Phân môn Hóa ôn thi HSG 6,7,8,9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Thọ
Ngày gửi: 11h:39' 06-01-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 459
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Thọ
Ngày gửi: 11h:39' 06-01-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 459
Số lượt thích:
0 người
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
MỤC LỤC LỚP 6-7
CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
CHUYÊN ĐỀ 7
NỘI DUNG
PHẦN I: PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 6
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LIỆU
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
HỖN HỢP, CHẤT TINH KHIẾT, DUNG DỊCH
TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
TRANG
2
5
9
13
16
19
23
PHẦN II: PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 7
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
DẠNG 1
DẠNG 2
DẠNG 3
DẠNG 4
DẠNG 5
DẠNG 6
DẠNG 7
NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
LIÊN KẾT HÓA HỌC
HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC
VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC
NÊU CÁC THÔNG TIN CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
TÍNH PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ NGUYÊN TỐ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO QUY TẮC HÓA TRỊ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
26
31
36
41
47
52
53
57
62
65
69
73
77
PHẦN III: LỜI GIẢI BÀI TẬP
PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 6
PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 7
81
91-133
1
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
CHUYÊN ĐỀ 3:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A. KIẾN THỨC CẦN BIẾT
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
* Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
* Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất tương tự nhau.
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố:
* Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô, gọi là ô nguyên tố.
* Ô nguyên tố cho biết các thông tin về nguyên tố đó.
- Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Khối lượng nguyên tử (amu)
- Kí hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
2. Chu kì:
- Gồm các nguyên tố được sắp xếp theo hàng với điện tích hạt nhân tăng dần từ trái
sang phải.
- Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì nguyên tử của chúng có số lớp electron
bằng nhau và bằng số thứ tự của chu kì
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì: Các chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, 7
là chu kì lớn
3. Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố được xếp thành cột và theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân từ trên xuống dưới.
- Các nguyên tố ở cùng một nhóm thì nguyên tử của chúng có cùng số electron ở lớp
ngoài cùng và bằng số thứ tự của nhóm (nhóm A), do vậy chúng có tính chất hóa học
tương tự nhau.
Bảng tuần hoàn có 18 cột: Có 8 cột là nhóm A (IA-VIIIA)
III. Vị trí của các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
Tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi theo chu kỳ và nhóm
- Trong một chu kì đi từ trái qua phải qua phải: Tính kim loại giảm dần, tím phi kim
tăng dần
- Đầu chu kì là một kim loại mạnh, cuối chu kì là một phi kim mạnh, kết thúc chu kì là khí
hiếm (nhóm VIIIA)
- Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới: Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
- Biết các thông tin của một nguyên tố hóa học.
- Vị trí của nguyên tố hóa học.
2
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
- Cấu tạo nguyên tử.
- Nhận ra nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Với 2 nguyên tố A, B thuộc cùng một phân nhóm (pA < pB) và ở 2 chu kì liên tiếp:
- A, B thuộc chu kì nhỏ: Khi 14 pA + pB 28 => pB – pA = 8
- A thuộc chu kì nhỏ (chu kì 3) và B thuộc chu kỳ lớn (chu kì 4)
* Khi 30 pA + pB 32 => pB – pA = 8
* Khi 44 pA + pB 54 => pB – pA = 18
B. MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Hydrogen là nguyên tố nhẹ nhất trong tất cả các nguyên tố và phổ biến nhất trong
vũ trụ. Hãy cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố hydrogen, thuộc chu kì nào và nhóm
nào trong bảng tuần hoàn.
Bài làm:
Kí hiệu hoá học H, ở chu kì 1, nhóm IA.
Bài 2: Nguyên tố X (Z=11) là nguyên tố có trong thành phẩn của muối ăn. Hãy cho
biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X. X có bao
nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc chu
kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Bài làm:
X là natri (Na). Nguyên tử X có 3 lớp electron, 1 electron ở lớp ngoài cùng. X thuộc chu
kì 3, nhóm IA. Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X:
Bài 3: Hãy tìm hiểu và cho biết:
a. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng, ở điếu kiện
thường. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết nguyên tố đó ở ô số bao nhiêu.
b. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố kim loại có trong thành phần của
hemoglobin (chất có khả năng vận chuyển khí oxygen từ phổi đến các tế bào), nếu
thiếu nguyên tố này cơ thể chúng ta sẽ mắc bệnh thiếu máu. Hãy kể ra ít nhất 3 ứng
dụng trong đời sống của nguyên tố kim loại đó.
c. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố khí hiếm dùng để bơm vào bóng bay, khinh khí
cầu.
Bài làm:
a. Nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường là Hg, thủy ngân
(mercury), ô số 80.
b. Nguyên tố kim loại có trong thành phần của hemoglobin là sắt, KHHH là Fe
3
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Ứng dụng: Làm đồ dùng cá nhân, gia đình như dao, kéo, …; làm đồ nội thất như cửa,
cầu thang
c. Nguyên tố khí hiếm được bơm vào bóng bay là helium, KHHH là He
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e
a. Cho biết vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn và xác định X
b. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài làm:
a. X thuộc chu kì 3, nhóm III
X có tổng số hạt p = 2+ 8 + 3 = 13
=> X là nguyên tố nhôm (Al)
b. Aluminium là một kim loại
Bài 5: Nguyên tử nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 17
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử A
b. Cho biết vị trí nguyên tố A trong bảng tuần hoàn
c. Cho biết A là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài làm
a. Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi 3 lớp e
Lớp trong cùng có 2e
Lớp thứ 2 có 8e
Lớp ngoài cùng có 7e
b. A có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3
A có 7e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VII
=> A là nguyên tố Chlorine (Cl)
c. Cl ở cuối chu kì 3 nên là một phi kim điển hình (hoạt động mạnh)
Bài 6: Nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố Y có số thứ tự 17.
a. Chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn
b. Cho biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Bài làm:
a. Xác định vị trí của X, Y
* Nguyên tố X: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 elctron
=> Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VI (S)
* Nguyên tố Y: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron
=> Z thuộc chu kỳ 3, nhóm VII (Cl)
b. Các nguyên tố X, Y đều là phi kim
C. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN
Bài 1: Hãy cho biết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 3 và nguyên
tố ở nhóm VIIIA chu kì 2.
4
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 2: Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trên Trái Đất, tồn tại chủ yếu trong cát và là
chất hoá học phổ biến nhất trong vỏ trái đất. Hãy cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố
silicon và cho biết nó ở chu kì nào và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Bài 3: Viết KHHH và tên của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, VIIA và VIIIA ở chu kì
2.
Bài 4: Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Hỏi nguyên tử của nguyên tố Mg có bao
nhiêu lớp electron và bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Bài 5: Biết nguyên tố P ở nhóm VA, chu kì 3. Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai và
giải thích: "Nguyên tử P có 5 lớp electron và 3 electron ở lớp ngoài cùng".
Bài 6: Nguyên tố X (Z=20) là thành phẩn không thể thiếu trong sản phẩm sữa. Sự
thiếu hụt một lượng rất nhỏ của X trong cơ thể đã ảnh hưởng tới sự hình thành và
phát triển của xương và răng, nhưng nếu cơ thể thừa nguyên tố X lại có thể dẫn đến
bệnh sỏi thận. Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ
nguyên tử X. X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng. Từ đó
cho biết X thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn.
Bài 7: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong số các nguyên tố: Na, K, Mg, Ba,
Be, B, C, N, O, Ar.
a. Những nguyên tố nào thuộc cùng chu kì, đó là chu kì nào?
b. Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm, đó là nhóm nào?
Bài 8: X là nguyên tố cần thiết cho quá trình hô hấp của sinh vật, nếu thiếu nguyên tố này
sự cháy không thể xảy ra. Hãy cho biết tên, kí hiệu hoá học và vị trí (ô nguyên tố, chu kì,
nhóm) của X trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 9: Hãy cho biết vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn, biết vỏ nguyên tử
của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Từ đó cho
biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 10: Nêu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Cl. Từ đó cho biết chlorine là kim loại,
phi kim hay khí hiếm
Bài 11: Biết nguyên tử M có 3 lớp e và lớp ngoài cùng có 2e. Hãy cho biết M là kim
loại, phi kim hay khí hiếm? Gọi tên và viết KHHH của M.
Bài 12: Cho nguyên tố R có điện tích hạt nhân là +17. Xác định chu kì, nhóm, tên và
KHHH của R.
Bài 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố A có số thứ tự Z = 8,
nguyên tố B có số thứ tự Z = 15. Xác định vị trí, cho biết tên của A, B
Bài 14: Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử một nguyên tố là 21. Hãy xác định tên,
KHHH của nguyên tố đó
Bài 15: Phân tử M có công thức YX2, cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố X, Y.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử M bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên
tử X, Y đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn
hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp. Xác
định CTPT của M.
Bài 16: Số thứ tự của các nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 8, 17, 19.
