Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 15h:18' 30-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 15h:18' 30-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
1 người
(Nghuyễn Hùng Hải)
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
CHƯƠNG I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
PHẦN A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. HỘI NGHỊ IANTA (2 – 1945) VÀ NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
1. Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách
đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, Hội nghị Ianta tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của ba nguyên
thủ cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh.
2. Những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ hai đến ba tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến
chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước Giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở:
+ Châu Âu:
▪ Quân đội Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
▪ Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
▪ Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
▪ Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
+ Châu Á:
▪ Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạng Mông Cổ; Khôi phục
quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904; Trả lại miền Nam đảo Xakhalin;
Chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Curin.
▪ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
▪ Ở bán đảo Triều Tiên: Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ
tuyến 38 làm ranh giới.
▪ Ở Trung Quốc: Cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ cần cải tổ với sự tham gia của
Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ; Trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
▪ Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
▪ Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức từ ngày 17 – 7 đến ngày 2 – 8 – 1945, việc giải giáp quân Nhật
ở Đông Dương giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
3. Ý nghĩa lịch sử
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ
của trật tự thế giới mới Trật tự hai cực Ianta.
II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, Hội nghị Xan Phranxixcô tại Mĩ với sự tham dự của đại biểu năm mươi
nước thông qua bản Hiến chương Tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Ngày 24 – 10 – 1945, bản “Hiến chương” chính thức có hiệu lực.
2. Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các
dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 1
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
4. Bộ máy hoạt động
- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế – Xã hội, Hội đồng
Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí.
- Trong đó:
+ Đại hội đồng:
▪ Gồm đại diện các nước thành viên và có quyền bình đẳng.
▪ Mỗi năm, họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định.
+ Hội đồng Bảo an:
▪ Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
▪ Mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực mới được thông qua và có
giá trị: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
+ Ban thư kí: Cơ quan hành chính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm.
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc ở Mĩ.
5. Vai trò
- Trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực.
PHẦN B. BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là:
A. đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
B. thỏa thuận việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
C. thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh.
Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên
Xô?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Đức.
Câu 3. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới sau chiến tranh.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
Câu 4. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?
A. Pốtxđam năm 1946.
B. Ianta năm 1945.
C. Xan Phranxixcô năm 1946. D. Pari năm 1973.
Câu 5. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia của đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để
bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
A. Hội đồng Quản thác.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Ban Thư kí.
Câu 6. Nguyên tắc nhất trí giữa năm nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc được đề ra tại Hội nghị:
A. Xan Phranxixcô từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945. B. Ianta (2 – 1945).
C. Pốtxđam (7 – 1945).
D. Têhêran (1943).
Câu 7. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa
phát xít tại nước Đức?
A. Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ.
B. Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ.
C. Mĩ, Liên Xô, Canađa, Pháp.
D. Mĩ, Pháp, Anh, Canađa.
Câu 8. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), hai quốc gia nào ở châu Âu trở thành những nước trung
lập?
A. Pháp và Áo.
B. Anh và Đức.
C. Áo và Phần Lan.
D. Bỉ và Đức.
Câu 9. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (2 – 1945) là:
A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
D. giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 2
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 10. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
A. Nam Triều Tiên.
B. Đông Âu.
C. Bắc Triều Tiên.
D. Đông Đức.
Câu 11. Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự:
A. Vécxai – Oasinhtơn.
B. hai cực Ianta.
C. thế giới đơn cực.
D. thế giới đa cực.
Câu 12. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945 được tổ chức
tại đâu?
A. Oasinhtơn ở Mĩ.
B. Ianta ở Liên Xô.
C. Pốtxđam ở Đức.
D. Luân Đôn ở Anh.
Câu 13. Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) là:
A. sử dụng bom nguyên từ để tiêu diệt phát xít Nhật.
B. khắc phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D. phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
Câu 14. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc tại Hội nghị nào?
