Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI HSG LỚP 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 19h:08' 17-02-2025
Dung lượng: 181.8 KB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THIỆU HÓA

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2024- 2025

Môn thi: Khoa học Tự nhiên
Ngày thi: 14/02/2025

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 12 câu, 02 trang)

Lưu ý: thí sinh làm 03 phần trên giấy thi độc lập theo nội dung trong đề, nếu trình
bày lẫn nội dung vào các phần khác sẽ không được chấm điểm..
PHẦN 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (10 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm).
1. Hoàn thành các PTHH có sơ đồ phản ứng sau :
a. Al + H2SO4
Al2(SO4)3 + H2
b. Fe3O4 + H2SO4
FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
c. Fe + H2SO4
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
d. FexOy + CO
FeO + CO2

2. Một hỗn hợp khí A gồm N 2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 7,5. Tạo phản ứng giữa N 2 và
H2 cho ra NH3 bằng cách cho A đi qua chất xúc tác Fe nung nóng (phản ứng hóa học xảy ra: N 2 + H2
NH3), sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B (gồm 3 khí ) có tỉ khối so với H 2 bằng 9,375. Tính
hiệu suất phản ứng.

Câu 2: (3,0 điểm).
Dung dịch A chứa hỗn hợp HCl 1,4M và H2SO4 0,5M. Cho V lít dung dịch chứa hỗn
hợp NaOH 2M và Ba(OH)2 4M vào 500 ml dung dịch A, thu được kết tủa B và dung dịch C.
Cho thanh Aluminium vào dung dịch C, phản ứng kết thúc, thu được 0,15 mol H2. Tính giá trị
của V.
Câu 3: (3,0 điểm).
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, thu được
15,6 gam kết tủa. Tính giá trị của V.
Câu 4: (1,0 điểm).
Hình bên mô tả hệ thống thiết bị dùng điều
chế khí X trong phòng thí nghiệm.
1. Khí X là khí gì? Nêu nguyên tắc chung để
điều chế khí X bằng thiết bị này.
2. Xác định các chất A, B tương ứng và viết
phương trình phản ứng xảy ra.
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10 điểm)
Câu 1: (4,0 điểm).
a) (2,0 điểm). Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người
đó lập tức đi xe taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Xe taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã
đi được hai phần ba quãng đường từ A đến B. Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu? Coi
chuyển động của các xe là chuyển động đều.

1

b) (2,0 điểm) Thả vật A dạng hình trụ, bên trong có một phần rỗng vào một bình đựng nước.

Vật A có khối lượng m = 720 g và diện tích đáy S = 120 cm 2. Khi cân bằng, hai phần ba thể tích của
vật A chìm trong nước. Đặt lên trên vật A một vật đặc B dạng hình trụ có cùng diện tích đáy S sao
cho trục của chúng trùng nhau. Biết rằng trục hai hình trụ luôn hướng thẳng đứng và các vật không
chạm đáy bình. Khối lượng riêng của nước và của chất làm hai vật A, B lần lượt là D 0 = 1000
kg/m3; DA = 900 kg/m3; DB = 3000 kg/m3. Tìm thể tích phần rỗng bên trong vật A?

