ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Vân Anh
Ngày gửi: 09h:25' 08-01-2025
Dung lượng: 652.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Vân Anh
Ngày gửi: 09h:25' 08-01-2025
Dung lượng: 652.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄNN A
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Sinh học 12
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 101
Phần I (4.5 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí
sinh chọn một phương án
Câu 1: Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các
nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
A. bổ sung. B. bán bảo toàn. C. bổ sung và bảo toàn. D. bổ sung và bán bảo toàn.
Câu 2: Hình bên mô tả 4 loại nucleotide cấu
tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây
có thể liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen trong phân tử DNA mạch kép
A. (4) và (2).
Β. (1) và (3).
Câu 3: Phiên mã ngược là quá trình
A. Protein được tổng hợp từ DNA.
C. DNA được tổng hợp từ RNA.
C. (2) và (3).
B. RNA được tổng hợp từ DNA.
D. Protein tổng hợp từ RNA.
Câu 4: Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5'ACC3'.
B. 5'UGA3'.
C. 5'AGG3'.
Câu 5:
Mã đề 101
D. (3) và (4)
D. 5'AGC'.
Phát biểu chính xác về sơ đồ thể hiện các cơ chế di truyền ở câp độ phân tử dưới đây
A. Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3
cũng nhân đôi 10 lần.
B. Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm
khuôn trong quá trình phiên mã.
C. Cơ chế 1 là quá trình dịch mã, cơ chế 2 là quá
trình phiên mã.
D. Nguyên tắc tổng hợp của cơ chế 1 là nguyên tắc
bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn còn nguyên tắc
tổng hợp của cơ chế 2 chỉ là nguyên tắc bổ sung.
Trang 1/4
Câu 6: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon lac, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
B. Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
C. Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
D. Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E.coli, khi môi trường có lactose thì
A. protein ức chế không gắn vào operator.
B. protein ức chế không được tổng hợp.
C. sản phẩm của gene cấu trúc không được tạo ra.
D. RNA polymerase không gắn vào promoter.
Câu 8: Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển vào thể truyền là
A. catalase
B. restrictase
C. ligase
D. Nuclease.
Câu 9: Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến
A. dị đa bội.
B. cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. tự đa bội.
D. lệch bội.
Câu 10: Trường hợp không xảy ra hoán vị gene, một gene quy định một tính trạng. Các allele trội là trội hoàn
toàn và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 1:1?
Ab AB
aB ab
AB AB
AB AB
A.
x
B.
x
C.
x
D.
x
ab aB
ab ab
Ab AB
ab
ab
Câu 11: Một loài thực vật, allele A: cây cao; allele a: cây thấp; allele B: hoa đỏ; allele b: hoa trắng. Tính trạng trội là
Ab
Ab
trội hoàn toàn. Cho cây có kiểu gene
giao phấn với cây có kiểu gene
. Biết rằng cấu trúc NST của cả 2 cây
aB
aB
không thay đổi trong quá trình giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 3 cây cao trắng: 1 cây thấp, hoa đỏ
B. 1 cây cao, đỏ: 1 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ: 1 cây thấp, trắng.
C. 1 cây cao, trắng: 2 cây cao, hoa đỏ:1 cây thấp, hoa đỏ
D. 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây thấp, hoa trắng.
Câu 12: Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về
A. sự di truyền và biến dị.
B. các bệnh truyền nhiễm.
C. các bệnh, tật di truyền.
D. rối loạn tâm thần.
Câu 13: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M
tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu.
Kiểu gene của cặp vợ chồng này là
A. XMXm × XmY.
B. XMXM × XMY.
C. XMXm × XMy.
D. XMXM × XmY.
Câu 14: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene và kiểu hình, nhận xét nào sau đây là chính xác?
A. Cùng một kiểu gene có khi kiểu hình khác nhau
B. Kiểu gene như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau
C. Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gene
D. Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gene
Mã đề 101
Trang 2/4
Câu 15: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi
trường đất.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 16: Hiện tượng mỗi allele trội đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện màu da ở người gọi là
A. hoán vị gene.
B. tương tác cộng gộp. C. tương tác bổ sung. D. trội hoàn toàn.
Câu 17: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân ly độc
lập. cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 100cm. Cây lai
được tạo từ cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao
A. 85cm
B. 80cm
C. 70cm
D. 75cm
Câu 18: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu
hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng, phép lai P: Aabb × aaBb cho tỉ lệ các loại
kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng. B. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng C. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng. D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Phần II (4.0 điểm). Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nói về đột biến gene, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
b) Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide trong gene.
c) Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số thấp.
d) Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Câu 2: Hãy cho biết mỗi phát biểu sau về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel là Đúng hay Sai?
a) Thí nghiệm của Mendel được bắt đầu bằng việc chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho
cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
b) Các thí nghiệm lai đều tiến hành lai thuận và lai nghịch.
c) Cho cây hoa tím F1 tự thụ phấn F2 thu được toàn cây hoa tím.
d) Trong số các cây hoa tím ở F2 có 2/3 số cây hoa tím thuần chủng.
