BÀI TẬP LỰC TỪ- CẢM ỨNG TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN LỘC
Ngày gửi: 11h:01' 10-01-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 444
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN LỘC
Ngày gửi: 11h:01' 10-01-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 444
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10. LỰC TỪ - CẢM ỨNG TỪ
1. Thí nghiệm khảo sát phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
Mục đích:
Xác định phương chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây thẳng dài mang dòng điện
Dụng cụ:
Hộp gỗ có hai núm xoay (1) và (2) thay đổi cường độ dòng điện qua khung dây (3) và
cuộn dây của nam châm hình chữ U (4)
Công tắc (5) và (6) điều chỉnh đảo chiều dòng điện qua khung dây và cuộn dây của
nam châm điện
Đèn báo (7) cho biết chiều từ trường đều trong lòng cuộn dây của nam châm điện
Nguồn điện (8) nối với hai đầu mạch điện trong hộp gỗ để tạo ra các dòng điện
Bảng chia độ (9) gắn với khung dây (3) để xác đụng góc hợp bởi mặt phẳng khung
dây và đường sức từ
Quả nặng (10) điều chỉnh cân bằng của đòn cân (11)
Ampe kế (12) cho biết giá trị đường độ dòng điện qua khung dây
Lực kế (13)
Hai khung dây (14) có kích thước khác khung dây (3)
Các bước thí nghiệm:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như trên
Bước 2: Điều chỉnh cho mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng (Oxz). Điều
chỉnh để đòn cân nằm ngang và thước đo góc chỉ vạch số 0.
Bước 3: Bật công tắc của nguồn điện để cho dòng điện chạy qua cuộn dây của nam
châm điện.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
Bước 4: Bật công tắc để cho dòng điện qua khung dây, quan sát chiều dịch chuyển của
khung dây.
Bước 5: Ngắt dòng điện qua khung dây, điều chỉnh cho đòn cân nằm ngang. Sau đó
đóng công tắc để đổi chiều dòng điện qua khung dây, quan sát chiều dịch chuyển của
khung dây.
Bước 6: Đổi chiều từ trường bằng cách đổi chiều dòng điện qua cuộn dây của nam
châm điện, quan sát chiều dịch chuyển của khung dây.
Kết quả thí nghiệm
Hình 10.3 biểu diễn trường hợp lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm,
làm khung dây đi xuống.
Như vậy: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang
dòng điện đặt trong từ trường đều có:
Điểm đặt là tại trung điểm của đoạn dây.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn mang
dòng điện và vectơ cảm ứng từ.
Chiều được xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường
sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón
tay trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90°
chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
2. Độ lớn cảm ứng từ
Cảm ứng từ B là một đại lượng vectơ, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng
lực. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có:
Phương trùng với phương của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử.
F
Độ lớn được xác định bằng biểu thức: B
IL sin
Trong đó:
: là góc hợp bởi hướng dòng điện qua
dây dẫn đặt trong từ trường đều và hướng của các đường sức từ.
I : cường độ điện trường chạy qua dây dẫn (A)
L : chiều dài của dây dẫn (m)
F : độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn (N)
Trong hệ SI, cảm ứng từ có đơn vị là tesla (T). Đơn vị tesla là đơn vị dẫn xuất.
N
1T 1
Am
.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
1 T là độ lớn của cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi đặt một dây dẫn có chiều
dài 1 m mang dòng điện có cường độ 1 A vào trong từ trường đó và vuông góc với
vectơ cảm ứng từ thì dây dẫn sẽ chịu một lực từ có độ lớn 1 N.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được
tính bởi biểu thức:
F BIL sin
3. Kiến thức bổ sung: Một số dạng cảm ứng từ đặc biệt trong không khí và
nguyên lí chồng chất cảm ứng từ
a) Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm nằm
trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện.
I
Vectơ cảm ứng từ B tại điểm M trên đường sức
BM
từ có điểm đặt: tại điểm M đang xét, có phương
tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm M và chiều
được xác định theo quy tắc nắm tay phải (đã học
bài trước)
7 I
Độ lớn cảm ứng từ: B 2.10
r
Trong đó: B là cảm ứng từ tại M (Tesla)
r
O
M
I là cường độ dòng điện chạy trong dây (Ampe)
r là khoảng cách từ dây dẫn tới M (mét)
b) Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây hình tròn
Vectơ cảm ứng từ B tại tâm vòng dây có đặc
BM
điểm: điểm đặt tại tâm O, phương vuông góc
với vòng dây và chiều xác định theo quy tắc bàn
tay phải (đã học bài trước)
Độ lớn cảm ứng từ: B 2.107 N
Trong đó:
O
r
I
I
R
B là cảm ứng từ tại tâm O (Tesla)
I là cường độ dòng điện chạy trong dây tròn (Ampe)
R là bán kính của dây tròn (mét)
N là số vòng dây
c) Cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây dẫn hình trụ
Từ trường trong ống dây là từ trường đều, có các
đường sức song song và cách đều nhau.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
Cảm ứng từ B trong lòng ống dây có điểm đặt: điểm đang xét, phương song song
với trục ống dây và chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải (đã học bài trước)
Độ lớn: B 4.107
N
I
L
Trong đó: B là cảm ứng từ trong ống dây (T)
I là cường độ dòng điện chạy trong ống dây (A)
n
N
là số vòng dây quân trên mỗi đơn vị dài của lõi.