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử của chúng
5
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
b. Chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn
c. Cho biết tên, KHHH của X, Y, Z
Bài 17: A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng
tuần hoàn. Tổng số p trong hai hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32. Hãy xác định A,
B
Bài 18: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm chính của 2 chu kì liên
tiếp, tổng điện tích hạt nhân của A và B bằng 24. Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp
nhau trong một chu kì, tổng số khối của chúng là 51, số neutron của D lớn hơn của C
là 2, số e của C bằng số neutron của nó. Xác định các nguyên tố trên
Bài 19: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố A có số thứ tự Z = 8,
nguyên tố B có số thứ tự Z = 15
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử của A, B
b. Xác định vị trí, cho biết tên, KHHH của A, B
c. Cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Bài 20: Nguyên tử của các nguyên tố: A có 3 lớp e và 3 e lớp ngoài cùng, B có 3 lớp
e và có 6 e lớp ngoài cùng, C có 2 lớp e và có 4 e lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ
nguyên tử, xác định vị trí và tên của A, B, C
6
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
LỜI GIẢI
Bài 1: Nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 3 là P, phosphorus; nguyên tố ở nhóm VIIIA chu kì
2 là Ne, neon.
Bài 2: Kí hiệu hoá học Si, ở chu kì 3, nhóm IVA.
Bài 3: Kí hiệu hoá học và tên của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, VIIA và VIIIA ở
chu kì 2 lân lượt là: Li, lithium; Be, beryllium; F, fluorine; Ne, neon.
Bài 4: Nguyên tố Mg có 3 lớp electron và 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 5: Nhận định đó là sai vì nguyên tử P có 3 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài
cùng
Bài 6: X là calcium (Ca). Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của X:
Nguyên tử X có 4 lớp electron, 2 electron ở lớp ngoài cùng. X thuộc chu kì 4, nhóm
IIA trong bảng tuần hoàn
Bài 7: a. Các nguyên tố Na, Mg, Ar thuộc cùng chu kì 3
Các nguyên tố Be, Bo, C, N, O thuộc cùng chu kì 2
b. Các nguyên tố Na, K thuộc nhóm IA
Các nguyên tố Mg, Ba, Be thuộc nhóm IIA
Bài 8: Nguyên tố cần thiết cho quá trình hô hấp của sinh vật, thiếu nó sự cháy sẽ không
xảy ra là oxygen, KHHH là O; ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA; là phi kim.
Bài 9: Vì Y có 2 electron ở vỏ nguyên tử, lớp ngoài cùng có 4 electron nên Y có tổng 6
electron, do đó Y có số hiệu nguyên tử là 6 và bằng số thứ tự của nó trong bảng tuần hoàn.
Vì có 2 lớp electron nên Y thuộc chu kì 2, Y có 4 electron ngoài cùng nên thuộc nhóm
IVA.
Vì thuộc nhóm IVA, chu kì 2 nên Y là phi kim
Bài 10: - Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Cl: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng
có 7 electron
- Chlorine là phi kim mạnh. Vì ở cuối chu kì 3
Bài 11: Vì M có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên M là kim loại
Tổng số electron trong 1 nguyên tử M là: 2 + 8 + 2 = 12e
Số proton trong hạt nhân của 1 nguyên tử M là 12 => M là magnesium (Mg)
Bài 12: R có điện tích hạt nhân là +17 => Trong 1 nguyên tử R có 17 hạt electron
Nguyên tử R có cấu tạo gồm 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron
Vậy R thuộc chu kỳ 3, nhóm VII
R là chlorine, KHHH là Cl
Bài 13: * Nguyên tố A: Có Z = 8 => Trong hạt nhân có 8 hạt proton => A là oxygen
(O).
Vì số p = số e => lớp vỏ có 8 hạt electron
7
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Nguyên tử A có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron =>A thuộc chu kỳ 2, nhóm
VI
* Nguyên tố B: Có Z = 15 => Trong hạt nhân có 15 hạt proton => B là phosphorus
(P).
Vì số p = số e => lớp vỏ có 15 hạt electron
Nguyên tử A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron =>A thuộc chu kỳ 3, nhóm
V
Bài 14: Gọi số proton, electron, neutron trong nguyên tử của nguyên tố là p, e, n
Với số p = số e
Ta có: p + e + n = 21
=> 2p + n = 21 => n = 21 – 2p
Vì p n 1,52p => p 21 – 2p 1,52p => 6 p 7
Vậy p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 => Nguyên tố cần tìm là carbon (C)
Với p = 7 => Nguyên tố cần tìm là nitrogen (N)
Bài 15: Trong nguyên tử X: số e = số p = số n = x (hạt)
Trong nguyên tử Y: số e = số n = số p = y (hạt)
Tổng số hạt trong X bằng: 3x (hạt), trong Y bằng: 3y (hạt)
Vì phân tử M có 1 nguyên tử Y và 2 nguyên tử X nên: 2.3x + 3y = 96
(I)
2x + y = 32
X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì nhỏ kế tiếp và 16 < x + y < 32
Trường hợp 1: x - y = 8
(II)
x = 13,3
(loại)
y = 5,33
Từ (I) và (II):
Trường hợp 2: y - x = 8
(III)
x = 8 (oxygen : O)
y = 16( sulfur : S )
Từ (I) và (III):
Vậy công thức phân tử của M: SO2
Bài 16: a. Sơ đồ nguyên tử
X
Y
Z
b. - Nguyên tố X: thuộc chu kì 2, nhóm VIA
- Nguyên tố Y: thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
- Nguyên tố Z: thuộc chu kì 4, nhóm IA
c. - Nguyên tố X là oxygen, KHHH là O
- Nguyên tố Y là chlorine, KHHH là Cl
- Nguyên tố Z là potassium, KHHH là K
Bài 17: Giả sử nguyên tố B có số hạt p nhiều hơn số hạt p của nguyên tố A
8
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
+ A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì lên tiếp trong bảng tuần
hoàn có tổng số p trong 2 hạt nhân là 32 => pB – pA = 8
(I)
+Tổng số p trong hai hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32 có: p B + pA = 32 (II)
Từ (I), (II) => pA = 12 là magnesium (Mg) và pB = 20 là calcium (Ca)
Chú ý: Với 30 PA + PB 32 thì luôn có PA – PB = 8 và không có PB – PA = 18.
Bài 18: a. Giả sử điện tích hạt nhân của B lớn hơn A
- Hai nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm chính của 2 chu kì liên tiếp, tổng
p = 8 (oxygen: O)
p − pA = 8
điện tích hạt nhân của A và B bằng 24 => { B
=>{ A
pB + pA = 24
pB = 16 (sulfur: S)
- Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp nhau trong một chu kì: |pD − pC | = 1 (I)
Hai nguyên tố C và D tổng số khối của chúng là 51: pC + pD + nC + nD = 51 (II)
số neutron của D lớn hơn của C là 2: nD – nC = 2
(III)
số e của C bằng số neutron của nó: nC = pC
(IV)
2pC + pD + nD = 51
thay (IV) vào (II) và (III) có hệ: { nD − pC = 2
=>
|pD − pC | = 51
pC = 12 magnesium (Mg)
{pD = 13 aluminium (Al)
nD = 14
Bài 19: a. sơ đồ nguyên tử của A, B
A
B
b. A có số thứ tự Z = 8 => số p = 8 => A là oxygen, KHHH là O
Vị trí: Ô thứ 8; chu kì: 2; nhóm VIIA
B có số thứ tự Z = 15 => số p = 15 => B là Phosphorus, KHHH là P
Vị trí: Ô thứ 15; chu kì 3; nhóm VA
c. A, B đều là phi kim
Bài 20: a. Sơ đồ nguyên tử
(A)
(B)
(C)
- A là Aluminium (nhôm): Vị trí: Ô thứ 13; chu kì 3; nhóm IIIA
- B là Sulfur (lưu huỳnh): Vị trí: Ô thứ 16; chu kì 3; nhóm VIA
- C là carbon: Vị trí: Ô thứ 6; chu kì 2; nhóm IVA
9
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
DẠNG 6: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT THEO
KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
A. LÝ THUYẾT CẦN BIẾT
Giả sử cần xác định CTHH của hợp chất 2 nguyên tố A, B có công thức hóa học là
AxBy
Biết KLPT = M = xA + yB
Bài toán 1: Tìm chỉ số x hoặc y
- Khi biết A, B, x => sẽ tìm được y:
- Khi biết A, B, y => sẽ tìm được x:
M − xA
B
M − yB
x=
A
y=
Bài toán 2: Tìm nguyên tố A hoặc B
- Khi biết A, x, y => sẽ tìm được B: B =
M − xA
y
- Khi biết B, x, y => sẽ tìm được A:
M − yB
x
A=
Chú ý: Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất là (x + y)
B. MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Tính x, y, a, b và viết CTHH trong các trường hợp sau:
a. Barium nitrate có CTHH là Ba(NO3)x và có KLPT = 261 amu
b. Sắt (III) oxide có CTHH FeyO3 và có KLPT = 160 amu
c. Đồng (II) sulfate có CTHH CuSOa và có KLPT = 160 amu
d. Bạc nitrate có CTHH là AgbNO3 và có KLPT = 170 amu
Bài làm:
a. Ta có: 137 + x(14+3.16) = 261 x = 2 =>CTHH: Ba(NO3)2
b. Ta có: y.56 + 3.16 = 160 y = 2 => CTHH: Fe2O3
c. Ta có: 64 + 32 + 16a = 160 a = 4 => CTHH: CuSO4
d. Ta có: 108b + 14+3.16 = 170 b = 1 => CTHH: AgNO3
Bài 2: Một hợp chất phân tử gồm một nguyên tử M liên kết với 4 nguyên tử H và có
khối lượng bằng nguyên tử oxygen. Tìm M và viết CTHH
Bài làm:
Công thức hoá học của hợp chất là: MH4
Khối lượng phân tử của hợp chất là: 16 amu
Ta có: M + 4.1 = 16 M = 12
M là carbon (C) => CTHH là CH4.