A. Ianta – Liên Xô (2 – 1945).
B. Xan Phranxixcô – Mĩ từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945.
C. Pốtxđam – Đức từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945.
D. Têhêran – Iran (2 – 1943).
Câu 15. Sự tham gia của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã:
A. làm cho xu thế hòa bình trở nên phổ biến sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc.
C. khẳng định vai trò tối cao của chủ nghĩa xã hội trong tổ chức Liên hợp quốc.
D. xoa dịu mâu thuẫn giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Câu 16. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quân đội những nước nào sẽ chiếm đóng bán đảo Triều
Tiên?
A. Trung Hoa Dân quốc và Anh.
B. Anh và Pháp.
C. Mĩ và Trung Hoa Dân quốc.
D. Liên Xô và Mĩ.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh.
B. Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 18. Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc:
A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
B. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Câu 19. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là:
A. giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế – xã hội.
B. tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
C. giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
D. chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 20. Đâu không phải là nguyên nhân các cường quốc Đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
B. Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. Yêu cầu thắt chặt khối Đồng minh chống phát xít.
D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Câu 21. Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc vào thời điểm nào?
A. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
B. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 22. Một trong những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 –
1945) là:
A. Mĩ và các nước Đồng minh phải kí cam kết không tấn công Liên Xô.
B. khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
C. phân chia vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
D. Liên Xô được toàn quyền chiếm đóng nước Đức.
Câu 23. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia dân tộc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 3
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 24. Trụ sở của tổ chức Liên hợp quốc được đặt tại đâu?
A. Giơnevơ ở Thụy Sĩ.
B. Niu Oóc ở Mĩ.
C. Luân Đôn ở Anh.
D. Oasinhtơn ở Mĩ.
Câu 25. Theo nguyên tắc nhất trí của năm nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên
hợp quốc chắc chắn được thông qua khi:
A. chỉ có ít nước bỏ phiếu chống phản đối.
B. không có nước nào bỏ phiếu chống phản đối.
C. không có nước nào bỏ phiếu phản đối.
D. phần lớn các nước bỏ phiếu thuận phản đối.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Hoạt định chính sách phát triển văn hóa cho mỗi quốc gia.
C. Giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Câu 27. Nội dung nào không phản ánh mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.
C. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
D. Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng và tự quyết.
Câu 28. Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là:
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước.
B. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 29. Đâu là điểm hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
B. Chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận.
C. Quá khắc nghiệt với các nước thua trận.
D. Dẫn tới cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
D. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Câu 31. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của:
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Liên Xô.
D. Pháp.
Câu 32. Tương lai của Nhật Bản được quyết định như thế nào theo Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Quân đội Liên Xô chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Curin.
B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
C. Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. Vẫn giữ nguyên trạng.
Câu 33. Trong Hiến chương Liên hợp quốc, việc phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên
cơ sở tôn trọng:
A. nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia.
C. chế độ, tư tưởng, văn hóa đa dạng của các dân tộc.
D. tôn chỉ, tư tưởng của mỗi dân tộc.
Câu 34. Liên hợp Quốc hoạt động theo nguyên tắc chủ yếu nhằm mục đích:
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
C. phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
D. mục đích của Hiến chương đã nêu rõ.
Câu 35. Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
A. Bước vào giai đoạn ác liệt.
B. Bùng nổ.
C. Bước vào giai đoạn kết thúc. D. Đã kết thúc.
Câu 36. Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thỏa thuận đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.
B. Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản.
C. Đàm phán, kí kết các Hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 37. Nội dung nào không phản ánh đúng vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Đồng minh khi Chiến
tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc?
A. Giải quyết hậu quả chiến tranh thế giới để lại.
B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
C. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
D. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Câu 38. Theo nội dung của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho ai?
A. Quân đội Anh trên toàn Việt Nam.
B. Quân đội Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16.
C. Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16 và quân đội Pháp ở phía Nam.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 4
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 39. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Đông Đức.
C. Đông Âu.
D. Nam Á.
Câu 40. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất
và dân chủ?
A. Mông Cổ.
B. Đức.
C. Trung Quốc.
D. Triều Tiên.
Câu 41. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc phản ánh sự chuyển biến như thế nào trong nhận thức của nhân loại
về vấn đề hòa bình?