L
d. Nguyên lí chồng chất của cảm ứng từ
B B 1 B 2 ... B n
Xét từ trường tổng hợp của hai cảm ứng từ B 1 ; B 2
B 1 B 2 B B 1 B 2
B 1 B 2 B B 1 B 2
B 1 B 2 B B 12 B 2 2
B 1 ; B 2 B 2 B12 B22 2B1B2 cos
PHÂN DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VÀ VẼ LỰC TỪ
3.2.1: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
B
B
Hình 5
B
I
I
Hình 8
I
Hình 6
B
I
Hình 7
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.2: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
3.2.3: Xác định chiều của vector cảm ứng từ hình sau
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.4: Xác định chiều I hoặc F hoặc cực nam bắc
Hình 4
Hình 7
Hình 10
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 11
Hình 12
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.5: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
Hình 2
Hình 1
Hình 7
Hình 10
Hình 13
Hình 6
Hình 5
Hình 4
Hình 3
Hình 8
Hình 11
Hình 14
Hình 9
Hình 12
Hình 15
DẠNG 2: TOÁN LỰC TỪ
3.2.6: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Một dòng điện đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường, chiều của lực từ tác dụng vào
dòng điện sẽ không thay đổi khi
A. đổi chiều dòng điện ngược lại.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
B. đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.
C. đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.
D. quay dòng điện một góc 90° xung quanh đường sức từ.
3.2.7: Chỉ ra phát biểu sai?
A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với đường cảm
ứng từ.
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng
chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường
cảm ứng từ.
3.2.8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
B. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
C. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
D. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
3.2.9: Phát biểu nào dưới đây đúng?
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện
ngược chiều với chiều của đường sức từ.
A. Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
B. Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
C. Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
D. Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
3.2.10: Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
A. fara (F).
B. henry (H).
C. tesla (T).
D. ampe (A).
3.2.11: Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống.
Cảm ứng từ là một đại lượng (1)..., đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi
một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng
từ trường có cảm ứng từ B hợp với chiều dòng điện một góc thì độ lớn cảm ứng từ được
xác định bởi biểu thức (2)...
F
F
A. (1) vô hướng, (2) B
B. (1) vectơ, (2) B
IL cos
IL sin
F
F
C. (1) vô hướng, (2) B
D. (1) vectơ, (2) B
IL sin
IL cos
3.2.12: Chỉ ra phát biểu đúng khi nói về kim la bàn.
A. Lực làm kim la bàn quay là lực hấp dẫn.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
B. Bình thường, cực Bắc của kim la bàn chỉ về hướng Bắc địa lí.
C. Kim la bàn luôn luôn định hướng theo một phương xác định.
D. Kim la bàn chỉ chịu ảnh hưởng bởi từ trường của Trái Đất.
3.2.13: Chọn phương án đúng?
Một đoạn dòng điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với chiều của đường
sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đó thì
A. F > 0.
B. F < 0.
C. F = 0.
D. Chưa kết luận được.
3.2.14: Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm M trong từ trường,
chịu tác dụng của lực điện từ F. Khi thay đổi L hoặc I thì F thay đổi nhưng tỉ số nào sau đây
luôn không đổi?
F
F
FI
FI
A.
.
B.
.
C.
D.
2IL
IL
2L
L
3.2.15: Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 A.
Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
A. 10.10 2 N .
B. 5.10 3 N .
C. 102 N
D. 50.10 2 N
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.16: Khi góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dây dẫn có dòng điện là 90 0 thì lực từ
tác dụng có giá trị là 0,4 N. Nếu thay đổi góc nhỏ dần đến 0°, thì lực tác dụng thay đổi
như thế nào?
A. Lực cũng giảm dần đến 0.
B. Lực không đổi.
C. Lực tăng lên đến 0,8 N.
D. Lực giảm xuống 0,2 N.
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.17: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực bằng 2.10-2 N. Độ
lớn của cảm ứng từ là
A. 0, 8.103 T .
B. 10 3T .
C. 1, 4.103 T
D. 1, 6.103T
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.18: Một đoạn dây dẫn dài 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ B một góc 300. Biết dòng điện chạy qua dây là 10 A, cảm ứng từ bằng B 2.104T
. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu?
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.19: Một đoạn dây dẫn MN đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,5T. Biết MN = 6
cm, cường độ dòng điện qua MN bằng 5 A, lực từ tác dụng lên đoạn dây là 0,075 N. Tìm
góc hợp bởi MN và vecto cảm ứng từ?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.20: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 0,03 N. Tính
độ lớn cảm ứng từ B?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.21: Một đoạn dây dẫn dài 0,5m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với cảm ứng
từ một góc 450. Biết cảm ứng từ B = 2.103 T và dây dẫn chịu một lực từ F 4.102 N . Tính
cường độ dòng điện
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.22: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10 -2 N.
Tính độ lớn cảm ứng từ
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.23: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường
cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn
dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn theo đơn vị cm
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.24: Một dậy dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
B 5.103T . Đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ và chịu lực từ là F 103 N . Chiều dài
đoạn dây dẫn là bao nhiêu cm?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.25: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm
ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10-2 N. Tính cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.26: Một đoạn dây dài 15 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Khi có dòng điện 2
A chạy trong đoạn dây thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây. Biết lực từ có độ lớn là 0,015 N.
Xác định cảm ứng từ của từ trường đều?
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.27: Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,2 kg chuyển động trong
từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song
cách nhau 1,6m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ
trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05T. Hệ số
ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4. Lấy
g = 10 m/s2 . Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm không
đổi bằng I thì nó chuyển động thẳng đều. Thanh nhôm chuyển động về phía
A. gần nguồn và cường độ dòng điện là 10 A. B. xa nguồn và cường độ dòng điện là 10 A.
C. gần nguồn và cường độ dòng điện là 5 A. D. xa nguồn và cường độ dòng điện là 5 A.
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.28: Một thanh nhôm MN dài 1,6 m, khối lượng 0,2 kg chuyển động
trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song
song cách nhau 1,6 m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05T. Hệ số
ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4. Lấy g
= 10 m/s2 . Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm không đổi
bằng 12 A thì thanh nhôm chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
a bằng bao nhiêu?
A. 0,3 m/s2
B. 0,4 m/s2
C. 0,8 m/s2
D. 0,5m/s2
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.29: Có hai thanh ray song song, cách nhau 1m, đặt trong
mặt phẳng nghiêng nằm trong từ trường đều có B = 0,05T.
Góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng nằm ngang
bằng 30 độ như hình vẽ. Các đường sức từ có phương thẳng
đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới. Một thanh nhôm
khối lượng 0,16 kg trượt không ma sát trên hai thanh ray
xuống dưới với vận tốc không đổi. Biết khi thanh nhôm
chuyển động, nó vẫn luôn nằm ngang và cường độ dòng điện
trong thanh nhôm không đổi bằng I. (Lấy g = 10 m/s2). Đầu M của thành nhôm
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
A. Nối với cực dương của nguồn điện và I = 18,5 A
B. Nối với cực dương của nguồn điện và I = 12,5 A
C. Nối với cực âm của nguồn điện và I = 18,5 A
D. Nối với cực âm của nguồn điện và I = 12,5 A
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.30: Hai thanh ray nằm ngang song song cách nhau 0,3 cm đặt trong từ trường có cảm ứng
từ vuông góc với mặt phẳng 2 thanh ray, hướng từ trên xuống. Một thanh kim loại đặt lên
hai thanh ray. Cho dòng điện 50 A chạy qua thanh kim loại đặt lên hai thanh ray. Biết hệ số
ma sát giữa thanh kim loại và thanh ray là 0,2 và khối lượng thanh kim loại là 0,5 kg. Cảm
ứng từ B có giá trị như thế nào để thanh kim loại có thể chuyển động?
A. B 6, 67 T
B. B 6, 67 T
C. B 6, 67 T
D. B 6, 67 T
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.31: Dòng điện cường độ 10A chạy qua khung dây dẫn tam
giác vuông MNP theo chiều M-N-P-M như hình vẽ, biết MN
= 30 cm, NP = 40 cm. Từ trường đều B = 0,01T vuông góc
với mặt phẳng khung dây. Lực từ tác dụng lên cạnh MP của
khung dây có giá trị?
A. 0N
B. 0, 3N
C. 0, 5N
D. 1, 0N
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.32: Một đoạn dây đồng CD chiều dài l, có khối lượng m được treo
ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây
CD nằm ngang, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đưa đoạn dây đồng
vào trong từ trường đều cỏ cảm ứng từ B và các đường sức từ là
những đường thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện qua dây CD có
cường độ I sao cho BIl = 3mg thì dây treo lệch so với phương thẳng
đứng một góc gần góc nào nhất sau đây?
A. 45 0
B. 850
C. 25 0
D. 630
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.33: Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 12g được treo ở hai đầu
bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm
ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ
B = 0,2T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng
lên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N. Lấy g =
10 m/s2. Hỏi có thể cho dòng điện qua dây CD có cường độ lớn nhất
là bao nhiêu để dây treo không bị đứt?
A. 1, 66A
B. 1, 88A
C. 2, 25A
D. 2, 36A
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.34: Treo dây MN = 5 cm, khối lượng 5g bằng hai dây không giãn khối lượng không đáng kể.
Độ lớn cảm ứng từ 0,5T có phương vuông góc với đoạn dây, chiều từ trên xuống (như hình
vẽ). Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi đoạn dây MN nằm cân bằng là bao
nhiêu? Biết cường độ dòng điện qua đoạn dây MN là 2A, lấy g = 10 m/s2.
B
M
A. 45 0
B. 900
N
C. 60 0
D. 300
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
3.2.35: Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó
b) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
c) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
d) Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.
3.2.36: Xét một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện cường độ I
chạy qua. Hai điểm M, N nằm trong cùng một mặt phẳng vuông
góc với dây dẫn và cách đều dây dẫn, biết OM vuông góc với ON.
Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới?
a) Cảm ứng từ tại điểm M có phương vuông góc với OM.
b) Cảm ứng tại điểm N song song với dây dẫn và có hướng cùng
chiều với dòng điện chạy trong dây dẫn.
c) M và N cùng nằm trên một đường sức từ nên chúng bằng nhau
về độ lớn.
d) Lực từ của dây tác dụng lên hai điểm M và N bằng nhau
3.2.37: Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm
với các electron của dây điện
b) Phương của lực từ trùng với phương của dòng điện
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng
điện và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
d) Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm
với từ trường do các electron chuyện động gây ra.
3.2.38: Một dây dẫn có chiều dài 1,2 m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B 5.102T .
Gọi là góc tạo bởi giữ cảm ứng từ với dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có
giá trị 3 A. Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Khi góc tăng từ 00 đến 2700 , độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị tăng dần
b) Khi dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên trung điểm dây
dẫn bằng 0,18 N
c) Khi dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên trung điểm dây
dẫn bằng 0 N
d) Khi dây dẫn đặt với các đường sức từ một góc 45° thì lực từ tác dụng lên dây có giá trị
gần bằng 0,13 N
3.2.39: Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài
vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy
qua như minh họa bên dưới (cường độ dòng
điện trong hai dây bằng nhau). Xét mặt
phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện,
cắt các dòng điện tại A và B.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
a) Vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I1 và I2 gây ra tại điểm C đều nằm trong mặt phẳng
(Oxy), phương song song và cùng chiều với trục Oy.
b) Lực từ lên điểm C thì lực do dòng điện dây 1 sẽ lớn hơn dòng điện ở dây 2 gây ra
c) Nếu đặt một kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn này sẽ có cực Bắc hướng theo chiều
dương trục Oy còn cực Nam hướng ngược lại.
d) Xét trung điểm D của AB thì véc tơ cảm ứng từ tại D bằng 0
3.2.40: Thanh kim loại CD có chiều dài L = 20 cm, khối lượng
100 gam được đặt vuông góc với hai thanh ray song song
nằm ngang và nối với nguồn điện. Hệ thống được đặt trong
từ trường đều có cảm ứng từ hướng thẳng đứng xuống dưới
và B = 0,2T. Hệ số ma sát giữa thanh CD và thanh ray là
0,1. Lấy g = 10m/s2. Biết thanh CD trượt sang trái với gia
tốc a = 3m/s2. Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới?
a) Điểm đặc của lực lên dây thanh CD tại trung điểm CD có phương nằm ngang
b) Chiều dòng điện chạy từ C sang D
c) Cường độ dòng điện chạy qua thanh CD bằng 10 A
d) Lực ma sát mà thanh tạo ra trên mỗi thanh ray bằng 0,05 N
3.2.41: Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài L, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây bằng
0,04 kg/m, dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều B
vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B = 0,04T. Lấy g = 10 m/s2; (hình vẽ minh
họa bên dưới). Chọn đúng sai các phát biểu sau?