10
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 3: Trong phân tử muối sắt chloride chứa hai loại nguyên tử là sắt và chlorine (hóa
trị I). KLPT của muối sắt là 127 amu. Số nguyên tử sắt và chlorine trong muối này là
bao nhiêu? Viết CTHH của hợp chất.
Bài làm:
Gọi hoá trị của Fe là a.
Đặt CTHH của muối là: FexCly
Ta có: x.a = y.I =>
x 1
= = x = 1, y = a
y a
CTHH của muối sắt clorua là FeCla (a N*)
Ta có: 56 + 35,5.a = 127 a= 2
Vậy CTHH cần tìm là FeCl2
Bài 4: Xác định kim loại M trong các hợp chất sau
a. M2O3, biết KLPT là 102 amu
b. MSO4, biết KLPT là 160 amu
c. M(OH)2, biết KLPT là 74 amu
d. M3PO4, biết KLPT là 164 amu
Bài làm:
a. Ta có 2M + 3.16 = 102 => M = 27 amu
Vậy M là kim loại nhôm => CTHH là Al2O3
b. Ta có M + 32 + 4.16 = 160 => M = 64 amu
Vậy M là kim loại đồng => CTHH là CuSO4
c. Ta có: M + 2(16 +1) = 74 => M = 40
Vậy M là kim loại calcium => CTHH là Ca(OH)2
d. Ta có: 3M + 31 + 4.16 = 164 => M = 23 amu
Vậy M là kim loại natri (sodium) => CTHH là Na3PO4
Bài 5: Xác định các nguyên tố X, Y trong hợp chất X2Y3. Biết khối lượng phân tử
của hợp chất là 160 amu và X + Y = 72 amu
Bài làm:
Ta có: 2X + 3Y = 160
(I)
Theo giả thiết: X + Y = 72 (II)
Từ (I), (II) => X = 56 (Fe); Y = 16 (O)
Vậy X là sắt (iron), Y là oxygen => CTHH là Fe2O3
Bài 6: Oxide cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức R2O5. Hợp chất của
hydrogen với R là 1 chất có KLPT bằng 17. Xác định nguyên tố R
Bài làm:
Gọi hóa trị của R trong hợp chất R2O5 là a.
Theo quy tắc hóa trị: 2.a = 5.II => a = V
Hóa trị của R trong hợp chất với H là : VIII – V = III
CTHH của hợp chất của R và H có dạng: RH3
11
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Ta có: R + 3 = 17 => R = 14 (N)
Vậy R là nitrogen, các CTHH là N2O5 và NH3
C. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN
Bài 1: Tìm chỉ số chưa biết (giá trị x) trong các hợp chất sau và viết công thức hóa
học của hợp chất.
a. NaxCO3, biết KLPT là 106 amu
b. Cu(NO3)x, biết KLPT là 188 amu
c. Fe2(SO4)x, biết KLPT là 400 amu
d. Cax(PO4)2, biết KLPT là 310 amu
Bài 2: Xác định x, y trong các hợp chất sau và viết công thức hóa học của các hợp
chất
a. CxOy, biết KLPT là 44 amu và x + y = 3
b. AlxOy, biết KLPT là 102 amu và x + y = 5
c. Nax(SO4)y, biết KLPT là 142 amu và x + y = 3
d. Cax(SO4)y, biết x + y = 2
Bài 3: Tìm nguyên tố chưa biết trong các hợp chất và viết CTHH của hợp chất
a. RO2, biết KLPT là 46 amu
b. XY2, biết KLPT là 64 và 3X + 2Y = 128 amu
c. KXO3, biết KLPT là 122,5 amu
d. XYO4, biết KLPT là 158 và 2X + Y = 133 amu
Bài 4: Tìm nguyên tố chưa biết trong các hợp chất và viết CTHH của hợp chất
a. RO3, biết
KLPT ( RO3 )
= 2,5
KLPT (O2 )
b. RCO3, biết KLPT của RCO3 nặng bằng 2,5 lần KLPT của NaOH
c. Cu(XO3)2, biết KLPT của Cu(XO3)2 nặng bằng 0,752 lần KLPT của CuSO4.5H2O
d. X2(YO4)3, biết KLPT là 342 amu và 2X + Y = 86 amu
Bài 5: 2 kim loại A, B tạo ra 2 hợp chất là ASO4 và BCO3. KLPT của ASO4 nặng
bằng 1,6 lần KLPT phân tử BCO3, KLNT của A nặng bằng 2 lần lần KLPT của
oxygen. Tìm 2 kim loại A, B và viết CTHH của 2 chất trên
Bài 6: Hợp chất A tạo bởi hydrogen và nhóm nguyên tử XO4 (hóa trị III). Biết phân
tử A nặng bằng phân tử H2SO4.
a. Xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố X.
b. Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.
Bài 7: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ KLNT tương ứng là 8: 9. Biết
khối lượng nguyên tử của A và B đều không quá 30 amu. Xác định A và B.
Bài 8: Một hợp chất oxide của kim loại M có dạng M2On. Biết KLPT của hợp chất bằng
160 amu
a. Hãy xác định M và viết lại CTHH. Biết kim loại M có hóa trị 1, 2 ,3
b. Viết CTHH của các chất tạo thành từ M với: Cl(I); SO4(II), NO3(I)
12
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 9: Kim loại M có hóa trị không đổi và tạo ra oxide có CTHH là M 2O3. Trong hợp
chất của M và Cl(I) có KLPT bằng 133,5 amu. Tìm M và viết các CTHH nêu trên.
Bài 10: Nguyên tố X có thể tạo với Fe dạng hợp chất FeaXb phân tử này gồm 4
nguyên tử có khối lượng phân tử là 162,5 amu. Xác định X và công thức của hợp
chất.
Bài 11: Một hợp chất khí là oxide của sulfur (hợp chất của S và O). Khối lượng phân
tử của hợp chất gấp 2 lần khối lượng phân tử của oxygen. Hãy biện luận tìm CTHH
của oxide.
Bài 12: Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxygen.
Biết khối lượng phân tử của hợp chất A bằng 142 amu. Hợp chất B được tạo bởi
nguyên tố Y (hóa trị y, với 1 y 3) và nhóm sulfate (SO4), biết rằng phân tử hợp
chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các
nguyên tố X và Y. Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B.
13
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
LỜI GIẢI
Bài 1: a. Ta có: 23x + 12 + 3.16 = 106 => x = 2
CTHH của hợp chất là: Na2CO3
b. Ta có: 64 + (14 + 3.16).x = 188 => x = 2
CTHH của hợp chất là: Cu(NO3)2
c. Ta có: 2.56 + (32 + 4.16).x = 400 => x = 3
CTHH của hợp chất là: Fe2(SO4)3
d. Ta có: 40x + (31 + 4.16).2 = 310 => x = 3
CTHH của hợp chất là: Ca3(PO4)2
Bài 2: a. Ta có: 12x + 16y = 44 (I)
x+y=3
(II)
Từ (I), (II) => x = 1, y = 2
CTHH là CO2
b. Ta có: 27x + 16y = 102 (I)
x+y=5
(II)
Từ (I), (II) => x = 2, y = 3
CTTT là Al2O3
c. Ta có: 23x + (32 + 4.16)y = 142 (I)
x+y=3
(II)
Từ (I), (II) => x = 2, y = 1
CTHH là Na2SO4
d. Ta có: x + y = 2
Mà x, y N * => x = y = 1
CTHH là CaSO4
Bài 3: a. Ta có: R + 2.16 = 46 => R = 14 amu
Vậy R là nitrogen => CTHH là NO2
b. Ta có: X + 2Y = 64
(I)
3X + 2Y = 128 (II)
Từ (I), (II) => X = 32 (S), Y = 16 (O)
Vậy X là sulfur, Y là oxygen => CTHH là SO2
c. Ta có: 39 + X + 16.3 = 122,5 => X = 35,5 amu
Vậy X là chlorine => CTHH là: KClO3
d. Ta có: X + Y + 16.4 = 158 => X + Y = 94 (I)
Theo giả thiết: 2X + Y = 133
(II)
Từ (I), (II) => X = 39 (K), Y = 55 (Mn)
Vậy X là potassium (K), Y là manganese (Mn) => CTHH là KMnO4
Bài 4: a. KLPT(RO3) = 2,5.32 = 80 amu
Ta có: R + 3.16 = 60 => R = 32 amu
14
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Vậy R là sulfur => CTHH là: SO3
b. KLPT(RCO3) = 2,5.40 = 100 amu
Ta có: R + 12 + 3.16 = 100 => R = 40 amu
Vậy R là calcium => CTHH là: CaCO3
c. KLPT(CuSO4.5H2O) = 64 + 32 + 4.16 + 5(2 + 16) = 250 amu
KLPT(Cu(XO3)2 = 250.0,752 = 188 amu
Ta có: 64 + 2(X + 3.16) = 188 => X = 14
Vậy X là nitrogen => CTHH là Cu(NO3)2
d. Ta có: 2X + 3(Y + 4.16) = 342 => 2X + 3Y = 150 (I)
Theo giả thiết: 2X + Y = 86
(II)
Từ (I), (II) => X = 27 (Al); Y = 32 (S)
Vậy X là aluminium (Al), Y là sulfur (S) => CTHH là: Al2(SO4)3
Bài 5: Theo đề bài ta có:
KLNT (A) = 2.KLPT(O2) = 2.2.16 = 64 amu
Vậy A là kim loại đồng (copper) => CTHH của ASO4 là CuSO4.