A. Vấn đề toàn cầu cần có sự chung tay của nhân loại và công cụ bảo vệ nó.
B. Cần có những nước lớn đứng ra lãnh đạo nền hòa bình thế giới.
C. Phải có một công cụ bảo vệ nền hòa bình thế giới.
D. Phải xây dựng được một bộ quy tắc ứng xử chung giữa các nước.
Câu 42. Theo Hội nghị Ianta, để nhanh chóng kết thúc nhanh chiến tranh, ba cường quốc đã thống nhất điều gì?
A. Mĩ sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Hồng quân Liên Xô tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béclin.
D. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Câu 43. Nguyên nhân sâu xa khiến Hội nghị Ianta đưa ra quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc:
A. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. các nước tham dự Hội nghị Ianta muốn thông qua tổ chức Liên hợp quốc thiết lập một trật tự thế giới mới.
C. các cường quốc đã ý thức được hậu quả nặng nề của chiến tranh.
D. duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu cần có sự chung tay của nhân loại và một công cụ bảo vệ nó.
Câu 44. Vì sao gọi là trật tự hai cực Ianta?
A. Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trên thế giới.
B. Trật tự thế giới mới phân thành hai cực đứng đầu là Mĩ – Liên Xô được đặt khuôn khổ từ Hội nghị Ianta.
C. Ianta là trung tâm của các vấn đề xung đột trên thế giới.
D. Ianta là khu vực trung tâm tranh chấp ảnh hưởng giữa Mĩ – Liên Xô sau chiến tranh.
Câu 45. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. được thiết lập trên cơ sở áp đặt của các nước thắng trận với các nước thua trận.
B. các nước tư bản hoàn toàn thao túng.
C. không thỏa mãn được yêu cầu của các bên tham chiến.
D. sự phân chia thành hai cực, hai phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.
Câu 46. Nhận xét về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai:
A. sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc.
C. nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc.
D. sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 47. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có hạn chế gì?
A. Quá bất công với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
B. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
C. Các nước tư bản hoàn toàn chi phối.
D. Tạo điều kiện để các nước phương Tây khôi phục lại quyền thống trị ở các thuộc địa cũ.
Câu 48. Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
A. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
C. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
D. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
Câu 49. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tích cực gì đối với phong trào giải phóng
dân tộc của Việt Nam trong năm 1945?
A. Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô – Mĩ.
B. Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.
C. Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên hợp quốc.
D. Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
Câu 50. Tại sao Liên Xô lại được khôi phục lại những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga
– Nhật (1904 – 1905)?
A. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
B. Thế và lực của Liên Xô mạnh hơn trước.
C. Liên Xô có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu. D. Sự thỏa hiệp giữa các cường quốc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 5
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 51. Nội dung nào không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Câu 52. Đâu không phải là việc làm của Liên hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu
tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.
B. Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
C. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
D. Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…
Câu 53. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?
A. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.
B. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 54. Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào?
A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 55. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nguyên tắc nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy
trì hòa bình thế giới?
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm cường quốc.
D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 56. Câu nào sau đây sai khi nói về Đại hội đồng Liên hợp quốc?
A. Cơ quan lớn nhất, đứng đầu Liên hợp quốc, giám sát các hoạt động của Hội đồng Bảo an.
B. Họp mỗi năm một kì để thảo luận các công việc thuộc phạm vi mà Hiến chương quy định.
C. Đối với những vấn đề quan trọng, Hội nghị quyết định theo nguyên tắc đa số hai phần ba hoặc quá bán.
D. Hội nghị dành cho tất cả các nước thành viên.
Câu 57. Liên hợp quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
B. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 58. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 59. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế
giới hiện nay?
A. Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế đồng thời tăng cường quan hệ hữu nghị giao lưu, hợp tác giữa các nước
thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
C. Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D. Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Câu 60. Hiện nay, hoạt động của Liên hợp quốc chủ yếu bị chi phối bởi nguyên tắc nào?
A. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Câu 61. Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24 – 10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc là vì đó là ngày:
A. kết thúc Chiến tranh lạnh.
B. bế mạc Hội nghị Ianta.
C. Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.
D. khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc.
Câu 62. Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Hội đồng Bảo an.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Quản thác.
D. Tòa án Quốc tế.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 6
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 63. Hạn chế lớn nhất của Liên hợp quốc là:
A. quan liêu, tham nhũng ngày càng gia tăng.
B. hệ thống nội bộ chia rẽ.
C. chưa giải quyết các vấn đề dịch bệnh, thiên tai, viện trợ kinh tế đối với các nước thành viên nghèo khó.
D. chưa đưa ra được quyết định phù hợp đối với những sự việc ở Trung Đông, châu Âu, Irắc.
Câu 64. Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của
Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Anh, Đức, Nhật Bản.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh.
C. Các nước phương Tây từng chiếm đóng ở đây.
D. Hoa Kì, Anh, Pháp.
-------------------- Hết -------------------ÔN TẬP:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
Câu 1. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tiêu cực đến phong trào giải phóng dân tộc
ở châu Á?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Bán đảo Triều Tiên tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
C. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ làm nhiệm vụ giải giáp ở khu vực Nam và Bắc Đông Dương.
D. Các vùng châu Á còn lại, trừ Trung Quốc, vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Câu 2. Vì sao Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công một phần là nhờ quyết định của Hội nghị
Ianta (2 – 1945)?
A. Phát xít Nhật là do nhân dân Việt Nam tiêu diệt.
B. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập đã hỗ trợ Việt Nam giành chính quyền.
C. Hội nghị Ianta đã tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
D. Hội nghị Ianta đã quyết định tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật – kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
Câu 3. Nhận xét nào sau đây đúng khi đánh giá về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc ở khu
vực châu Âu?
A. Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa Xô và Mĩ.
C. Đức là nơi tập trung nhiều nước thực hiện nhiệm vụ giải giáp nhất.
D. Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 4. Quyết định nào của Liên hợp quốc đã có tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
năm 1960?
A. Nghị quyết Phi thực dân hóa.
B. Nghị quyết Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
C. Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân.
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
Câu 5. Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lí quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển – đảo?
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
B. Công ước Luật biển 1982.
C. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông (COC).
D. Đối thoại Shangri – La.
Câu 6. Nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu cần phải thành lập tổ chức Liên hợp quốc là gì?
A. Yêu cầu của Liên Xô.
B. Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
C. Ảnh hưởng của chương trình 14 điểm.
D. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại.
Câu 7. Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên
hợp quốc?
A. Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ.
B. Thể hiện sự đối lập về ý thức hệ trên thế giới.
C. Tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
D. Giúp quan hệ quốc tế phát triển đa dạng hơn.
Câu 8. Đâu không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp
trên Biển Đông?
A. Xu thế phát triển chung của thế giới là giải quyết hòa bình các tranh chấp.
B. Thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam.
C. Việt Nam đã phải trải qua một thời kì chiến tranh kéo dài, tổn thất nặng nề.
D. Sự chi phối, ảnh hưởng từ phía Trung Quốc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 7
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
CHƯƠNG II:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
PHẦN A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. LIÊN XÔ TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Bị các nước tư bản bao vây kinh tế và cô lập chính trị.
b. Biện pháp
- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950)
trong vòng 4 năm 3 tháng.
c. Thành tựu
* Về kinh tế năm 1950:
- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh.
- Về công nghiệp:
+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng nhiều so với mức trước chiến tranh.
+ Nhiều xí nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70
a. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm.
- Về công nghiệp:
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ.
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1957, trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất Mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
* Về xã hội:
- Công nhân chiếm tỉ lệ nhiều hơn số người lao động trong cả nước.
- Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới.
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
- Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Củng cố, tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô viết.
- Nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
- Góp phần trở thành nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất.
- Chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
II. NGUYÊN NHÂN TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG
ÂU (1989 –...