B
M
N
a) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì lực từ có phương thẳng đứng và hướng lên trên.
b) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì trong dây MN có dòng điện với cường độ bằng 10 A
chạy từ M sang N
c) Nếu L = 25 cm, dòng điên trên MN có cường độ bằng 16 A và có chiều từ N đến M. Lực
căng trên mỗi dây treo bằng 0,26 N
d) Giả sử lực căng trên mỗi dây chỉ chịu được một lực bằng 0,25 N. Người ta cho dòng điện
qua dây theo chiều N đến M (L = 25 cm) và có độ lớn bằng 20A thì dây sẽ treo sẽ bị đứt.
3.2.42: Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây
bằng 0,05 kg/m, dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều
B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B = 0,04T. Lấy g = 10m/s2. (Hình vẽ
minh họa bên dưới).
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
. B
M
N
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì chiều dòng điện trong dây có chiều từ N sang M
b) Trong dây MN có dòng điện với cường độ bằng 10 A chạy từ M sang N thì tại trung điểm
của dây có lực từ hướng xuống với 0,08 N
c) Trên dây MN có cường độ bằng 16 A và có chiều từ M đến N. Lực căng trên mỗi dây treo
bằng 0,114 N
d) Giả sử lực căng trên mỗi dây chỉ chịu được 1 lực bằng 0,15 N. Người ta cho dòng điện qua
dây theo chiều M đến N có thể điều chỉnh được cường độ dòng điện I (Ampe). Giá trị lớn
nhất của I để dây treo không bị đứt xấp xỉ 17,2 Ampe
3.2.43: Một dây dẫn có chiều dài AB = 15 cm, nặng 50 gam, được treo bằng hai dây dẫn nhẹ
thẳng đứng và đặt trong từ trường đều B nằm ngang, cảm ứng từ B 0, 01 T . Cho dòng
điện 20 A chạy qua đoạn dây theo chiều từ B sang A như hình bên dưới. (Lấy g = 9,8 m/s2).
B
A
B
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Nếu hệ dây treo này không đặt trong từ trường B thì mỗi dây treo có lực căng 0,245 N
b) So với trường hợp không đặt trong từ trường B và đặt trong
từ trường B như hình trên thì lực căng dây treo giảm
c) Lực từ tác dụng lên dây AB có độ lớn bằng 0,03 N
d) Biết mỗi dây chỉ chịu được tối đa 2,96 N. Người ta mắc thêm 1 vật nặng có khối lượng m
gam tại trung điểm dây (giả sử dây không dãn) thì giá trị lớn nhất của m để dây không đứt
xấp sĩ bằng 398 gam
3.2.44: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều vuông góc mặt phẳng chứa
AMN có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa bên dưới). Dòng điện trong AMN có chiều
từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5 A.
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Lực từ tác dụng lên dây AM có phương nằm ngang và hướng ra bên trái AM
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 1, 2.103 N
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
M
B
A
N
c) Một thời gian sau dây bị co nhúm lại vào tâm tam giác AMN
d) Lực từ tác dụng lên dây AN tạo với lực từ tác dụng lên dây MN tạo với nhau 135 o
3.2.45: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều song song với cạnh AN ,
chiều từ A đến N và có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa bên dưới). Dòng điện trong
AMN có chiều từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5 A. Chọn đúng sai các phát biểu?
M
B
A
N
a) Lực từ tác dụng lên dây AM vuông góc với AMN và chiều ra xa
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 1, 2.103 N
c) Lực từ tác dụng lên đoạn AN bằng 0 N
d) Sau một thời gian, khung dây bị dãn ra ở các cạnh.
3.2.46: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều song song với cạnh MN,
chiều từ M đến N và có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa). Dòng điện trong AMN có
chiều từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5A. Chọn đúng sai các phát biểu sau?
M
B
A
N
a) Lực từ tác dụng lên dây AM vuông góc với (AMN) và chiều ra xa
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 6.103 N
c) Lực từ tác dụng lên đoạn AN bằng 6.103 N
d) Sau một thời gian, khung dây bị dãn ra ở các cạnh.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
TỰ LUẬN ĐIỀN KHUYẾT!
3.2.47: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường
cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn
dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
3.2.48: Một dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với một
từ trường có độ lớn B = 0,005 mT. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Nếu trong mỗi giây có 1018 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn
thì cường độ dòng điện là bao nhiêu?
b) Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.
3.2.49: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10 -2 N.
Tính độ lớn cảm ứng từ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
3.2.50: Một đoạn dây dài 15 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Khi có dòng điện 2
A chạy trong đoạn dây thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây. Biết lực từ có độ lớn là 0,015 N.
Xác định cảm ứng từ của từ trường đều? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
3.2.51: Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L = 6 cm, có dòng điện cường độ I = 5 A chạy
qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ
lớn F 7, 5.102 N . Tính góc hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ? (theo đơn vị độ và làm
tròn kết quả đến phần mười)
3.2.52: Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh,
nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống
dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s. Tính
góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng? (theo đơn vị độ và làm...