Lại có:
A + 32 + 4.16
= 1, 6 = 1, 6 B = A = B = 40 amu
B + 12 + 3.16
Vậy B là kim loại calcium => CTHH của BCO3 là CaCO3.
Bài 6: a. Hợp chất A tạo bởi hydrogen và nhóm nguyên tử XO4 (hóa trị III)
Công thức hoá học của A là H3XO4
Phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 => KLPT (A) = 2 + 32 + 4.16 = 98 amu
Ta có: 3.1 + X + 16.4 = 98 X = 31.
b. Vậy X là phosphorus, kí hiệu hoá học là P. CTHH của A là H3PO4
Bài 7: Ta có: MA: MB = 8: 9 => MA = 8n ( n N*)
MB = 9n
Do khối lượng nguyên tử A, B không vượt quá 30 amu => 9n < 30 => n < 3,33
Ta có bảng biện luận:
N
1
2
3
MA
8
16
24
MB
9
18
27
Kết luận
Loại
Loại
Thoả mãn
Vậy A và B lần lượt là: Mg, Al
Bài 8: a. Ta có: 2M + 16n = 160
Lập bảng xác định M theo n
n
1
2
3
M
72
64(Cu) 56(Fe)
Chỉ có n = 3 và M = 56 là thỏa mãn (KLPT (CuO) = 80 amu => trái giả thiết)
Vậy M là Fe, CTHH là Fe2O3.
b. Viết CTHH: Vì Fe có hóa trị II và III nên các CTHH là
15
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Bài 9: Từ CTHH M2O3 ta xác định được M có hóa trị III
CTHH của M và Cl là: MCl3
Ta có: M + 35,5.3 = 133,5 => M = 27 amu (Al)
Vậy M là nhôm, CTHH là Al2O3 và AlCl3.
Bài 10: Do hợp chất có 4 nguyên tử nên: a+ b = 4 => 1 a, b 3
Ta có: 56.a + X.b = 162,5 => X =
162,5-56a
b
Ta có bảng biện luận:
a
1
2
3
b
3
2
1
X
35,5
16,8
-1,83
Kết luận
Thoả mãn
Loại
Loại
Vậy X là Cl, công thức hợp chất là FeCl3
Bài 11: Khối lượng phân tử của oxide là: 32.2 = 64 amu
Đặt CTHH của oxide là SxOy
Ta có: 32x + 16y = 64 32x + 16 => x 1,8125
Vậy x = 1 => y = 2 => CTHH là SO2.
Bài 12: CTHH của chất A: Y2O5
Khối lượng phân tử của hợp chất A là 142 amu
Ta có: 2X + 80 = 142 => X = 31
Vậy X là nguyên tố phosphorus (P); CTHH của chất A: P2O5
CTHH của chất B: Y2(SO4)y
KLPT của B =
142
= 400 amu
0,355
Ta có: 2Y + 96y = 400 Y = 200 – 48y
Bảng biện luận Y theo y
y
1
2
3
Y
152 (loại)
104 ( loại)
56 ( nhận)
Vậy X là nguyên tố iron (Fe); CTHH của chất B là Fe2(SO4)3
16
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
MỤC LỤC LỚP 8 QUYỂN 1
CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
DẠNG 1
DẠNG 2
DẠNG 3
DẠNG 4
DẠNG 5
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
CHUYÊN ĐỀ 7
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 9
CHUYÊN ĐỀ 10
CHUYÊN ĐỀ 11
CHUYÊN ĐỀ 12
CHUYÊN ĐỀ 13
CHUYÊN ĐỀ 14
CHUYÊN ĐỀ 15
CHUYÊN ĐỀ 16
CHUYÊN ĐỀ 17
CHUYÊN ĐỀ 18
CHUYÊN ĐỀ 19
CHUYÊN ĐỀ 20
CHUYÊN ĐỀ 21
CHUYÊN ĐỀ 22
CHUYÊN ĐỀ 23
CHUYÊN ĐỀ 24
CHUYÊN ĐỀ 25
CHUYÊN ĐỀ 26
CHUYÊN ĐỀ 27
CHUYÊN ĐỀ 28
CHUYÊN ĐỀ 29
CHUYÊN ĐỀ 30
CHUYÊN ĐỀ 31
CHUYÊN ĐỀ 32
CHUYÊN ĐỀ 33
CHUYÊN ĐỀ 34
CHUYÊN ĐỀ 35
CHUYÊN ĐỀ 36
CHUYÊN ĐỀ 37
CHUYÊN ĐỀ 38
CHUYÊN ĐỀ 39
CHUYÊN ĐỀ 40
PHƯƠNG PHÁP I
PHƯƠNG PHÁP II
PHƯƠNG PHÁP III
PHƯƠNG PHÁP IV
PHƯƠNG PHÁP V
PHƯƠNG PHÁP VI
PHƯƠNG PHÁP VII
NỘI DUNG
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
ĐỊNH LUẬT BTKL - PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI TOÁN CƠ BẢN
BÀI TOÁN VỀ CHẤT DƯ
BÀI TOÁN HỖN HỢP
BÀI TOÁN NHIỀU THÍ NGHIỆM
BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
OXYGEN & KHÔNG KHÍ
HYDROGEN
NƯỚC
ĐỘ TAN CỦA CHẤT TRONG NƯỚC
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH
ACID
BASE – THANG pH
PHẢN ỨNG CỦA ACID ĐA CHỨC VỚI DUNG DỊCH BASE
OXIDE
KHÍ SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH NaOH HOẶC KOH
KHÍ CO2, SO2 VỚI DUNG DỊCH Ca(OH)2 HOẶC Ba(OH)2
SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH HỖN HỢP XOH, Y(OH)2
P2O5 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
MUỐI
MUỐI M2CO3, M2SO3, ... VỚI DUNG DỊCH ACID
THANH KIM LOẠI NHÚNG VÀO DUNG DỊCH MUỐI
HAI KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MỘT MUỐI
MỘT KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH CHỨA 2 MUỐI
NHIỀU KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH CHỨA NHIỀU MUỐI
PHÂN BÓN HÓA HỌC
NHIỆT PHÂN MUỐI CARBONATE
NHIỆT PHÂN MUỐI NITRATE
BÀI TOÁN ĐIỀU CHẾ ACID
SULFURIC ACID ĐẶC
NITRIC ACID
TỔNG ÔN ACID - BASE – OXIDE – MUỐI
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CHẤT VÔ CƠ
XÁC ĐỊNH CHẤT VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
NÊU HIỆN TƯỢNG THÍ NGHIỆM
NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ
ĐIỀU CHẾ CHẤT
TINH CHẾ - LÀM SẠCH CHẤT
TÁCH CHẤT
HÓA HỌC THỰC TIỄN
CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
PHƯƠNG PHÁP NHẬN XÉT SỐ MOL
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP GIỚI HẠN
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP QUY VỀ 100 GAM HAY 1 MOL
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
TRANG
2
5
11
16
16
19
23
27
31
35
39
44
48
51
56
61
66
69
72
77
81
85
88
92
98
103
107
112
116
119
122
125
128
132
137
141
150
155
161
167
176
180
184
188
192
192
195
198
201
205
208
211-212
17
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
CHUYÊN ĐỀ 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A. LÝ THUYẾT CẦN BIẾT
I. Mol và khối lượng mol:
1. Mol (n):
Là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion, ...) của chất đó
=> 1 mol chất có 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử, ... của chất đó
N = 6,022.1023 gọi là số avogadro
Ví dụ: 1 mol chất CuSO4 có 6,022.1023 phân tử CuSO4
=> 2 mol chất CuSO4 có 12,044.1023 phân tử CuSO4
=> n mol chất CuSO4 có n.6,022.1023 phân tử CuSO4
Số nguyên tử, số phân tử
Ta có:
n=
(mol)
N
2. Khối lượng mol (M):
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó
Ví dụ: Khối lượng tính bằng gam của N phân tử CuSO4 là
M CuSO4 = N .(64 + 32 + 4.16).1, 6605.10−24 = 6, 022.1023.160.1, 6605.10−24 160( gam)
Ta thấy: 1 mol CuSO4 có khối lượng 160 gam => M CuSO = 160( g / mol )
Mà KLPT(CuSO4) = 64 + 32 + 4.16 = 160 amu
=> Khối lượng mol có số trị bằng KLNT hay KLPT của chất.
3. Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
Gọi m là khối lượng của n mol chất ta có
4
* m = n.M (gam) => n =
m
m
(mol); M = ( g / mol )
M
n
* Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp 2 chất A, B
M=
mhh xA + yB
=
( g / mol ) trong đó A, B là khối lượng mol của chất A, chất B
nhh
x+ y
x, y là số mol của chất A, chất B
II. Thể tích mol của chất khí:
1. Thể tích mol của chất khí: Là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
* Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một mol của bất kỳ chất khí nào cũng đều
chiếm những thể tích bằng nhau
* Ở 0oC, 1atm (điều kiện tiêu chuẩn:đktc): 1 mol chất khí có thể tích là 22,4 lít
* Ở 20oC, 1atm (điều kiện thường)
: 1 mol chất khí có thể tích là 24 lít
o
* Ở 25 C, 1 bar (điều kiện chuẩn)
: 1 mol chất khí có thể tích là 24,79 lít
2. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Gọi V là thể tích ch...