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
CHƯƠNG I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
PHẦN A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. HỘI NGHỊ IANTA (2 – 1945) VÀ NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
1. Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách
đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, Hội nghị Ianta tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của ba nguyên
thủ cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh.
2. Những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ hai đến ba tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến
chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước Giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở:
+ Châu Âu:
▪ Quân đội Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
▪ Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
▪ Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
▪ Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
+ Châu Á:
▪ Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạng Mông Cổ; Khôi phục
quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904; Trả lại miền Nam đảo Xakhalin;
Chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Curin.
▪ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
▪ Ở bán đảo Triều Tiên: Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ
tuyến 38 làm ranh giới.
▪ Ở Trung Quốc: Cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ cần cải tổ với sự tham gia của
Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ; Trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
▪ Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
▪ Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức từ ngày 17 – 7 đến ngày 2 – 8 – 1945, việc giải giáp quân Nhật
ở Đông Dương giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
3. Ý nghĩa lịch sử
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ
của trật tự thế giới mới Trật tự hai cực Ianta.
II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, Hội nghị Xan Phranxixcô tại Mĩ với sự tham dự của đại biểu năm mươi
nước thông qua bản Hiến chương Tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Ngày 24 – 10 – 1945, bản “Hiến chương” chính thức có hiệu lực.
2. Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các
dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 1
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
4. Bộ máy hoạt động
- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế – Xã hội, Hội đồng
Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí.
- Trong đó:
+ Đại hội đồng:
▪ Gồm đại diện các nước thành viên và có quyền bình đẳng.
▪ Mỗi năm, họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định.
+ Hội đồng Bảo an:
▪ Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
▪ Mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực mới được thông qua và có
giá trị: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
+ Ban thư kí: Cơ quan hành chính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm.
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc ở Mĩ.
5. Vai trò
- Trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực.
PHẦN B. BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là:
A. đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
B. thỏa thuận việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
C. thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh.
Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên
Xô?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Đức.
Câu 3. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới sau chiến tranh.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
Câu 4. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?
A. Pốtxđam năm 1946.
B. Ianta năm 1945.
C. Xan Phranxixcô năm 1946. D. Pari năm 1973.
Câu 5. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia của đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để
bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
A. Hội đồng Quản thác.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Ban Thư kí.
Câu 6. Nguyên tắc nhất trí giữa năm nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc được đề ra tại Hội nghị:
A. Xan Phranxixcô từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945. B. Ianta (2 – 1945).
C. Pốtxđam (7 – 1945).
D. Têhêran (1943).
Câu 7. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa
phát xít tại nước Đức?
A. Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ.
B. Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ.
C. Mĩ, Liên Xô, Canađa, Pháp.
D. Mĩ, Pháp, Anh, Canađa.
Câu 8. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), hai quốc gia nào ở châu Âu trở thành những nước trung
lập?
A. Pháp và Áo.
B. Anh và Đức.
C. Áo và Phần Lan.
D. Bỉ và Đức.
Câu 9. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (2 – 1945) là:
A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
D. giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 2
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 10. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
A. Nam Triều Tiên.
B. Đông Âu.
C. Bắc Triều Tiên.
D. Đông Đức.
Câu 11. Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự:
A. Vécxai – Oasinhtơn.
B. hai cực Ianta.
C. thế giới đơn cực.
D. thế giới đa cực.
Câu 12. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945 được tổ chức
tại đâu?
A. Oasinhtơn ở Mĩ.
B. Ianta ở Liên Xô.
C. Pốtxđam ở Đức.
D. Luân Đôn ở Anh.
Câu 13. Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) là:
A. sử dụng bom nguyên từ để tiêu diệt phát xít Nhật.
B. khắc phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D. phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
Câu 14. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc tại Hội nghị nào?
A. Ianta – Liên Xô (2 – 1945).
B. Xan Phranxixcô – Mĩ từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945.
C. Pốtxđam – Đức từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945.
D. Têhêran – Iran (2 – 1943).
Câu 15. Sự tham gia của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã:
A. làm cho xu thế hòa bình trở nên phổ biến sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc.
C. khẳng định vai trò tối cao của chủ nghĩa xã hội trong tổ chức Liên hợp quốc.
D. xoa dịu mâu thuẫn giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Câu 16. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quân đội những nước nào sẽ chiếm đóng bán đảo Triều
Tiên?