Câu 2: (3,0 điểm). Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau chiếu tới một gương phẳng
tại hai điểm I và K như hình vẽ (H1)
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.
b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1
góc vuông.
c) Giả sử góc tạo bởi tia tới SK với gương phẳng bằng
0
30 . Chiếu một tia sáng từ S tới gương đi qua trung điểm M
của đoạn thẳng nối hai điểm I và K. Xác định góc tạo bởi tia
phản xạ của hai tia SK và SM?
Câu 3:(1,0 điểm). Các xe bồn chở xăng dầu thường có một sợi dây xích sắt nối bồn xe
với mặt đất. Khi xe chạy sợi xích sắt bị kéo lê trên đường. Hãy cho biết làm như thế có tác
dụng gì ?
Câu 4: (2,0 điểm). Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh. Bằng các
dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không thấm nước
và trọng lượng riêng lớn hơn của nước. Biết khối lượng riêng của nước là D0..
PHẦN 3: VẬT SỐNG (10 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm).
Vận tốc máu thay đổi như thế nào trong hệ mạch? Ý nghĩa của việc thay đổi đó.
Câu 2: (2,0 điểm).
Một phụ nữ 50 tuổi cảm thấy mệt mỏi, nhịp thở và nhịp tim nhanh. Đo huyết áp động mạch
cánh tay cho kết quả huyết áp tâm thu là 140 mmHg và huyết áp tâm trương là 50 mmHg. Bác sĩ xác
định người phụ nữ này bị bệnh hở van tim. Hãy cho biết:
- Người phụ nữ bị bệnh hở van tim nào? Giải thích.
- Lượng máu cung cấp cho cơ tim hoạt động trong một chu kỳ tim của người phụ nữ đó có bị
thay đổi không? Tại sao ?
Câu 3: (3,0 điểm).
Trên một đồng cỏ có các loài rắn, chuột, sâu ăn cỏ, vi sinh vật, diều hâu, ếch nhái, thỏ,…
a. Hãy thành lập lưới thức ăn có thể có của đồng cỏ trên.
b. Thỏ sống trên đồng cỏ chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào.
Câu 4: (3,0 điểm).
Xét 1 gene ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlypeptid đã cần
300 lượt tRNA tham gia vận chuyển các amino acid. Biết bộ ba không mã hóa amino acid trên
mRNA là UAA, tỉ lệ các nuclêôtid A : U : G : C trong các bộ ba mã hóa lần lượt là 2 : 2 : 1 : 1. Tính
số nuclêôtit từng loại của gen quy định chuỗi pôlypeptid trên?

---HẾT--Họ và tên thí sinh: ....................................................... Số báo danh: .................................
2

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN I: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

Câu

1.(3,0đ)

Nội dung
1. Hoàn thành các PTHH có sơ đồ phản ứng sau : 16- cẩm xuyên

Điểm

a. 2Al + 3H2SO4

Al2(SO4)3 + 3H2

Mỗi

b. Fe3O4 + 8HCl

FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

c. 2Fe + 6H2SO4

Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

d. FexOy + (y – x) CO

xFeO + (y – x) CO2
Đặt số mol của N2 và H2 lần lượt là x , y.

M A=7,5 . 2=15=

28 x +2 y
x+ y

=>
Giả sử N2 phản ứng là a mol.
PTHH:
Ban đầu:
phản ứng:
Sau pư:

N2
x
a
( x – a)

+

nN
Ta thấy
Hiệu suất tính theo H2

2NH3
0
2a
2a

mol
mol
mol

0,5

28( x−a)+2 .( x−3 a )+17 .2 a
(x−a )+( x−3 a )+2 a
=> 5a = x

x nH
x
= > 2=
1 1 3
3
2

0,5

3a
3a
. 100 %= .100 %=60 %
5a
=> H%= x

2.(3,0đ)

0,5đ

=> x = y

3H2
x
3a
(x - 3a)

M B=9 ,375 . 2=18 , 75=

PTHH
đúng
cho

Quy H2SO4 0,5M thành 2HX 0,5M  HX 1M

0,5

Từ HX 1M và HCl 1,4M  H 2,4M  nH =2,4.0,5=1,2 mol
Ba(OH)2 4M quy về 2MOH 4M  MOH 8M

0,5

Từ MOH 8M và NaOH 2M 

0,25



OH + H 
10V
1,2

Trường hợp 1: H

OH 10M  n

OH =10V mol

+H2O



Al + 3H
 Al 3 + 3/2H2
 1,2 – 10V = 0,3  V = 0,09 lít
Trường hợp 2: H

hết

OH + H2O + Al 
AlO2 + 3/2H2
 10V - 1,2 = 0,1  V = 0,13 lít

3.(3,0đ) Các PTHH:

AlCl3 + 3NaOH

0,25

0,5
0,5
0,5

Al(OH)3 + 3NaCl         (1) 
3

Câu 4

x---------3x-------------x 
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O            (2) 
y---------------y 
Kết tủa là Al(OH)3 
n(ktủa)=0,2mol 
nAlCl3=0,3 mol 
Xét 2 trường hợp sau:
TH1: NaOH pư thiếu hay là AlCl3 còn dư => Chỉ xảy ra phản ứng 1.
Theo pư 1 ta có 
x=n(kết tủa)=0,2mol=>nNaOH=3x=0,6mol 
=>VNaOH=0,6/0,5=1,2 lit    
TH2: Có pư 2 xảy ra, tức là sau khi tạo kết tủa cực đại( n(kết
tủa)=nAlCl3 )và kêt tủa bị tan 1 phần 
Theo ptpư1: n Al(OH)3(ktủa) tạo ra cực đại 
n(kết tủa max)=nAlCl3=0,3mol 
=>nAl(OH)3(ktủa)bị tan=n(kết tủa max)-n(kết tủa còn lai)=0,3-0,2 = 0,1mol = y 
Từ 2 ptpư ta có 
nNaOH=3x+y=0,9+0,1=1mol
=>VNaOH=1/0,5=2 lít        
1. Hình vẽ điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm:
Nguyên tắc chung để điều chế: Cho dd axit (HCl hoặc H 2SO4 loãng)
tác dụng với kim loại (Mg; Zn; Al; Fe..)
2. A là dung dịch axit: HCl hoặc H2SO4 loãng.
B là kim loại: Mg; Zn; Al; Fe...
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2

0,5
0,5
0,25
0,25

0,5
0,5

0,5
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

a) Gọi C là điểm xe taxi đuổi kịp xe buýt và t (phút) là thời gian xe taxi
đi đoạn AC.
0,5 đ
1.a
2 điểm

Theo đề ra ta có: AC = AB và CB = AB => AC = 2.CB
Thời gian xe buýt đi đoạn AC là: t + 20 (phút)
0,5 đ
Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng nên thời
0,5 đ
gian xe taxi đi đoạn CB là t/2 (phút) và thời gian xe buýt đi đoạn CB là:
(t + 20):2 (phút)
Vậy thời gian người đó phải đợi xe buýt ở bên B là: ∆t =
(phút)
b) Khi chưa đặt vật B lên vật A.
Do vật A nổi cân bằng trong nước nên P = FA

0,5 đ
0,75 đ
4

<=> 10m = 10.D0.VC => VC =
1.b
2 điểm

Theo dề ra: VC =

= 720 cm3

=> VA = 1080 cm3.

Thể tích phần đặc của vật A là V1 =
Thể tích phần rỗng bên trong vật A là: Vr = VA – V1 = 280 cm3

a)

0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5

0,5
Lấy S' đối xứng với S qua gương . S' là ảnh của S
Vì tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh nên nối S'I và S'K kéo dài lên mặt gương ta được tia IR và KR'
cần vẽ.
2
3điểm

{

SI =S ' I
b)Xét ∆ SIK và ∆ S ' IK có SK=S' K
IK c h ung

0,5

^ =900 (đpcm)
⟹ ∆ SIK = ∆ S ' IK (c.c.c) ⟹ ^
IS ' K =ISK
c) giả thiết ^
SKM=30 0
Xét tam giác vuông ISK vuông tại S. suy ra SM là đường trung tuyến của ∆ ISK nên: 0,5

SM =

IK
=ℑ=MK
2

0,5

⟹ ∆ SMK cân tại M ⟹ ^
MSK= ^
SKM =300

{

MS=MS

0,5

'

Xét: ∆ SMK và ∆ S ' MK có SK=S ' K ⟹ ∆ SMK = ∆ S ' MK (c.c.c)

MK c hung

0
⟹^
MSK= ^
MS ' K=30

Khi xe bồn trở xăng dầu chạy trên đường, thùng xe sẽ cọ sát với không khí ở bên
ngoài thùng và cọ xát với xăng ở bên trong thùng nên thùng xe dễ nhiễm điện trái dấu
3
1điểm

4.