MỤC LỤC LỚP 6-7
CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
CHUYÊN ĐỀ 7
NỘI DUNG
PHẦN I: PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 6
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LIỆU
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
HỖN HỢP, CHẤT TINH KHIẾT, DUNG DỊCH
TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
TRANG
2
5
9
13
16
19
23
PHẦN II: PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 7
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
DẠNG 1
DẠNG 2
DẠNG 3
DẠNG 4
DẠNG 5
DẠNG 6
DẠNG 7
NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
LIÊN KẾT HÓA HỌC
HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC
VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC
NÊU CÁC THÔNG TIN CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
TÍNH PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ NGUYÊN TỐ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO QUY TẮC HÓA TRỊ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
THEO PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
26
31
36
41
47
52
53
57
62
65
69
73
77
PHẦN III: LỜI GIẢI BÀI TẬP
PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 6
PHÂN MÔN HÓA HỌC LỚP 7
81
91-133
1
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
CHUYÊN ĐỀ 3:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A. KIẾN THỨC CẦN BIẾT
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
* Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
* Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất tương tự nhau.
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố:
* Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô, gọi là ô nguyên tố.
* Ô nguyên tố cho biết các thông tin về nguyên tố đó.
- Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Khối lượng nguyên tử (amu)
- Kí hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
2. Chu kì:
- Gồm các nguyên tố được sắp xếp theo hàng với điện tích hạt nhân tăng dần từ trái
sang phải.
- Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì nguyên tử của chúng có số lớp electron
bằng nhau và bằng số thứ tự của chu kì
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì: Các chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, 7
là chu kì lớn
3. Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố được xếp thành cột và theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân từ trên xuống dưới.
- Các nguyên tố ở cùng một nhóm thì nguyên tử của chúng có cùng số electron ở lớp
ngoài cùng và bằng số thứ tự của nhóm (nhóm A), do vậy chúng có tính chất hóa học
tương tự nhau.
Bảng tuần hoàn có 18 cột: Có 8 cột là nhóm A (IA-VIIIA)
III. Vị trí của các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
Tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi theo chu kỳ và nhóm
- Trong một chu kì đi từ trái qua phải qua phải: Tính kim loại giảm dần, tím phi kim
tăng dần
- Đầu chu kì là một kim loại mạnh, cuối chu kì là một phi kim mạnh, kết thúc chu kì là khí
hiếm (nhóm VIIIA)
- Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới: Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
- Biết các thông tin của một nguyên tố hóa học.
- Vị trí của nguyên tố hóa học.
2
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
- Cấu tạo nguyên tử.
- Nhận ra nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Với 2 nguyên tố A, B thuộc cùng một phân nhóm (pA < pB) và ở 2 chu kì liên tiếp:
- A, B thuộc chu kì nhỏ: Khi 14 pA + pB 28 => pB – pA = 8
- A thuộc chu kì nhỏ (chu kì 3) và B thuộc chu kỳ lớn (chu kì 4)
* Khi 30 pA + pB 32 => pB – pA = 8
* Khi 44 pA + pB 54 => pB – pA = 18
B. MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Hydrogen là nguyên tố nhẹ nhất trong tất cả các nguyên tố và phổ biến nhất trong
vũ trụ. Hãy cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố hydrogen, thuộc chu kì nào và nhóm
nào trong bảng tuần hoàn.
Bài làm:
Kí hiệu hoá học H, ở chu kì 1, nhóm IA.
Bài 2: Nguyên tố X (Z=11) là nguyên tố có trong thành phẩn của muối ăn. Hãy cho
biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X. X có bao
nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc chu
kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Bài làm:
X là natri (Na). Nguyên tử X có 3 lớp electron, 1 electron ở lớp ngoài cùng. X thuộc chu
kì 3, nhóm IA. Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X:
Bài 3: Hãy tìm hiểu và cho biết:
a. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng, ở điếu kiện
thường. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết nguyên tố đó ở ô số bao nhiêu.
b. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố kim loại có trong thành phần của
hemoglobin (chất có khả năng vận chuyển khí oxygen từ phổi đến các tế bào), nếu
thiếu nguyên tố này cơ thể chúng ta sẽ mắc bệnh thiếu máu. Hãy kể ra ít nhất 3 ứng
dụng trong đời sống của nguyên tố kim loại đó.
c. Tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố khí hiếm dùng để bơm vào bóng bay, khinh khí
cầu.
Bài làm:
a. Nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường là Hg, thủy ngân
(mercury), ô số 80.
b. Nguyên tố kim loại có trong thành phần của hemoglobin là sắt, KHHH là Fe
3
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Ứng dụng: Làm đồ dùng cá nhân, gia đình như dao, kéo, …; làm đồ nội thất như cửa,
cầu thang
c. Nguyên tố khí hiếm được bơm vào bóng bay là helium, KHHH là He
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e
a. Cho biết vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn và xác định X
b. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài làm:
a. X thuộc chu kì 3, nhóm III
X có tổng số hạt p = 2+ 8 + 3 = 13
=> X là nguyên tố nhôm (Al)
b. Aluminium là một kim loại
Bài 5: Nguyên tử nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 17
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử A
b. Cho biết vị trí nguyên tố A trong bảng tuần hoàn
c. Cho biết A là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài làm
a. Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi 3 lớp e
Lớp trong cùng có 2e
Lớp thứ 2 có 8e
Lớp ngoài cùng có 7e
b. A có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3
A có 7e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VII
=> A là nguyên tố Chlorine (Cl)
c. Cl ở cuối chu kì 3 nên là một phi kim điển hình (hoạt động mạnh)
Bài 6: Nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố Y có số thứ tự 17.
a. Chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn
b. Cho biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Bài làm:
a. Xác định vị trí của X, Y
* Nguyên tố X: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 elctron
=> Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VI (S)
* Nguyên tố Y: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron
=> Z thuộc chu kỳ 3, nhóm VII (Cl)
b. Các nguyên tố X, Y đều là phi kim
C. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN
Bài 1: Hãy cho biết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 3 và nguyên
tố ở nhóm VIIIA chu kì 2.
4
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 2: Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trên Trái Đất, tồn tại chủ yếu trong cát và là
chất hoá học phổ biến nhất trong vỏ trái đất. Hãy cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố
silicon và cho biết nó ở chu kì nào và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Bài 3: Viết KHHH và tên của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, VIIA và VIIIA ở chu kì
2.
Bài 4: Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Hỏi nguyên tử của nguyên tố Mg có bao
nhiêu lớp electron và bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Bài 5: Biết nguyên tố P ở nhóm VA, chu kì 3. Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai và
giải thích: "Nguyên tử P có 5 lớp electron và 3 electron ở lớp ngoài cùng".
Bài 6: Nguyên tố X (Z=20) là thành phẩn không thể thiếu trong sản phẩm sữa. Sự
thiếu hụt một lượng rất nhỏ của X trong cơ thể đã ảnh hưởng tới sự hình thành và
phát triển của xương và răng, nhưng nếu cơ thể thừa nguyên tố X lại có thể dẫn đến
bệnh sỏi thận. Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ
nguyên tử X. X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng. Từ đó
cho biết X thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn.
Bài 7: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong số các nguyên tố: Na, K, Mg, Ba,
Be, B, C, N, O, Ar.
a. Những nguyên tố nào thuộc cùng chu kì, đó là chu kì nào?
b. Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm, đó là nhóm nào?
Bài 8: X là nguyên tố cần thiết cho quá trình hô hấp của sinh vật, nếu thiếu nguyên tố này
sự cháy không thể xảy ra. Hãy cho biết tên, kí hiệu hoá học và vị trí (ô nguyên tố, chu kì,
nhóm) của X trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 9: Hãy cho biết vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn, biết vỏ nguyên tử
của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Từ đó cho
biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 10: Nêu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Cl. Từ đó cho biết chlorine là kim loại,
phi kim hay khí hiếm
Bài 11: Biết nguyên tử M có 3 lớp e và lớp ngoài cùng có 2e. Hãy cho biết M là kim
loại, phi kim hay khí hiếm? Gọi tên và viết KHHH của M.
Bài 12: Cho nguyên tố R có điện tích hạt nhân là +17. Xác định chu kì, nhóm, tên và
KHHH của R.
Bài 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố A có số thứ tự Z = 8,
nguyên tố B có số thứ tự Z = 15. Xác định vị trí, cho biết tên của A, B
Bài 14: Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử một nguyên tố là 21. Hãy xác định tên,
KHHH của nguyên tố đó
Bài 15: Phân tử M có công thức YX2, cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố X, Y.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử M bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên
tử X, Y đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn
hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp. Xác
định CTPT của M.
Bài 16: Số thứ tự của các nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 8, 17, 19.
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử của chúng
5
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
b. Chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn
c. Cho biết tên, KHHH của X, Y, Z
Bài 17: A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng
tuần hoàn. Tổng số p trong hai hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32. Hãy xác định A,
B
Bài 18: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm chính của 2 chu kì liên
tiếp, tổng điện tích hạt nhân của A và B bằng 24. Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp
nhau trong một chu kì, tổng số khối của chúng là 51, số neutron của D lớn hơn của C
là 2, số e của C bằng số neutron của nó. Xác định các nguyên tố trên
Bài 19: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố A có số thứ tự Z = 8,
nguyên tố B có số thứ tự Z = 15
a. Vẽ sơ đồ nguyên tử của A, B
b. Xác định vị trí, cho biết tên, KHHH của A, B
c. Cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Bài 20: Nguyên tử của các nguyên tố: A có 3 lớp e và 3 e lớp ngoài cùng, B có 3 lớp
e và có 6 e lớp ngoài cùng, C có 2 lớp e và có 4 e lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ
nguyên tử, xác định vị trí và tên của A, B, C
6
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
LỜI GIẢI
Bài 1: Nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 3 là P, phosphorus; nguyên tố ở nhóm VIIIA chu kì
2 là Ne, neon.