A. Trung Hoa Dân quốc và Anh.
B. Anh và Pháp.
C. Mĩ và Trung Hoa Dân quốc.
D. Liên Xô và Mĩ.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh.
B. Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 18. Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc:
A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
B. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Câu 19. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là:
A. giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế – xã hội.
B. tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
C. giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
D. chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 20. Đâu không phải là nguyên nhân các cường quốc Đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
B. Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. Yêu cầu thắt chặt khối Đồng minh chống phát xít.
D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Câu 21. Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc vào thời điểm nào?
A. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
B. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 22. Một trong những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 –
1945) là:
A. Mĩ và các nước Đồng minh phải kí cam kết không tấn công Liên Xô.
B. khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
C. phân chia vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
D. Liên Xô được toàn quyền chiếm đóng nước Đức.
Câu 23. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia dân tộc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 3
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 24. Trụ sở của tổ chức Liên hợp quốc được đặt tại đâu?
A. Giơnevơ ở Thụy Sĩ.
B. Niu Oóc ở Mĩ.
C. Luân Đôn ở Anh.
D. Oasinhtơn ở Mĩ.
Câu 25. Theo nguyên tắc nhất trí của năm nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên
hợp quốc chắc chắn được thông qua khi:
A. chỉ có ít nước bỏ phiếu chống phản đối.
B. không có nước nào bỏ phiếu chống phản đối.
C. không có nước nào bỏ phiếu phản đối.
D. phần lớn các nước bỏ phiếu thuận phản đối.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Hoạt định chính sách phát triển văn hóa cho mỗi quốc gia.
C. Giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Câu 27. Nội dung nào không phản ánh mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.
C. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
D. Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng và tự quyết.
Câu 28. Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là:
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước.
B. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 29. Đâu là điểm hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
B. Chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận.
C. Quá khắc nghiệt với các nước thua trận.
D. Dẫn tới cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
D. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Câu 31. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của:
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Liên Xô.
D. Pháp.
Câu 32. Tương lai của Nhật Bản được quyết định như thế nào theo Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Quân đội Liên Xô chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Curin.
B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
C. Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. Vẫn giữ nguyên trạng.
Câu 33. Trong Hiến chương Liên hợp quốc, việc phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên
cơ sở tôn trọng:
A. nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia.
C. chế độ, tư tưởng, văn hóa đa dạng của các dân tộc.
D. tôn chỉ, tư tưởng của mỗi dân tộc.
Câu 34. Liên hợp Quốc hoạt động theo nguyên tắc chủ yếu nhằm mục đích:
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
C. phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
D. mục đích của Hiến chương đã nêu rõ.
Câu 35. Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
A. Bước vào giai đoạn ác liệt.
B. Bùng nổ.
C. Bước vào giai đoạn kết thúc. D. Đã kết thúc.
Câu 36. Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thỏa thuận đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.
B. Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản.
C. Đàm phán, kí kết các Hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 37. Nội dung nào không phản ánh đúng vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Đồng minh khi Chiến
tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc?
A. Giải quyết hậu quả chiến tranh thế giới để lại.
B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
C. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
D. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Câu 38. Theo nội dung của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho ai?
A. Quân đội Anh trên toàn Việt Nam.
B. Quân đội Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16.
C. Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16 và quân đội Pháp ở phía Nam.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 4
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 39. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Đông Đức.
C. Đông Âu.
D. Nam Á.
Câu 40. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất
và dân chủ?
A. Mông Cổ.
B. Đức.
C. Trung Quốc.
D. Triều Tiên.
Câu 41. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc phản ánh sự chuyển biến như thế nào trong nhận thức của nhân loại
về vấn đề hòa bình?