Câu 3: Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận
nào sau đây là đúng?
a) Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà
không phụ thuộc vào cây bố.
b) Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp
lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.
c) Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây
mẹ có cành lá trắng.
d) Màu sắc lá của cây là do gene nằm trong ti thể
quy định.
Mã đề 101
Trang 3/4
Câu 4: Ở người, xét 1 bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền
sau đây, đặc điểm nào đúng / sai?
a) Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
b) Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
c) Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.
d) Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.
Phần III (1.5 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình 1 dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở
ruồi giấm bình thường.
Hình 1
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là cặp NST số
Câu 2: Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Số lượng
NST có trong bộ NST lưỡng bội của loài này là
Câu 3:
Cơ thể có kiểu gene
Ab
với tần số hoán vị gene là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB chiếm bao
aB
nhiêu %
Câu 4: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen (I A; IB ; IO ) quy định, trong đó kiểu gen I AIA hoặc
IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen I BIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen I AIB quy định nhóm máu
AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Trong một gia đình, người vợ có máu A, người chồng có máu B, sinh
đứa con đầu lòng có máu O. Xác suất để đứa con thứ 2 có máu AB là bao nhiêu?
Câu 5: Khi nói về gene ngoài nhân, Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
2.Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
3.Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
4.Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 6: Một người đàn ông mắc bệnh mù màu lấy người vợ bình thường, mang kiểu gene dị hợp. Tỉ lệ đứa
con đầu lòng của họ sinh ra không mắc bệnh là bao nhiêu %? Biết gene quy định bệnh là gene lặn nằm trên
NST X quy định.
---- HẾT ----
Mã đề 101
Trang 4/4
TRƯỜNG THPT GIA VIỄNN A
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Sinh học 12
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 101
Phần I (4.5 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí
sinh chọn một phương án
Câu 1: Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các
nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
A. bổ sung. B. bán bảo toàn. C. bổ sung và bảo toàn. D. bổ sung và bán bảo toàn.
Câu 2: Hình bên mô tả 4 loại nucleotide cấu
tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây
có thể liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen trong phân tử DNA mạch kép
A. (4) và (2).
Β. (1) và (3).
Câu 3: Phiên mã ngược là quá trình
A. Protein được tổng hợp từ DNA.
C. DNA được tổng hợp từ RNA.
C. (2) và (3).
B. RNA được tổng hợp từ DNA.
D. Protein tổng hợp từ RNA.
Câu 4: Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5'ACC3'.
B. 5'UGA3'.
C. 5'AGG3'.
Câu 5:
Mã đề 101
D. (3) và (4)
D. 5'AGC'.
Phát biểu chính xác về sơ đồ thể hiện các cơ chế di truyền ở câp độ phân tử dưới đây
A. Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3
cũng nhân đôi 10 lần.
B. Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm
khuôn trong quá trình phiên mã.
C. Cơ chế 1 là quá trình dịch mã, cơ chế 2 là quá
trình phiên mã.
D. Nguyên tắc tổng hợp của cơ chế 1 là nguyên tắc
bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn còn nguyên tắc
tổng hợp của cơ chế 2 chỉ là nguyên tắc bổ sung.
Trang 1/4
Câu 6: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon lac, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
B. Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
C. Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
D. Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E.coli, khi môi trường có lactose thì
A. protein ức chế không gắn vào operator.
B. protein ức chế không được tổng hợp.
C. sản phẩm của gene cấu trúc không được tạo ra.
D. RNA polymerase không gắn vào promoter.
Câu 8: Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển vào thể truyền là
A. catalase
B. restrictase
C. ligase
D. Nuclease.
Câu 9: Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến
A. dị đa bội.
B. cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. tự đa bội.
D. lệch bội.
Câu 10: Trường hợp không xảy ra hoán vị gene, một gene quy định một tính trạng. Các allele trội là trội hoàn
toàn và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 1:1?