Bài 2: Kí hiệu hoá học Si, ở chu kì 3, nhóm IVA.
Bài 3: Kí hiệu hoá học và tên của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, VIIA và VIIIA ở
chu kì 2 lân lượt là: Li, lithium; Be, beryllium; F, fluorine; Ne, neon.
Bài 4: Nguyên tố Mg có 3 lớp electron và 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 5: Nhận định đó là sai vì nguyên tử P có 3 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài
cùng
Bài 6: X là calcium (Ca). Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của X:
Nguyên tử X có 4 lớp electron, 2 electron ở lớp ngoài cùng. X thuộc chu kì 4, nhóm
IIA trong bảng tuần hoàn
Bài 7: a. Các nguyên tố Na, Mg, Ar thuộc cùng chu kì 3
Các nguyên tố Be, Bo, C, N, O thuộc cùng chu kì 2
b. Các nguyên tố Na, K thuộc nhóm IA
Các nguyên tố Mg, Ba, Be thuộc nhóm IIA
Bài 8: Nguyên tố cần thiết cho quá trình hô hấp của sinh vật, thiếu nó sự cháy sẽ không
xảy ra là oxygen, KHHH là O; ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA; là phi kim.
Bài 9: Vì Y có 2 electron ở vỏ nguyên tử, lớp ngoài cùng có 4 electron nên Y có tổng 6
electron, do đó Y có số hiệu nguyên tử là 6 và bằng số thứ tự của nó trong bảng tuần hoàn.
Vì có 2 lớp electron nên Y thuộc chu kì 2, Y có 4 electron ngoài cùng nên thuộc nhóm
IVA.
Vì thuộc nhóm IVA, chu kì 2 nên Y là phi kim
Bài 10: - Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Cl: Nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng
có 7 electron
- Chlorine là phi kim mạnh. Vì ở cuối chu kì 3
Bài 11: Vì M có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên M là kim loại
Tổng số electron trong 1 nguyên tử M là: 2 + 8 + 2 = 12e
Số proton trong hạt nhân của 1 nguyên tử M là 12 => M là magnesium (Mg)
Bài 12: R có điện tích hạt nhân là +17 => Trong 1 nguyên tử R có 17 hạt electron
Nguyên tử R có cấu tạo gồm 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron
Vậy R thuộc chu kỳ 3, nhóm VII
R là chlorine, KHHH là Cl
Bài 13: * Nguyên tố A: Có Z = 8 => Trong hạt nhân có 8 hạt proton => A là oxygen
(O).
Vì số p = số e => lớp vỏ có 8 hạt electron
7
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Nguyên tử A có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron =>A thuộc chu kỳ 2, nhóm
VI
* Nguyên tố B: Có Z = 15 => Trong hạt nhân có 15 hạt proton => B là phosphorus
(P).
Vì số p = số e => lớp vỏ có 15 hạt electron
Nguyên tử A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron =>A thuộc chu kỳ 3, nhóm
V
Bài 14: Gọi số proton, electron, neutron trong nguyên tử của nguyên tố là p, e, n
Với số p = số e
Ta có: p + e + n = 21
=> 2p + n = 21 => n = 21 – 2p
Vì p n 1,52p => p 21 – 2p 1,52p => 6 p 7
Vậy p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 => Nguyên tố cần tìm là carbon (C)
Với p = 7 => Nguyên tố cần tìm là nitrogen (N)
Bài 15: Trong nguyên tử X: số e = số p = số n = x (hạt)
Trong nguyên tử Y: số e = số n = số p = y (hạt)
Tổng số hạt trong X bằng: 3x (hạt), trong Y bằng: 3y (hạt)
Vì phân tử M có 1 nguyên tử Y và 2 nguyên tử X nên: 2.3x + 3y = 96
(I)
2x + y = 32
X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì nhỏ kế tiếp và 16 < x + y < 32
Trường hợp 1: x - y = 8
(II)
x = 13,3
(loại)
y = 5,33
Từ (I) và (II):
Trường hợp 2: y - x = 8
(III)
x = 8 (oxygen : O)
y = 16( sulfur : S )
Từ (I) và (III):
Vậy công thức phân tử của M: SO2
Bài 16: a. Sơ đồ nguyên tử
X
Y
Z
b. - Nguyên tố X: thuộc chu kì 2, nhóm VIA
- Nguyên tố Y: thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
- Nguyên tố Z: thuộc chu kì 4, nhóm IA
c. - Nguyên tố X là oxygen, KHHH là O
- Nguyên tố Y là chlorine, KHHH là Cl
- Nguyên tố Z là potassium, KHHH là K
Bài 17: Giả sử nguyên tố B có số hạt p nhiều hơn số hạt p của nguyên tố A
8
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
+ A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì lên tiếp trong bảng tuần
hoàn có tổng số p trong 2 hạt nhân là 32 => pB – pA = 8
(I)
+Tổng số p trong hai hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32 có: p B + pA = 32 (II)
Từ (I), (II) => pA = 12 là magnesium (Mg) và pB = 20 là calcium (Ca)
Chú ý: Với 30 PA + PB 32 thì luôn có PA – PB = 8 và không có PB – PA = 18.
Bài 18: a. Giả sử điện tích hạt nhân của B lớn hơn A
- Hai nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm chính của 2 chu kì liên tiếp, tổng
p = 8 (oxygen: O)
p − pA = 8
điện tích hạt nhân của A và B bằng 24 => { B
=>{ A
pB + pA = 24
pB = 16 (sulfur: S)
- Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp nhau trong một chu kì: |pD − pC | = 1 (I)
Hai nguyên tố C và D tổng số khối của chúng là 51: pC + pD + nC + nD = 51 (II)
số neutron của D lớn hơn của C là 2: nD – nC = 2
(III)
số e của C bằng số neutron của nó: nC = pC
(IV)
2pC + pD + nD = 51
thay (IV) vào (II) và (III) có hệ: { nD − pC = 2
=>
|pD − pC | = 51
pC = 12 magnesium (Mg)
{pD = 13 aluminium (Al)
nD = 14
Bài 19: a. sơ đồ nguyên tử của A, B
A
B
b. A có số thứ tự Z = 8 => số p = 8 => A là oxygen, KHHH là O
Vị trí: Ô thứ 8; chu kì: 2; nhóm VIIA
B có số thứ tự Z = 15 => số p = 15 => B là Phosphorus, KHHH là P
Vị trí: Ô thứ 15; chu kì 3; nhóm VA
c. A, B đều là phi kim
Bài 20: a. Sơ đồ nguyên tử
(A)
(B)
(C)
- A là Aluminium (nhôm): Vị trí: Ô thứ 13; chu kì 3; nhóm IIIA
- B là Sulfur (lưu huỳnh): Vị trí: Ô thứ 16; chu kì 3; nhóm VIA
- C là carbon: Vị trí: Ô thứ 6; chu kì 2; nhóm IVA
9
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
DẠNG 6: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT THEO
KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
A. LÝ THUYẾT CẦN BIẾT
Giả sử cần xác định CTHH của hợp chất 2 nguyên tố A, B có công thức hóa học là
AxBy
Biết KLPT = M = xA + yB
Bài toán 1: Tìm chỉ số x hoặc y
- Khi biết A, B, x => sẽ tìm được y:
- Khi biết A, B, y => sẽ tìm được x:
M − xA
B
M − yB
x=
A
y=
Bài toán 2: Tìm nguyên tố A hoặc B
- Khi biết A, x, y => sẽ tìm được B: B =
M − xA
y
- Khi biết B, x, y => sẽ tìm được A:
M − yB
x
A=
Chú ý: Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất là (x + y)
B. MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Tính x, y, a, b và viết CTHH trong các trường hợp sau:
a. Barium nitrate có CTHH là Ba(NO3)x và có KLPT = 261 amu
b. Sắt (III) oxide có CTHH FeyO3 và có KLPT = 160 amu
c. Đồng (II) sulfate có CTHH CuSOa và có KLPT = 160 amu
d. Bạc nitrate có CTHH là AgbNO3 và có KLPT = 170 amu
Bài làm:
a. Ta có: 137 + x(14+3.16) = 261 x = 2 =>CTHH: Ba(NO3)2
b. Ta có: y.56 + 3.16 = 160 y = 2 => CTHH: Fe2O3
c. Ta có: 64 + 32 + 16a = 160 a = 4 => CTHH: CuSO4
d. Ta có: 108b + 14+3.16 = 170 b = 1 => CTHH: AgNO3
Bài 2: Một hợp chất phân tử gồm một nguyên tử M liên kết với 4 nguyên tử H và có
khối lượng bằng nguyên tử oxygen. Tìm M và viết CTHH
Bài làm:
Công thức hoá học của hợp chất là: MH4
Khối lượng phân tử của hợp chất là: 16 amu
Ta có: M + 4.1 = 16 M = 12
M là carbon (C) => CTHH là CH4.
10
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 3: Trong phân tử muối sắt chloride chứa hai loại nguyên tử là sắt và chlorine (hóa
trị I). KLPT của muối sắt là 127 amu. Số nguyên tử sắt và chlorine trong muối này là
bao nhiêu? Viết CTHH của hợp chất.