1. Thí nghiệm khảo sát phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
Mục đích:
Xác định phương chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây thẳng dài mang dòng điện
Dụng cụ:
Hộp gỗ có hai núm xoay (1) và (2) thay đổi cường độ dòng điện qua khung dây (3) và
cuộn dây của nam châm hình chữ U (4)
Công tắc (5) và (6) điều chỉnh đảo chiều dòng điện qua khung dây và cuộn dây của
nam châm điện
Đèn báo (7) cho biết chiều từ trường đều trong lòng cuộn dây của nam châm điện
Nguồn điện (8) nối với hai đầu mạch điện trong hộp gỗ để tạo ra các dòng điện
Bảng chia độ (9) gắn với khung dây (3) để xác đụng góc hợp bởi mặt phẳng khung
dây và đường sức từ
Quả nặng (10) điều chỉnh cân bằng của đòn cân (11)
Ampe kế (12) cho biết giá trị đường độ dòng điện qua khung dây
Lực kế (13)
Hai khung dây (14) có kích thước khác khung dây (3)
Các bước thí nghiệm:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như trên
Bước 2: Điều chỉnh cho mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng (Oxz). Điều
chỉnh để đòn cân nằm ngang và thước đo góc chỉ vạch số 0.
Bước 3: Bật công tắc của nguồn điện để cho dòng điện chạy qua cuộn dây của nam
châm điện.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
Bước 4: Bật công tắc để cho dòng điện qua khung dây, quan sát chiều dịch chuyển của
khung dây.
Bước 5: Ngắt dòng điện qua khung dây, điều chỉnh cho đòn cân nằm ngang. Sau đó
đóng công tắc để đổi chiều dòng điện qua khung dây, quan sát chiều dịch chuyển của
khung dây.
Bước 6: Đổi chiều từ trường bằng cách đổi chiều dòng điện qua cuộn dây của nam
châm điện, quan sát chiều dịch chuyển của khung dây.
Kết quả thí nghiệm
Hình 10.3 biểu diễn trường hợp lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm,
làm khung dây đi xuống.
Như vậy: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang
dòng điện đặt trong từ trường đều có:
Điểm đặt là tại trung điểm của đoạn dây.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn mang
dòng điện và vectơ cảm ứng từ.
Chiều được xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường
sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón
tay trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90°
chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
2. Độ lớn cảm ứng từ
Cảm ứng từ B là một đại lượng vectơ, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng
lực. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có:
Phương trùng với phương của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử.
F
Độ lớn được xác định bằng biểu thức: B
IL sin
Trong đó:
: là góc hợp bởi hướng dòng điện qua
dây dẫn đặt trong từ trường đều và hướng của các đường sức từ.
I : cường độ điện trường chạy qua dây dẫn (A)
L : chiều dài của dây dẫn (m)
F : độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn (N)
Trong hệ SI, cảm ứng từ có đơn vị là tesla (T). Đơn vị tesla là đơn vị dẫn xuất.
N
1T 1
Am
.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
1 T là độ lớn của cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi đặt một dây dẫn có chiều
dài 1 m mang dòng điện có cường độ 1 A vào trong từ trường đó và vuông góc với
vectơ cảm ứng từ thì dây dẫn sẽ chịu một lực từ có độ lớn 1 N.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được
tính bởi biểu thức:
F BIL sin
3. Kiến thức bổ sung: Một số dạng cảm ứng từ đặc biệt trong không khí và
nguyên lí chồng chất cảm ứng từ
a) Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm nằm
trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện.
I
Vectơ cảm ứng từ B tại điểm M trên đường sức
BM
từ có điểm đặt: tại điểm M đang xét, có phương
tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm M và chiều
được xác định theo quy tắc nắm tay phải (đã học
bài trước)
7 I
Độ lớn cảm ứng từ: B 2.10
r
Trong đó: B là cảm ứng từ tại M (Tesla)
r
O
M
I là cường độ dòng điện chạy trong dây (Ampe)
r là khoảng cách từ dây dẫn tới M (mét)
b) Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây hình tròn
Vectơ cảm ứng từ B tại tâm vòng dây có đặc
BM
điểm: điểm đặt tại tâm O, phương vuông góc
với vòng dây và chiều xác định theo quy tắc bàn
tay phải (đã học bài trước)
Độ lớn cảm ứng từ: B 2.107 N
Trong đó:
O
r
I
I
R
B là cảm ứng từ tại tâm O (Tesla)
I là cường độ dòng điện chạy trong dây tròn (Ampe)
R là bán kính của dây tròn (mét)
N là số vòng dây
c) Cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây dẫn hình trụ
Từ trường trong ống dây là từ trường đều, có các
đường sức song song và cách đều nhau.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
Cảm ứng từ B trong lòng ống dây có điểm đặt: điểm đang xét, phương song song
với trục ống dây và chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải (đã học bài trước)
Độ lớn: B 4.107
N
I
L
Trong đó: B là cảm ứng từ trong ống dây (T)
I là cường độ dòng điện chạy trong ống dây (A)
n
N
là số vòng dây quân trên mỗi đơn vị dài của lõi.
L
d. Nguyên lí chồng chất của cảm ứng từ
B B 1 B 2 ... B n
Xét từ trường tổng hợp của hai cảm ứng từ B 1 ; B 2
B 1 B 2 B B 1 B 2
B 1 B 2 B B 1 B 2
B 1 B 2 B B 12 B 2 2
B 1 ; B 2 B 2 B12 B22 2B1B2 cos
PHÂN DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VÀ VẼ LỰC TỪ
3.2.1: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
B
B
Hình 5
B
I
I
Hình 8
I
Hình 6
B
I
Hình 7
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.2: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
3.2.3: Xác định chiều của vector cảm ứng từ hình sau
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.4: Xác định chiều I hoặc F hoặc cực nam bắc
Hình 4
Hình 7
Hình 10
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 11
Hình 12
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.5: Xác định lực từ trong các trường hợp sau
Hình 2
Hình 1
Hình 7
Hình 10
Hình 13
Hình 6
Hình 5
Hình 4
Hình 3
Hình 8
Hình 11
Hình 14
Hình 9
Hình 12
Hình 15
DẠNG 2: TOÁN LỰC TỪ
3.2.6: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Một dòng điện đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường, chiều của lực từ tác dụng vào
dòng điện sẽ không thay đổi khi
A. đổi chiều dòng điện ngược lại.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
B. đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.
C. đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.
D. quay dòng điện một góc 90° xung quanh đường sức từ.
3.2.7: Chỉ ra phát biểu sai?
