một hôm
Bố ngơ ngần nhớ, quên cơm bữa chiều.
Con ơi có biết bao điều
Sinh cùng con để bố yêu một đời.
(NGUYỄN CHÍ THUẬT, Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 35, 1999)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Những điều bố yêu” được viết theo thể thơ nào? (2)
Câu 2. Bài “Những điều bố yêu” giống các bài thơ và ca dao (Bài 3 Vẻ đẹp quê
hương) ở điểm nào? (1)
Câu 3. Điệp từ nào được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà
tác giả muốn bộc lộ? (5)
Câu 4. Bài thơ là lời bày tỏ cảm xúc của ai? (6)
Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong dòng thơ “Khắp nhà đầy
ắp tiếng cười của con”? (8)
16
Câu 6. Cảm nhận nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ “Những điều bố yêu” (6)
Câu 7. Hai dòng thơ nào nói được tất cả những điều mà người bố yêu? (7)
Câu 8. Trong khổ thơ thứ nhất, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
(10)
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm như thế
nào với gia đình? (9)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm. Hãy kể lại một
trải nghiệm về chuyến thăm quê thú vị của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phầ Câu
n
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
C
0,5
7
D
0,5
8
A
0,5
9
II
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
thơ.
10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
dựng quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự
17
0.25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
thân - chuyến về thăm quê thú vị.
c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để kể
3,0
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
ĐỀ SỐ 7
ĐỀ KIỂM TRA
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂY DỪA
Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt, nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa
Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
18
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra…
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi
1967
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời 1968)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Cây dừa” được viết theo thể thơ nào? (2)
Câu 2. Yếu tố nào được sử dung trong câu thơ: (3)
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Câu 3. Các từ láy được sử dụng trong bài thơ “Cây dừa” là: (5)
Câu 4. Từ “hũ rượu” trong bài thơ dùng để gợi tả điều gì? (7)
Câu 5. Bài thơ “Cây dừa” ca ngợi vẻ đẹp gì? (6)
Câu 6. Trong khổ thơ thứ hai, những tiếng hiệp vần với nhau là: (2)
Câu 8. Hình ảnh cây dừa ở hai dòng thơ cuối có gì đặc biệt? (7)
Câu 9. Cách gieo vần, ngắt nhịp đã góp phần tạo nên giá trị gì cho bài thơ? (10)
Câu 10. Em hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ trên. (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Bằng trí tưởng tượng hoặc bằng trải nghiệm thực của mình, em hãy
viết bài văn kể lại một giấc mơ đẹp.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phầ Câu
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 B
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 D
0,5
5 B
0,5
6 A
0,5
7 C
0,5
8 D
0,5
9 Nêu đánh giá về giá trị của các yếu tố vần, nhịp của bài thơ. 1,0
19
II
10 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một giấc mơ đẹp
c. Kể lại giấc mơ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được giấc mơ.
- Các sự kiện chính trong giấc mơ: bắt đầu – diễn biến – kết
thúc.
- Cảm giác sau khi tỉnh giấc.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 8:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Đọc Thơ
hiểu bát
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
T
L
Tổn
g
%
điể
m
lục
Viết Kể
lại
một trải
nghiệm
của bản
5
15
20
10
60
1*
10
40
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
15
5
20
25
15
40%
0
30
30%
60%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
Thơ lục bát
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được thể thơ của văn
bản.(1)
- Nhận biết được số tiếng, số
dòng, vần, nhịp của thể thơ
lục bát(2)
- Nhận biết từ đơn, từ phức
(từ ghép và từ láy) và biện
pháp tu từ trong bài thơ. (3)
Thông hiểu
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ. (4)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ. (5)
21
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Thông
Nhận
Vận dụn
hiểu
biết
dụng
g
cao
3 TN 5TN
2TL
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và được gợi ra từ
văn bản. (6)
2
Viết
Kể lại một
Nhận biết:
trải nghiệm Thông hiểu:
của bản thân. Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một
1*
1*
trải nghiệm của bản thân;
người kể chuyện ngôi thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và
thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
Tổng
3 TN
5TN
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
20
40
60
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ.
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai.
Mẹ là tia nắng ban mai
Sưởi con ấm lại đêm dài giá băng
22
1TL
*
1*
2 TL
30
40
1
TL
10
Lòng con vui sướng nào bằng
Mẹ luôn bên cạnh nhọc nhằn trôi đi.
Mẹ ơi con chẳng ước gì
Chỉ mong có mẹ chuyện gì cũng qua
Vui nào bằng có mẹ cha
Tình thâm máu mủ ruột rà yêu thương.
(Mẹ là tất cả-Lăng Kim Thanh)
HS thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Hai dòng thơ sau đây gieo vần ở vị trí nào? (2)
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân.
A. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
B. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
C. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
D. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
Câu 3: Các từ: “mùa thu, vui sướng, thành tựu, máu mủ” trong đoạn
thơ là:(3)
A. Từ láy
B. Từ ghép
C.Từ đơn
D.Từ đa nghĩa
Câu 4: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ
sau: (5)
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
A. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của mẹ dành cho con
B. Thể hiện lòng hiếu thảo của người con dành cho người mẹ
C. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của con dành cho mẹ
D. Ca ngợi tình cảm sâu nặng của con dành cho mẹ
Câu 5: Bài thơ trên thuộc chủ đề nào em đã học? (4)
23
A. Vẻ đẹp quê hương
B. Gia đình yêu thương
C. Trò chuyện cùng thiên nhiên
D. Những trải nghiệm trong đời
Câu 6: Người con trong bài thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (4)
A. Luôn nhớ về công ơn của mẹ
B. Yêu thương mẹ, nhớ về sự hi sinh của mẹ dành cho con
C. Luôn biết ơn, yêu thương, kính trọng mẹ
D. Yêu thương, biết ơn người mẹ.
Câu 7: Người mẹ trong bài thơ đã có ước mong gì đối với con sau này? (4)
A. Thành đạt
B.Vui vẻ
C.An nhàn
D.Trưởng thành
Câu 8: Người con đã thể hiện những ước mong gì với mẹ? (4)
A. Mẹ vui vẻ, gia đình khỏe mạnh.
B. Mẹ có cuộc sống tốt đẹp, gia đình hạnh phúc.
C. Mẹ bình an, gia đình hòa thuận
D. Mẹ luôn yêu thương của con, gia đình hạnh phúc
Câu 9: Từ nội dung của văn bản trên, em có hành động gì để đền đáp công lao của
mẹ? (6)
Câu 10: Từ nội dung của văn bản trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân
mình trong cách ứng xử với mẹ hằng ngày? (6)
II. VIẾT: (4.0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
- HếT
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 D
2 A
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Điểm
6,0
0,5
0,5
24
3
4
5
6
7
8
9
II
B
A
B
C
A
C
- Yêu thương, kính trọng mẹ.
- Chăm sóc, phụng dưỡng, hiếu thảo, vâng lời…
- Cố gắng chăm ngoan học giỏi.
Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng về nghĩa. (HS
trình bày được 2/3 ý đạt điểm tối đa)
10 - Hs nêu được những hành động của bản thân thể hiện người
con hiểu thảo: phải biết yêu thương, trân trọng, biết ơn tình
cảm của mẹ dành cho bản thân…..
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân em.
c. Kể lại trải nghiệm của bản thân
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân em
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
kết thúc.
- Cảm nhận, những suy nghĩ, bài học và cảm xúc của bản
thân sau trải nghiệm ấy.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 9
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
Kĩ
Nội
Mức độ nhận thức
25
Tổng
T
1
2
năn
g
dung/đơ
n vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Thơ và
thơ lục
bát
Viết
Viết bài
văn tự sự
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
25
15
0
30
0
1
10
20%
Tỉ lệ chung
40%
30%
10%
40%
60%
%
điểm
T
L
60
100
%
100
%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
T
T
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Thơ và
thơ lục
bát
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Nhận
biết
3 TN
- Nêu được ấn tượng chung
26
Thông
hiểu
Vận
Vận
dụng
dụng
cao
5TN
2 TL
về văn bản.(1)
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp, thể loại
của bài thơ lục bát.(2)
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
trong thơ. (3)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.(4)
- Nhận ra từ đơn và từ
phức; từ đa nghĩa và từ
đồng âm; cụm từ, các biện
pháp tu từ (5)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.(6)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.(7)
- Chỉ ra tác dụng của các
yếu tố tự sự và miêu tả, các
biện pháp tu từ trong thơ.(8)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản. (9)
- Đánh giá được giá trị của
27
các yếu tố vần, nhịp (10)
2
Kể về
một trải
nghiệm
của bản
thân.
Viết
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; dùng
người kể chuyện ngôi thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và
thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
1*
1*
1*
1TL*
Tổng
3 TN
5 TN
2 TL
1 TL
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU: ( 6.0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau
Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng
Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười
Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
Bát cơm và nắng chan sương
Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu
28
40%
Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi…
(Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn, Chim mỏ vàng và hoa cỏ
độc, NXB Hội nhà văn, 2006)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Tự do
D. Ngũ ngôn
Câu 2: Tìm từ láy trong hai câu thơ sau (5)
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
B. đường đời
C. thênh thang
D. trắng trời
E. đường đời, thênh thang
Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: (5)
Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
E.
F.
G.
H.
Nhân hóa
Hoán dụ
Ẩn dụ
So sánh
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)
E. Tình yêu quê hương
F. Tình đồng loại
G. Tình mẹ con
H. Tình cha con
Câu 5: Người con trong đoạn thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (6)
E.
F.
G.
H.
Yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ
Yêu thương, kính trọng mẹ
Biết ơn, kính trọng mẹ
Yêu thương, biết ơn mẹ
29
Câu 6: Thành ngữ “buộc bụng thắt lưng” diễn tả điều gì về người mẹ?
(7)
A. Sự khó khăn của mẹ trong cuộc sống
B. Sự mệt mỏi của mẹ trong cuộc sống
C. Sự buồn bả của người mẹ trong cuộc sống
D. Sự vất vả, cực nhọc của mẹ trong cuộc sống
Câu 7: Tìm từ ngữ ca ngợi sự hi sinh cao cả củ...
 








Các ý kiến mới nhất