Bài làm:
Gọi hoá trị của Fe là a.
Đặt CTHH của muối là: FexCly
Ta có: x.a = y.I =>
x 1
= = x = 1, y = a
y a
CTHH của muối sắt clorua là FeCla (a N*)
Ta có: 56 + 35,5.a = 127 a= 2
Vậy CTHH cần tìm là FeCl2
Bài 4: Xác định kim loại M trong các hợp chất sau
a. M2O3, biết KLPT là 102 amu
b. MSO4, biết KLPT là 160 amu
c. M(OH)2, biết KLPT là 74 amu
d. M3PO4, biết KLPT là 164 amu
Bài làm:
a. Ta có 2M + 3.16 = 102 => M = 27 amu
Vậy M là kim loại nhôm => CTHH là Al2O3
b. Ta có M + 32 + 4.16 = 160 => M = 64 amu
Vậy M là kim loại đồng => CTHH là CuSO4
c. Ta có: M + 2(16 +1) = 74 => M = 40
Vậy M là kim loại calcium => CTHH là Ca(OH)2
d. Ta có: 3M + 31 + 4.16 = 164 => M = 23 amu
Vậy M là kim loại natri (sodium) => CTHH là Na3PO4
Bài 5: Xác định các nguyên tố X, Y trong hợp chất X2Y3. Biết khối lượng phân tử
của hợp chất là 160 amu và X + Y = 72 amu
Bài làm:
Ta có: 2X + 3Y = 160
(I)
Theo giả thiết: X + Y = 72 (II)
Từ (I), (II) => X = 56 (Fe); Y = 16 (O)
Vậy X là sắt (iron), Y là oxygen => CTHH là Fe2O3
Bài 6: Oxide cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức R2O5. Hợp chất của
hydrogen với R là 1 chất có KLPT bằng 17. Xác định nguyên tố R
Bài làm:
Gọi hóa trị của R trong hợp chất R2O5 là a.
Theo quy tắc hóa trị: 2.a = 5.II => a = V
Hóa trị của R trong hợp chất với H là : VIII – V = III
CTHH của hợp chất của R và H có dạng: RH3
11
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Ta có: R + 3 = 17 => R = 14 (N)
Vậy R là nitrogen, các CTHH là N2O5 và NH3
C. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN
Bài 1: Tìm chỉ số chưa biết (giá trị x) trong các hợp chất sau và viết công thức hóa
học của hợp chất.
a. NaxCO3, biết KLPT là 106 amu
b. Cu(NO3)x, biết KLPT là 188 amu
c. Fe2(SO4)x, biết KLPT là 400 amu
d. Cax(PO4)2, biết KLPT là 310 amu
Bài 2: Xác định x, y trong các hợp chất sau và viết công thức hóa học của các hợp
chất
a. CxOy, biết KLPT là 44 amu và x + y = 3
b. AlxOy, biết KLPT là 102 amu và x + y = 5
c. Nax(SO4)y, biết KLPT là 142 amu và x + y = 3
d. Cax(SO4)y, biết x + y = 2
Bài 3: Tìm nguyên tố chưa biết trong các hợp chất và viết CTHH của hợp chất
a. RO2, biết KLPT là 46 amu
b. XY2, biết KLPT là 64 và 3X + 2Y = 128 amu
c. KXO3, biết KLPT là 122,5 amu
d. XYO4, biết KLPT là 158 và 2X + Y = 133 amu
Bài 4: Tìm nguyên tố chưa biết trong các hợp chất và viết CTHH của hợp chất
a. RO3, biết
KLPT ( RO3 )
= 2,5
KLPT (O2 )
b. RCO3, biết KLPT của RCO3 nặng bằng 2,5 lần KLPT của NaOH
c. Cu(XO3)2, biết KLPT của Cu(XO3)2 nặng bằng 0,752 lần KLPT của CuSO4.5H2O
d. X2(YO4)3, biết KLPT là 342 amu và 2X + Y = 86 amu
Bài 5: 2 kim loại A, B tạo ra 2 hợp chất là ASO4 và BCO3. KLPT của ASO4 nặng
bằng 1,6 lần KLPT phân tử BCO3, KLNT của A nặng bằng 2 lần lần KLPT của
oxygen. Tìm 2 kim loại A, B và viết CTHH của 2 chất trên
Bài 6: Hợp chất A tạo bởi hydrogen và nhóm nguyên tử XO4 (hóa trị III). Biết phân
tử A nặng bằng phân tử H2SO4.
a. Xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố X.
b. Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.
Bài 7: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ KLNT tương ứng là 8: 9. Biết
khối lượng nguyên tử của A và B đều không quá 30 amu. Xác định A và B.
Bài 8: Một hợp chất oxide của kim loại M có dạng M2On. Biết KLPT của hợp chất bằng
160 amu
a. Hãy xác định M và viết lại CTHH. Biết kim loại M có hóa trị 1, 2 ,3
b. Viết CTHH của các chất tạo thành từ M với: Cl(I); SO4(II), NO3(I)
12
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Bài 9: Kim loại M có hóa trị không đổi và tạo ra oxide có CTHH là M 2O3. Trong hợp
chất của M và Cl(I) có KLPT bằng 133,5 amu. Tìm M và viết các CTHH nêu trên.
Bài 10: Nguyên tố X có thể tạo với Fe dạng hợp chất FeaXb phân tử này gồm 4
nguyên tử có khối lượng phân tử là 162,5 amu. Xác định X và công thức của hợp
chất.
Bài 11: Một hợp chất khí là oxide của sulfur (hợp chất của S và O). Khối lượng phân
tử của hợp chất gấp 2 lần khối lượng phân tử của oxygen. Hãy biện luận tìm CTHH
của oxide.
Bài 12: Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxygen.
Biết khối lượng phân tử của hợp chất A bằng 142 amu. Hợp chất B được tạo bởi
nguyên tố Y (hóa trị y, với 1 y 3) và nhóm sulfate (SO4), biết rằng phân tử hợp
chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các
nguyên tố X và Y. Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B.
13
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
LỜI GIẢI
Bài 1: a. Ta có: 23x + 12 + 3.16 = 106 => x = 2
CTHH của hợp chất là: Na2CO3
b. Ta có: 64 + (14 + 3.16).x = 188 => x = 2
CTHH của hợp chất là: Cu(NO3)2
c. Ta có: 2.56 + (32 + 4.16).x = 400 => x = 3
CTHH của hợp chất là: Fe2(SO4)3
d. Ta có: 40x + (31 + 4.16).2 = 310 => x = 3
CTHH của hợp chất là: Ca3(PO4)2
Bài 2: a. Ta có: 12x + 16y = 44 (I)
x+y=3
(II)
Từ (I), (II) => x = 1, y = 2
CTHH là CO2
b. Ta có: 27x + 16y = 102 (I)
x+y=5
(II)
Từ (I), (II) => x = 2, y = 3
CTTT là Al2O3
c. Ta có: 23x + (32 + 4.16)y = 142 (I)
x+y=3
(II)
Từ (I), (II) => x = 2, y = 1
CTHH là Na2SO4
d. Ta có: x + y = 2
Mà x, y N * => x = y = 1
CTHH là CaSO4
Bài 3: a. Ta có: R + 2.16 = 46 => R = 14 amu
Vậy R là nitrogen => CTHH là NO2
b. Ta có: X + 2Y = 64
(I)
3X + 2Y = 128 (II)
Từ (I), (II) => X = 32 (S), Y = 16 (O)
Vậy X là sulfur, Y là oxygen => CTHH là SO2
c. Ta có: 39 + X + 16.3 = 122,5 => X = 35,5 amu
Vậy X là chlorine => CTHH là: KClO3
d. Ta có: X + Y + 16.4 = 158 => X + Y = 94 (I)
Theo giả thiết: 2X + Y = 133
(II)
Từ (I), (II) => X = 39 (K), Y = 55 (Mn)
Vậy X là potassium (K), Y là manganese (Mn) => CTHH là KMnO4
Bài 4: a. KLPT(RO3) = 2,5.32 = 80 amu
Ta có: R + 3.16 = 60 => R = 32 amu
14
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
Vậy R là sulfur => CTHH là: SO3
b. KLPT(RCO3) = 2,5.40 = 100 amu
Ta có: R + 12 + 3.16 = 100 => R = 40 amu
Vậy R là calcium => CTHH là: CaCO3
c. KLPT(CuSO4.5H2O) = 64 + 32 + 4.16 + 5(2 + 16) = 250 amu
KLPT(Cu(XO3)2 = 250.0,752 = 188 amu
Ta có: 64 + 2(X + 3.16) = 188 => X = 14
Vậy X là nitrogen => CTHH là Cu(NO3)2
d. Ta có: 2X + 3(Y + 4.16) = 342 => 2X + 3Y = 150 (I)
Theo giả thiết: 2X + Y = 86
(II)
Từ (I), (II) => X = 27 (Al); Y = 32 (S)
Vậy X là aluminium (Al), Y là sulfur (S) => CTHH là: Al2(SO4)3
Bài 5: Theo đề bài ta có:
KLNT (A) = 2.KLPT(O2) = 2.2.16 = 64 amu
Vậy A là kim loại đồng (copper) => CTHH của ASO4 là CuSO4.
Lại có:
A + 32 + 4.16
= 1, 6 = 1, 6 B = A = B = 40 amu
B + 12 + 3.16
Vậy B là kim loại calcium => CTHH của BCO3 là CaCO3.