Ab AB
aB ab
AB AB
AB AB
A.
x
B.
x
C.
x
D.
x
ab aB
ab ab
Ab AB
ab
ab
Câu 11: Một loài thực vật, allele A: cây cao; allele a: cây thấp; allele B: hoa đỏ; allele b: hoa trắng. Tính trạng trội là
Ab
Ab
trội hoàn toàn. Cho cây có kiểu gene
giao phấn với cây có kiểu gene
. Biết rằng cấu trúc NST của cả 2 cây
aB
aB
không thay đổi trong quá trình giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 3 cây cao trắng: 1 cây thấp, hoa đỏ
B. 1 cây cao, đỏ: 1 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ: 1 cây thấp, trắng.
C. 1 cây cao, trắng: 2 cây cao, hoa đỏ:1 cây thấp, hoa đỏ
D. 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây thấp, hoa trắng.
Câu 12: Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về
A. sự di truyền và biến dị.
B. các bệnh truyền nhiễm.
C. các bệnh, tật di truyền.
D. rối loạn tâm thần.
Câu 13: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M
tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu.
Kiểu gene của cặp vợ chồng này là
A. XMXm × XmY.
B. XMXM × XMY.
C. XMXm × XMy.
D. XMXM × XmY.
Câu 14: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene và kiểu hình, nhận xét nào sau đây là chính xác?
A. Cùng một kiểu gene có khi kiểu hình khác nhau
B. Kiểu gene như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau
C. Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gene
D. Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gene
Mã đề 101
Trang 2/4
Câu 15: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi
trường đất.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 16: Hiện tượng mỗi allele trội đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện màu da ở người gọi là
A. hoán vị gene.
B. tương tác cộng gộp. C. tương tác bổ sung. D. trội hoàn toàn.
Câu 17: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân ly độc
lập. cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 100cm. Cây lai
được tạo từ cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao
A. 85cm
B. 80cm
C. 70cm
D. 75cm
Câu 18: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu
hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng, phép lai P: Aabb × aaBb cho tỉ lệ các loại
kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng. B. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng C. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng. D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Phần II (4.0 điểm). Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nói về đột biến gene, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
b) Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide trong gene.
c) Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số thấp.
d) Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Câu 2: Hãy cho biết mỗi phát biểu sau về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel là Đúng hay Sai?
a) Thí nghiệm của Mendel được bắt đầu bằng việc chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho
cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
b) Các thí nghiệm lai đều tiến hành lai thuận và lai nghịch.
c) Cho cây hoa tím F1 tự thụ phấn F2 thu được toàn cây hoa tím.
d) Trong số các cây hoa tím ở F2 có 2/3 số cây hoa tím thuần chủng.
Câu 3: Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận
nào sau đây là đúng?
a) Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà
không phụ thuộc vào cây bố.
b) Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp
lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.
c) Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây
mẹ có cành lá trắng.
d) Màu sắc lá của cây là do gene nằm trong ti thể
quy định.
Mã đề 101
Trang 3/4
Câu 4: Ở người, xét 1 bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền
sau đây, đặc điểm nào đúng / sai?
a) Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
b) Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
c) Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.
d) Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.
Phần III (1.5 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình 1 dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở
ruồi giấm bình thường.
Hình 1
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là cặp NST số
Câu 2: Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Số lượng
NST có trong bộ NST lưỡng bội của loài này là
Câu 3:
Cơ thể có kiểu gene
Ab
với tần số hoán vị gene là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB chiếm bao
aB
nhiêu %
Câu 4: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen (I A; IB ; IO ) quy định, trong đó kiểu gen I AIA hoặc
IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen I BIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen I AIB quy định nhóm máu
AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Trong một gia đình, người vợ có máu A, người chồng có máu B, sinh
đứa con đầu lòng có máu O. Xác suất để đứa con thứ 2 có máu AB là bao nhiêu?
Câu 5: Khi nói về gene ngoài nhân, Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
2.Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
3.Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
4.Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 6: Một người đàn ông mắc bệnh mù màu lấy người vợ bình thường, mang kiểu gene dị hợp. Tỉ lệ đứa
con đầu lòng của họ sinh ra không mắc bệnh là bao nhiêu %? Biết gene quy định bệnh là gene lặn nằm trên
NST X quy định.
---- HẾT ----
Mã đề 101
Trang 4/4









cho xin file đáp án ạ