A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với đường cảm
ứng từ.
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng
chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường
cảm ứng từ.
3.2.8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
B. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
C. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
D. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ
thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
3.2.9: Phát biểu nào dưới đây đúng?
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện
ngược chiều với chiều của đường sức từ.
A. Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
B. Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
C. Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
D. Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
3.2.10: Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
A. fara (F).
B. henry (H).
C. tesla (T).
D. ampe (A).
3.2.11: Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống.
Cảm ứng từ là một đại lượng (1)..., đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi
một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng
từ trường có cảm ứng từ B hợp với chiều dòng điện một góc thì độ lớn cảm ứng từ được
xác định bởi biểu thức (2)...
F
F
A. (1) vô hướng, (2) B
B. (1) vectơ, (2) B
IL cos
IL sin
F
F
C. (1) vô hướng, (2) B
D. (1) vectơ, (2) B
IL sin
IL cos
3.2.12: Chỉ ra phát biểu đúng khi nói về kim la bàn.
A. Lực làm kim la bàn quay là lực hấp dẫn.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
B. Bình thường, cực Bắc của kim la bàn chỉ về hướng Bắc địa lí.
C. Kim la bàn luôn luôn định hướng theo một phương xác định.
D. Kim la bàn chỉ chịu ảnh hưởng bởi từ trường của Trái Đất.
3.2.13: Chọn phương án đúng?
Một đoạn dòng điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với chiều của đường
sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đó thì
A. F > 0.
B. F < 0.
C. F = 0.
D. Chưa kết luận được.
3.2.14: Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm M trong từ trường,
chịu tác dụng của lực điện từ F. Khi thay đổi L hoặc I thì F thay đổi nhưng tỉ số nào sau đây
luôn không đổi?
F
F
FI
FI
A.
.
B.
.
C.
D.
2IL
IL
2L
L
3.2.15: Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 A.
Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
A. 10.10 2 N .
B. 5.10 3 N .
C. 102 N
D. 50.10 2 N
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.16: Khi góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dây dẫn có dòng điện là 90 0 thì lực từ
tác dụng có giá trị là 0,4 N. Nếu thay đổi góc nhỏ dần đến 0°, thì lực tác dụng thay đổi
như thế nào?
A. Lực cũng giảm dần đến 0.
B. Lực không đổi.
C. Lực tăng lên đến 0,8 N.
D. Lực giảm xuống 0,2 N.
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.17: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực bằng 2.10-2 N. Độ
lớn của cảm ứng từ là
A. 0, 8.103 T .
B. 10 3T .
C. 1, 4.103 T
D. 1, 6.103T
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.18: Một đoạn dây dẫn dài 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ B một góc 300. Biết dòng điện chạy qua dây là 10 A, cảm ứng từ bằng B 2.104T
. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu?
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.19: Một đoạn dây dẫn MN đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,5T. Biết MN = 6
cm, cường độ dòng điện qua MN bằng 5 A, lực từ tác dụng lên đoạn dây là 0,075 N. Tìm
góc hợp bởi MN và vecto cảm ứng từ?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.20: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 0,03 N. Tính
độ lớn cảm ứng từ B?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.21: Một đoạn dây dẫn dài 0,5m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với cảm ứng
từ một góc 450. Biết cảm ứng từ B = 2.103 T và dây dẫn chịu một lực từ F 4.102 N . Tính
cường độ dòng điện
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.22: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10 -2 N.
Tính độ lớn cảm ứng từ
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.23: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường
cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn
dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn theo đơn vị cm
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.24: Một dậy dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
B 5.103T . Đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ và chịu lực từ là F 103 N . Chiều dài
đoạn dây dẫn là bao nhiêu cm?
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.25: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm
ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10-2 N. Tính cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.26: Một đoạn dây dài 15 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Khi có dòng điện 2
A chạy trong đoạn dây thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây. Biết lực từ có độ lớn là 0,015 N.
Xác định cảm ứng từ của từ trường đều?
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.27: Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,2 kg chuyển động trong
từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song
cách nhau 1,6m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ
trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05T. Hệ số
ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4. Lấy
g = 10 m/s2 . Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm không
đổi bằng I thì nó chuyển động thẳng đều. Thanh nhôm chuyển động về phía
A. gần nguồn và cường độ dòng điện là 10 A. B. xa nguồn và cường độ dòng điện là 10 A.
C. gần nguồn và cường độ dòng điện là 5 A. D. xa nguồn và cường độ dòng điện là 5 A.
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.28: Một thanh nhôm MN dài 1,6 m, khối lượng 0,2 kg chuyển động
trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song
song cách nhau 1,6 m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05T. Hệ số
ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4. Lấy g
= 10 m/s2 . Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm không đổi
bằng 12 A thì thanh nhôm chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
a bằng bao nhiêu?
A. 0,3 m/s2
B. 0,4 m/s2
C. 0,8 m/s2
D. 0,5m/s2
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.29: Có hai thanh ray song song, cách nhau 1m, đặt trong
mặt phẳng nghiêng nằm trong từ trường đều có B = 0,05T.
Góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng nằm ngang
bằng 30 độ như hình vẽ. Các đường sức từ có phương thẳng
đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới. Một thanh nhôm
khối lượng 0,16 kg trượt không ma sát trên hai thanh ray
xuống dưới với vận tốc không đổi. Biết khi thanh nhôm
chuyển động, nó vẫn luôn nằm ngang và cường độ dòng điện
trong thanh nhôm không đổi bằng I. (Lấy g = 10 m/s2). Đầu M của thành nhôm
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
A. Nối với cực dương của nguồn điện và I = 18,5 A
B. Nối với cực dương của nguồn điện và I = 12,5 A
C. Nối với cực âm của nguồn điện và I = 18,5 A
D. Nối với cực âm của nguồn điện và I = 12,5 A
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.30: Hai thanh ray nằm ngang song song cách nhau 0,3 cm đặt trong từ trường có cảm ứng
từ vuông góc với mặt phẳng 2 thanh ray, hướng từ trên xuống. Một thanh kim loại đặt lên
hai thanh ray. Cho dòng điện 50 A chạy qua thanh kim loại đặt lên hai thanh ray. Biết hệ số
ma sát giữa thanh kim loại và thanh ray là 0,2 và khối lượng thanh kim loại là 0,5 kg. Cảm
ứng từ B có giá trị như thế nào để thanh kim loại có thể chuyển động?
A. B 6, 67 T
B. B 6, 67 T
C. B 6, 67 T
D. B 6, 67 T
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.31: Dòng điện cường độ 10A chạy qua khung dây dẫn tam
giác vuông MNP theo chiều M-N-P-M như hình vẽ, biết MN
= 30 cm, NP = 40 cm. Từ trường đều B = 0,01T vuông góc
với mặt phẳng khung dây. Lực từ tác dụng lên cạnh MP của
khung dây có giá trị?
A. 0N
B. 0, 3N
C. 0, 5N
D. 1, 0N
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
3.2.32: Một đoạn dây đồng CD chiều dài l, có khối lượng m được treo
ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây
CD nằm ngang, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đưa đoạn dây đồng
vào trong từ trường đều cỏ cảm ứng từ B và các đường sức từ là
những đường thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện qua dây CD có
cường độ I sao cho BIl = 3mg thì dây treo lệch so với phương thẳng
đứng một góc gần góc nào nhất sau đây?
A. 45 0
B. 850
C. 25 0
D. 630
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.33: Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 12g được treo ở hai đầu
bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm
ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ
B = 0,2T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng
lên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N. Lấy g =
10 m/s2. Hỏi có thể cho dòng điện qua dây CD có cường độ lớn nhất
là bao nhiêu để dây treo không bị đứt?
A. 1, 66A
B. 1, 88A
C. 2, 25A
D. 2, 36A
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
3.2.34: Treo dây MN = 5 cm, khối lượng 5g bằng hai dây không giãn khối lượng không đáng kể.
Độ lớn cảm ứng từ 0,5T có phương vuông góc với đoạn dây, chiều từ trên xuống (như hình
vẽ). Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi đoạn dây MN nằm cân bằng là bao
nhiêu? Biết cường độ dòng điện qua đoạn dây MN là 2A, lấy g = 10 m/s2.
B
M
A. 45 0
B. 900
N
C. 60 0
D. 300
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
3.2.35: Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó
b) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
c) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
d) Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.
3.2.36: Xét một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện cường độ I
chạy qua. Hai điểm M, N nằm trong cùng một mặt phẳng vuông
góc với dây dẫn và cách đều dây dẫn, biết OM vuông góc với ON.
Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới?
a) Cảm ứng từ tại điểm M có phương vuông góc với OM.
b) Cảm ứng tại điểm N song song với dây dẫn và có hướng cùng
chiều với dòng điện chạy trong dây dẫn.
c) M và N cùng nằm trên một đường sức từ nên chúng bằng nhau
về độ lớn.
d) Lực từ của dây tác dụng lên hai điểm M và N bằng nhau
3.2.37: Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm
với các electron của dây điện
b) Phương của lực từ trùng với phương của dòng điện
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng
điện và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
d) Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm
với từ trường do các electron chuyện động gây ra.
3.2.38: Một dây dẫn có chiều dài 1,2 m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B 5.102T .
Gọi là góc tạo bởi giữ cảm ứng từ với dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có
giá trị 3 A. Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Khi góc tăng từ 00 đến 2700 , độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị tăng dần
b) Khi dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên trung điểm dây
dẫn bằng 0,18 N
c) Khi dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên trung điểm dây
dẫn bằng 0 N
d) Khi dây dẫn đặt với các đường sức từ một góc 45° thì lực từ tác dụng lên dây có giá trị
gần bằng 0,13 N
3.2.39: Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài
vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy
qua như minh họa bên dưới (cường độ dòng
điện trong hai dây bằng nhau). Xét mặt
phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện,
cắt các dòng điện tại A và B.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
a) Vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I1 và I2 gây ra tại điểm C đều nằm trong mặt phẳng
(Oxy), phương song song và cùng chiều với trục Oy.
b) Lực từ lên điểm C thì lực do dòng điện dây 1 sẽ lớn hơn dòng điện ở dây 2 gây ra
c) Nếu đặt một kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn này sẽ có cực Bắc hướng theo chiều
dương trục Oy còn cực Nam hướng ngược lại.
d) Xét trung điểm D của AB thì véc tơ cảm ứng từ tại D bằng 0
3.2.40: Thanh kim loại CD có chiều dài L = 20 cm, khối lượng
100 gam được đặt vuông góc với hai thanh ray song song
nằm ngang và nối với nguồn điện. Hệ thống được đặt trong
từ trường đều có cảm ứng từ hướng thẳng đứng xuống dưới
và B = 0,2T. Hệ số ma sát giữa thanh CD và thanh ray là
0,1. Lấy g = 10m/s2. Biết thanh CD trượt sang trái với gia
tốc a = 3m/s2. Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới?
a) Điểm đặc của lực lên dây thanh CD tại trung điểm CD có phương nằm ngang
b) Chiều dòng điện chạy từ C sang D
c) Cường độ dòng điện chạy qua thanh CD bằng 10 A
d) Lực ma sát mà thanh tạo ra trên mỗi thanh ray bằng 0,05 N
3.2.41: Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài L, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây bằng
0,04 kg/m, dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều B
vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B = 0,04T. Lấy g = 10 m/s2; (hình vẽ minh
họa bên dưới). Chọn đúng sai các phát biểu sau?