1

dễ gây cháy nổ khi phóng tia lửa điện, mà xăng dầu dễ gây cháy nổ nên phải dùng
xích sắt như vậy để truyền điện xuống đất, giảm sự nhiễm điện của thùng, tránh cháy
nổ, gây nguy hiểm.
-Dùng lực kế móc vào vật đã đươc buộc sợi dây mảnh đọc số chỉ lực kế xác định

0,5

được trọng lượng vật rắn : P1
5

-Nhúng cả lực kế và vật rắn vào nước sao cho vật rắn ngập trong nước đọc số chỉ lực
kế .xác định được lực F
2 điểm

0,5

F=P1−F A ⟺ F=P 1−10 D 0 . V ⟹V =
Ta lại có : P1=10 Dv .V ⟹ D v =

Câu

Câu 1
(2.0đ)

Câu 2
(2.0đ)

0,5

Hướng dẫn chấm

Điểm

- Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch (0,5 m/s
ở động mạch -> xuống 0,001 m/s ở mao mạch), sau đó lại tăng dần trong
tĩnh mạch.
- Ý nghĩa:
+ Máu vận chuyển nhanh ở động mạch để đáp ứng nhu cầu tạo năng lượng
cho các tế bào hoạt động (đặc biệt khi lao động nặng).
+ Máu vận chuyển chậm ở mao mạch tạo điều kiện cho quá trình thực hiện
trao đổi chất diễn ra hiệu quả.
+ Máu vận chuyển nhanh trở lại ở tĩnh mạch để kịp thời đưa máu về tim.
Người phụ nữ bị bệnh ở:
- Chênh lệch huyết áp giữa huyết áp tâm thu và tâm trương khá lớn (140 –
50 = 90 mmHg) chứng tỏ van bán nguyệt động mạch chủ bị hở.
- Do hở van bán nguyệt động mạch chủ nên ở giai đoạn tâm trương một
phần máu từ động mạch chủ trào ngược trở lại tâm thất trái làm huyết áp
tâm trương tụt nhanh xuống 50 mmHg.
- Lượng máu cung cấp cho cơ tim trong một chu kỳ tim giảm vì van bán
nguyệt động mạch chủ hở dẫn đến tim đập nhanh lên, rút ngắn thời gian
tâm trương – đây là thời gian máu từ động mạch chủ vào động mạch vành
cung cấp máu cho cơ tim hoạt động.
.

0,25

Cỏ

Câu 4
(3,0
điểm)

0,5

P1
P1 D0 .
=
10. V P1 −F

Lưới thức ăn có thể có:
Sâu

Câu 3
(3,0
điểm)

P1 −F
10 D 0

Thỏ

Ếch

0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5

1,5
Diều hâu

VSV

Chuột
Rắn
b, Thỏ trên đồng cỏ chịu tác động của các nhân tố;
- Nhân tố vô sinh: Ánh sáng, nhiệt độ…
- Nhân tổ hữu sinh: Quan hệ cùng loài (bao gồm hỗ trợ và cạnh tranh)
Quan hệ khác loài (bao gồm quan hệ cạnh tranh,
sinh vật ăn sinh vật, kí sinh…)
- Nhân tố con người.
- Số lượt tRNA để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit:

( rN3 −1) .1=300 → rN =

903 → Ngene = 1806
- Tỉ lệ các ribônuclêôtid/các bộ ba mã hóa mRNA: A : U : G : C = 2 : 2 :

0,5
0,25
0,5
0,25
0,5

6

1:1

0,5

→ số ribônuclêôtit từng loại trong các bộ ba mã hóa mRNA (không tính
bộ ba kết thúc UAA): A = 300, U = 300, G = C = 150
- Số lượng từng loại ribônuclêôtid trên mRNA (kể cả bộ ba kết thúc):
A = 300 + 2 = 302, U = 300 + 1 = 301, G = C = 150
→ Số lượng từng loại nuclêôtid của gene: A = T = (A + U)mRNA = 603 (Nu)
G = C = (G + C)mRNA = 300 (Nu)

0,5

A U G C 900
=150 → A = U = 300, G = C = 150
→ = = = =
2 2 1 1
6

0,5
0,5
0,5

7
 
Gửi ý kiến