A. Vấn đề toàn cầu cần có sự chung tay của nhân loại và công cụ bảo vệ nó.
B. Cần có những nước lớn đứng ra lãnh đạo nền hòa bình thế giới.
C. Phải có một công cụ bảo vệ nền hòa bình thế giới.
D. Phải xây dựng được một bộ quy tắc ứng xử chung giữa các nước.
Câu 42. Theo Hội nghị Ianta, để nhanh chóng kết thúc nhanh chiến tranh, ba cường quốc đã thống nhất điều gì?
A. Mĩ sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Hồng quân Liên Xô tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béclin.
D. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Câu 43. Nguyên nhân sâu xa khiến Hội nghị Ianta đưa ra quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc:
A. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. các nước tham dự Hội nghị Ianta muốn thông qua tổ chức Liên hợp quốc thiết lập một trật tự thế giới mới.
C. các cường quốc đã ý thức được hậu quả nặng nề của chiến tranh.
D. duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu cần có sự chung tay của nhân loại và một công cụ bảo vệ nó.
Câu 44. Vì sao gọi là trật tự hai cực Ianta?
A. Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trên thế giới.
B. Trật tự thế giới mới phân thành hai cực đứng đầu là Mĩ – Liên Xô được đặt khuôn khổ từ Hội nghị Ianta.
C. Ianta là trung tâm của các vấn đề xung đột trên thế giới.
D. Ianta là khu vực trung tâm tranh chấp ảnh hưởng giữa Mĩ – Liên Xô sau chiến tranh.
Câu 45. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. được thiết lập trên cơ sở áp đặt của các nước thắng trận với các nước thua trận.
B. các nước tư bản hoàn toàn thao túng.
C. không thỏa mãn được yêu cầu của các bên tham chiến.
D. sự phân chia thành hai cực, hai phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.
Câu 46. Nhận xét về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai:
A. sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc.
C. nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc.
D. sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 47. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có hạn chế gì?
A. Quá bất công với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
B. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
C. Các nước tư bản hoàn toàn chi phối.
D. Tạo điều kiện để các nước phương Tây khôi phục lại quyền thống trị ở các thuộc địa cũ.
Câu 48. Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
A. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
C. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
D. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
Câu 49. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tích cực gì đối với phong trào giải phóng
dân tộc của Việt Nam trong năm 1945?
A. Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô – Mĩ.
B. Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.
C. Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên hợp quốc.
D. Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
Câu 50. Tại sao Liên Xô lại được khôi phục lại những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga
– Nhật (1904 – 1905)?
A. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
B. Thế và lực của Liên Xô mạnh hơn trước.
C. Liên Xô có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu. D. Sự thỏa hiệp giữa các cường quốc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 5
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 51. Nội dung nào không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Câu 52. Đâu không phải là việc làm của Liên hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu
tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.
B. Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
C. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
D. Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…
Câu 53. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?
A. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.
B. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 54. Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào?
A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 55. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nguyên tắc nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy
trì hòa bình thế giới?
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm cường quốc.
D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 56. Câu nào sau đây sai khi nói về Đại hội đồng Liên hợp quốc?
A. Cơ quan lớn nhất, đứng đầu Liên hợp quốc, giám sát các hoạt động của Hội đồng Bảo an.
B. Họp mỗi năm một kì để thảo luận các công việc thuộc phạm vi mà Hiến chương quy định.
C. Đối với những vấn đề quan trọng, Hội nghị quyết định theo nguyên tắc đa số hai phần ba hoặc quá bán.
D. Hội nghị dành cho tất cả các nước thành viên.
Câu 57. Liên hợp quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
B. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 58. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 59. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế
giới hiện nay?
A. Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế đồng thời tăng cường quan hệ hữu nghị giao lưu, hợp tác giữa các nước
thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
C. Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D. Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Câu 60. Hiện nay, hoạt động của Liên hợp quốc chủ yếu bị chi phối bởi nguyên tắc nào?
A. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Câu 61. Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24 – 10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc là vì đó là ngày:
A. kết thúc Chiến tranh lạnh.
B. bế mạc Hội nghị Ianta.
C. Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.
D. khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc.
Câu 62. Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Hội đồng Bảo an.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Quản thác.
D. Tòa án Quốc tế.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 6
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
Câu 63. Hạn chế lớn nhất của Liên hợp quốc là:
A. quan liêu, tham nhũng ngày càng gia tăng.
B. hệ thống nội bộ chia rẽ.
C. chưa giải quyết các vấn đề dịch bệnh, thiên tai, viện trợ kinh tế đối với các nước thành viên nghèo khó.
D. chưa đưa ra được quyết định phù hợp đối với những sự việc ở Trung Đông, châu Âu, Irắc.
Câu 64. Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của
Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Anh, Đức, Nhật Bản.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh.
C. Các nước phương Tây từng chiếm đóng ở đây.
D. Hoa Kì, Anh, Pháp.
-------------------- Hết -------------------ÔN TẬP:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
Câu 1. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tiêu cực đến phong trào giải phóng dân tộc
ở châu Á?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Bán đảo Triều Tiên tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
C. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ làm nhiệm vụ giải giáp ở khu vực Nam và Bắc Đông Dương.
D. Các vùng châu Á còn lại, trừ Trung Quốc, vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Câu 2. Vì sao Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công một phần là nhờ quyết định của Hội nghị
Ianta (2 – 1945)?
A. Phát xít Nhật là do nhân dân Việt Nam tiêu diệt.
B. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập đã hỗ trợ Việt Nam giành chính quyền.
C. Hội nghị Ianta đã tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
D. Hội nghị Ianta đã quyết định tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật – kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
Câu 3. Nhận xét nào sau đây đúng khi đánh giá về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc ở khu
vực châu Âu?
A. Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa Xô và Mĩ.
C. Đức là nơi tập trung nhiều nước thực hiện nhiệm vụ giải giáp nhất.
D. Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 4. Quyết định nào của Liên hợp quốc đã có tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
năm 1960?
A. Nghị quyết Phi thực dân hóa.
B. Nghị quyết Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
C. Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân.
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
Câu 5. Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lí quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển – đảo?
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
B. Công ước Luật biển 1982.
C. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông (COC).
D. Đối thoại Shangri – La.
Câu 6. Nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu cần phải thành lập tổ chức Liên hợp quốc là gì?
A. Yêu cầu của Liên Xô.
B. Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
C. Ảnh hưởng của chương trình 14 điểm.
D. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại.
Câu 7. Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên
hợp quốc?
A. Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ.
B. Thể hiện sự đối lập về ý thức hệ trên thế giới.
C. Tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
D. Giúp quan hệ quốc tế phát triển đa dạng hơn.
Câu 8. Đâu không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp
trên Biển Đông?
A. Xu thế phát triển chung của thế giới là giải quyết hòa bình các tranh chấp.
B. Thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam.
C. Việt Nam đã phải trải qua một thời kì chiến tranh kéo dài, tổn thất nặng nề.
D. Sự chi phối, ảnh hưởng từ phía Trung Quốc.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Trí
Trang 7
Tài liệu hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2025
Bộ môn Lịch sử 12 (GDPT 2006)
CHƯƠNG II:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
PHẦN A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. LIÊN XÔ TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Bị các nước tư bản bao vây kinh tế và cô lập chính trị.
b. Biện pháp
- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950)
trong vòng 4 năm 3 tháng.
c. Thành tựu
* Về kinh tế năm 1950:
- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh.
- Về công nghiệp:
+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng nhiều so với mức trước chiến tranh.
+ Nhiều xí nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70
a. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm.
- Về công nghiệp:
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ.
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1957, trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất Mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
* Về xã hội:
- Công nhân chiếm tỉ lệ nhiều hơn số người lao động trong cả nước.
- Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới.
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
- Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Củng cố, tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô viết.
- Nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
- Góp phần trở thành nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất.
- Chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
II. NGUYÊN NHÂN TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG
ÂU (1989 –...
 









Các ý kiến mới nhất