B
M
N
a) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì lực từ có phương thẳng đứng và hướng lên trên.
b) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì trong dây MN có dòng điện với cường độ bằng 10 A
chạy từ M sang N
c) Nếu L = 25 cm, dòng điên trên MN có cường độ bằng 16 A và có chiều từ N đến M. Lực
căng trên mỗi dây treo bằng 0,26 N
d) Giả sử lực căng trên mỗi dây chỉ chịu được một lực bằng 0,25 N. Người ta cho dòng điện
qua dây theo chiều N đến M (L = 25 cm) và có độ lớn bằng 20A thì dây sẽ treo sẽ bị đứt.
3.2.42: Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài của dây
bằng 0,05 kg/m, dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều
B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B = 0,04T. Lấy g = 10m/s2. (Hình vẽ
minh họa bên dưới).
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
. B
M
N
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Để lực căng của dây treo bằng 0 thì chiều dòng điện trong dây có chiều từ N sang M
b) Trong dây MN có dòng điện với cường độ bằng 10 A chạy từ M sang N thì tại trung điểm
của dây có lực từ hướng xuống với 0,08 N
c) Trên dây MN có cường độ bằng 16 A và có chiều từ M đến N. Lực căng trên mỗi dây treo
bằng 0,114 N
d) Giả sử lực căng trên mỗi dây chỉ chịu được 1 lực bằng 0,15 N. Người ta cho dòng điện qua
dây theo chiều M đến N có thể điều chỉnh được cường độ dòng điện I (Ampe). Giá trị lớn
nhất của I để dây treo không bị đứt xấp xỉ 17,2 Ampe
3.2.43: Một dây dẫn có chiều dài AB = 15 cm, nặng 50 gam, được treo bằng hai dây dẫn nhẹ
thẳng đứng và đặt trong từ trường đều B nằm ngang, cảm ứng từ B 0, 01 T . Cho dòng
điện 20 A chạy qua đoạn dây theo chiều từ B sang A như hình bên dưới. (Lấy g = 9,8 m/s2).
B
A
B
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Nếu hệ dây treo này không đặt trong từ trường B thì mỗi dây treo có lực căng 0,245 N
b) So với trường hợp không đặt trong từ trường B và đặt trong
từ trường B như hình trên thì lực căng dây treo giảm
c) Lực từ tác dụng lên dây AB có độ lớn bằng 0,03 N
d) Biết mỗi dây chỉ chịu được tối đa 2,96 N. Người ta mắc thêm 1 vật nặng có khối lượng m
gam tại trung điểm dây (giả sử dây không dãn) thì giá trị lớn nhất của m để dây không đứt
xấp sĩ bằng 398 gam
3.2.44: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều vuông góc mặt phẳng chứa
AMN có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa bên dưới). Dòng điện trong AMN có chiều
từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5 A.
Chọn đúng sai các phát biểu sau?
a) Lực từ tác dụng lên dây AM có phương nằm ngang và hướng ra bên trái AM
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 1, 2.103 N
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
M
B
A
N
c) Một thời gian sau dây bị co nhúm lại vào tâm tam giác AMN
d) Lực từ tác dụng lên dây AN tạo với lực từ tác dụng lên dây MN tạo với nhau 135 o
3.2.45: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều song song với cạnh AN ,
chiều từ A đến N và có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa bên dưới). Dòng điện trong
AMN có chiều từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5 A. Chọn đúng sai các phát biểu?
M
B
A
N
a) Lực từ tác dụng lên dây AM vuông góc với AMN và chiều ra xa
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 1, 2.103 N
c) Lực từ tác dụng lên đoạn AN bằng 0 N
d) Sau một thời gian, khung dây bị dãn ra ở các cạnh.
3.2.46: Một đoạn dây được uốn gấp khúc thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông tại A
AM 8 cm, AN 6 cm. Đặt khung dây vào một điện trường đều song song với cạnh MN,
chiều từ M đến N và có độ lớn B 3.103T (như hình vẽ minh họa). Dòng điện trong AMN có
chiều từ A đến M và có cường độ dòng điện bằng 5A. Chọn đúng sai các phát biểu sau?
M
B
A
N
a) Lực từ tác dụng lên dây AM vuông góc với (AMN) và chiều ra xa
b) Lực từ tác dụng lên đoạn MN bằng 6.103 N
c) Lực từ tác dụng lên đoạn AN bằng 6.103 N
d) Sau một thời gian, khung dây bị dãn ra ở các cạnh.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Đavid Lộc
TỰ LUẬN ĐIỀN KHUYẾT!
3.2.47: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường
cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn
dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
3.2.48: Một dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với một
từ trường có độ lớn B = 0,005 mT. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Nếu trong mỗi giây có 1018 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn
thì cường độ dòng điện là bao nhiêu?
b) Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.
3.2.49: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10 -2 N.
Tính độ lớn cảm ứng từ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
3.2.50: Một đoạn dây dài 15 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Khi có dòng điện 2
A chạy trong đoạn dây thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây. Biết lực từ có độ lớn là 0,015 N.
Xác định cảm ứng từ của từ trường đều? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
3.2.51: Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L = 6 cm, có dòng điện cường độ I = 5 A chạy
qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ
lớn F 7, 5.102 N . Tính góc hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ? (theo đơn vị độ và làm
tròn kết quả đến phần mười)
3.2.52: Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh,
nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống
dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s. Tính
góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng? (theo đơn vị độ và làm...
 








Các ý kiến mới nhất