Bài 6: a. Hợp chất A tạo bởi hydrogen và nhóm nguyên tử XO4 (hóa trị III)
Công thức hoá học của A là H3XO4
Phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 => KLPT (A) = 2 + 32 + 4.16 = 98 amu
Ta có: 3.1 + X + 16.4 = 98 X = 31.
b. Vậy X là phosphorus, kí hiệu hoá học là P. CTHH của A là H3PO4
Bài 7: Ta có: MA: MB = 8: 9 => MA = 8n ( n N*)
MB = 9n
Do khối lượng nguyên tử A, B không vượt quá 30 amu => 9n < 30 => n < 3,33
Ta có bảng biện luận:
N
1
2
3
MA
8
16
24
MB
9
18
27
Kết luận
Loại
Loại
Thoả mãn
Vậy A và B lần lượt là: Mg, Al
Bài 8: a. Ta có: 2M + 16n = 160
Lập bảng xác định M theo n
n
1
2
3
M
72
64(Cu) 56(Fe)
Chỉ có n = 3 và M = 56 là thỏa mãn (KLPT (CuO) = 80 amu => trái giả thiết)
Vậy M là Fe, CTHH là Fe2O3.
b. Viết CTHH: Vì Fe có hóa trị II và III nên các CTHH là
15
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Bài 9: Từ CTHH M2O3 ta xác định được M có hóa trị III
CTHH của M và Cl là: MCl3
Ta có: M + 35,5.3 = 133,5 => M = 27 amu (Al)
Vậy M là nhôm, CTHH là Al2O3 và AlCl3.
Bài 10: Do hợp chất có 4 nguyên tử nên: a+ b = 4 => 1 a, b 3
Ta có: 56.a + X.b = 162,5 => X =
162,5-56a
b
Ta có bảng biện luận:
a
1
2
3
b
3
2
1
X
35,5
16,8
-1,83
Kết luận
Thoả mãn
Loại
Loại
Vậy X là Cl, công thức hợp chất là FeCl3
Bài 11: Khối lượng phân tử của oxide là: 32.2 = 64 amu
Đặt CTHH của oxide là SxOy
Ta có: 32x + 16y = 64 32x + 16 => x 1,8125
Vậy x = 1 => y = 2 => CTHH là SO2.
Bài 12: CTHH của chất A: Y2O5
Khối lượng phân tử của hợp chất A là 142 amu
Ta có: 2X + 80 = 142 => X = 31
Vậy X là nguyên tố phosphorus (P); CTHH của chất A: P2O5
CTHH của chất B: Y2(SO4)y
KLPT của B =
142
= 400 amu
0,355
Ta có: 2Y + 96y = 400 Y = 200 – 48y
Bảng biện luận Y theo y
y
1
2
3
Y
152 (loại)
104 ( loại)
56 ( nhận)
Vậy X là nguyên tố iron (Fe); CTHH của chất B là Fe2(SO4)3
16
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
MỤC LỤC LỚP 8 QUYỂN 1
CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 4
DẠNG 1
DẠNG 2
DẠNG 3
DẠNG 4
DẠNG 5
CHUYÊN ĐỀ 5
CHUYÊN ĐỀ 6
CHUYÊN ĐỀ 7
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 9
CHUYÊN ĐỀ 10
CHUYÊN ĐỀ 11
CHUYÊN ĐỀ 12
CHUYÊN ĐỀ 13
CHUYÊN ĐỀ 14
CHUYÊN ĐỀ 15
CHUYÊN ĐỀ 16
CHUYÊN ĐỀ 17
CHUYÊN ĐỀ 18
CHUYÊN ĐỀ 19
CHUYÊN ĐỀ 20
CHUYÊN ĐỀ 21
CHUYÊN ĐỀ 22
CHUYÊN ĐỀ 23
CHUYÊN ĐỀ 24
CHUYÊN ĐỀ 25
CHUYÊN ĐỀ 26
CHUYÊN ĐỀ 27
CHUYÊN ĐỀ 28
CHUYÊN ĐỀ 29
CHUYÊN ĐỀ 30
CHUYÊN ĐỀ 31
CHUYÊN ĐỀ 32
CHUYÊN ĐỀ 33
CHUYÊN ĐỀ 34
CHUYÊN ĐỀ 35
CHUYÊN ĐỀ 36
CHUYÊN ĐỀ 37
CHUYÊN ĐỀ 38
CHUYÊN ĐỀ 39
CHUYÊN ĐỀ 40
PHƯƠNG PHÁP I
PHƯƠNG PHÁP II
PHƯƠNG PHÁP III
PHƯƠNG PHÁP IV
PHƯƠNG PHÁP V
PHƯƠNG PHÁP VI
PHƯƠNG PHÁP VII
NỘI DUNG
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
ĐỊNH LUẬT BTKL - PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI TOÁN CƠ BẢN
BÀI TOÁN VỀ CHẤT DƯ
BÀI TOÁN HỖN HỢP
BÀI TOÁN NHIỀU THÍ NGHIỆM
BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
OXYGEN & KHÔNG KHÍ
HYDROGEN
NƯỚC
ĐỘ TAN CỦA CHẤT TRONG NƯỚC
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH
ACID
BASE – THANG pH
PHẢN ỨNG CỦA ACID ĐA CHỨC VỚI DUNG DỊCH BASE
OXIDE
KHÍ SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH NaOH HOẶC KOH
KHÍ CO2, SO2 VỚI DUNG DỊCH Ca(OH)2 HOẶC Ba(OH)2
SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH HỖN HỢP XOH, Y(OH)2
P2O5 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
MUỐI
MUỐI M2CO3, M2SO3, ... VỚI DUNG DỊCH ACID
THANH KIM LOẠI NHÚNG VÀO DUNG DỊCH MUỐI
HAI KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MỘT MUỐI
MỘT KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH CHỨA 2 MUỐI
NHIỀU KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH CHỨA NHIỀU MUỐI
PHÂN BÓN HÓA HỌC
NHIỆT PHÂN MUỐI CARBONATE
NHIỆT PHÂN MUỐI NITRATE
BÀI TOÁN ĐIỀU CHẾ ACID
SULFURIC ACID ĐẶC
NITRIC ACID
TỔNG ÔN ACID - BASE – OXIDE – MUỐI
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CHẤT VÔ CƠ
XÁC ĐỊNH CHẤT VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
NÊU HIỆN TƯỢNG THÍ NGHIỆM
NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ
ĐIỀU CHẾ CHẤT
TINH CHẾ - LÀM SẠCH CHẤT
TÁCH CHẤT
HÓA HỌC THỰC TIỄN
CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
PHƯƠNG PHÁP NHẬN XÉT SỐ MOL
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP GIỚI HẠN
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP QUY VỀ 100 GAM HAY 1 MOL
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
TRANG
2
5
11
16
16
19
23
27
31
35
39
44
48
51
56
61
66
69
72
77
81
85
88
92
98
103
107
112
116
119
122
125
128
132
137
141
150
155
161
167
176
180
184
188
192
192
195
198
201
205
208
211-212
17
Hà Văn Thọ -TÀI LIỆU CHUẨN ÔN THI HSG HÓA THCS- Zalo 0978808280
CHUYÊN ĐỀ 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A. LÝ THUYẾT CẦN BIẾT
I. Mol và khối lượng mol:
1. Mol (n):
Là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion, ...) của chất đó
=> 1 mol chất có 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử, ... của chất đó
N = 6,022.1023 gọi là số avogadro
Ví dụ: 1 mol chất CuSO4 có 6,022.1023 phân tử CuSO4
=> 2 mol chất CuSO4 có 12,044.1023 phân tử CuSO4
=> n mol chất CuSO4 có n.6,022.1023 phân tử CuSO4
Số nguyên tử, số phân tử
Ta có:
n=
(mol)
N
2. Khối lượng mol (M):
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó
Ví dụ: Khối lượng tính bằng gam của N phân tử CuSO4 là
M CuSO4 = N .(64 + 32 + 4.16).1, 6605.10−24 = 6, 022.1023.160.1, 6605.10−24 160( gam)
Ta thấy: 1 mol CuSO4 có khối lượng 160 gam => M CuSO = 160( g / mol )
Mà KLPT(CuSO4) = 64 + 32 + 4.16 = 160 amu
=> Khối lượng mol có số trị bằng KLNT hay KLPT của chất.
3. Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
Gọi m là khối lượng của n mol chất ta có
4
* m = n.M (gam) => n =
m
m
(mol); M = ( g / mol )
M
n
* Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp 2 chất A, B
M=
mhh xA + yB
=
( g / mol ) trong đó A, B là khối lượng mol của chất A, chất B
nhh
x+ y
x, y là số mol của chất A, chất B
II. Thể tích mol của chất khí:
1. Thể tích mol của chất khí: Là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
* Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một mol của bất kỳ chất khí nào cũng đều
chiếm những thể tích bằng nhau
* Ở 0oC, 1atm (điều kiện tiêu chuẩn:đktc): 1 mol chất khí có thể tích là 22,4 lít
* Ở 20oC, 1atm (điều kiện thường)
: 1 mol chất khí có thể tích là 24 lít
o
* Ở 25 C, 1 bar (điều kiện chuẩn)
: 1 mol chất khí có thể tích là 24,79 lít
2. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Gọi V là thể tích ch...
 








Các ý kiến mới nhất